1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an vat ly 6789 ca nam chuan moi 20172018

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 29,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ta II/ Khi nào ta nhìn thấy HĐ 2:Tìm hiểu khi nào một vật : ta nhìn thấy vật : GV: Làm TN như HS: Quan sát hiện hình 1.2a SGK C2: Trường hợp a, ta tượng nhìn thấy mảnh giấy trắng vì GV: [r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC

TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN

THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

TÀI LIỆU PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

MÔN VẬT LÍ (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

áp dụng từ năm học 2017-2018)

LỚP 7

Cả năm: 37 tuần (35 tiết) Học kì I: 19 tuần (18 tiết)

Học kì II: 18 tuần (17 tiết)

Nội dung số tiết Tổng thuyết Lí Thực hành Ôn tập, bài tập

Kiểm tra 1 tiết học kì I (học xong chương I ) 1

Ôn tập và kểm tra học kì I (học xong chương II) 2

Kiểm tra 1 tiết học kì II (học xong bài 23 Tác dụng từ,

tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí của dòng điện)

1

Tổng số tiết trong năm học 35

Trang 2

Ngày dạy :

Chương I: QUANG HỌC Tiết1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT

SÁNG

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:- Học sinh biết được thế nào là vật sáng , nguồn sáng và tại sao ta

nhìn thấy được các vật

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng , vật sáng

2 Kĩ năng : - Làm và quan sát TN để rút ra đ ược điều kiện nhận biết ánh sáng

3 Thái độ :

- Học sinh nghiêm túc , ổn định trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1.Giáo viên :- Một bóng đèn, một đèn pin và một hộp kín

2 Học sinh :- Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy:

1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới.

2 Dạy bài mới :

HĐ 1:Làm thí

nghiệm :

GV: Làm thí nghiệm

như đã ghi ở sgk

GV: Trường hợp nào

chúng ta nhận biết ánh

sáng ?

GV: Trong các truờng

hợp ta nhận biết ánh

sáng có điều kiện gì

giống nhau ?

GV: Ta nhận biết ánh

sáng khi nào ?

HĐ 2:Tìm hiểu khi nào

ta nhìn thấy vật :

GV: Làm TN như

hình 1.2a SGK

GV: Khi đèn bật sáng

thì ta nhìn thấy mảnh

giấy không ?

GV: Khi không bật đèn

ta nhìn thấy mảnh giây

đó không ?

GV: Như vậy ta nhìn

thấy vật khi nào?

HS: Quan sát

HS: Trường hợp 2 và 3

HS: Có ánh sáng truyền vào mắt ta

HS: Khi có ánh sáng truyền vào mắt

ta

HS: Quan sát hiện tượng

HS: Ta thấy

HS: KHông thấy

HS: Khi có ánh sáng

từ vật đó truyền vào

I/ Nhận biết ánh sáng :

C1: Có ánh sáng truyền vào mắt ta

 Kết luận : … Ánh sáng

II/ Khi nào ta nhìn thấy một vật :

C2: Trường hợp a, ta nhìn thấy mảnh giấy trắng vì mảnh giấy trắng phát ra ánh sáng truyền vào mắt ta

Trang 3

HĐ 3: Tìm hiểu về

nguồn sáng và vật

sáng :

GV: Làm lại TN như

hình 1.2a sgk

GV: Trong trường

hợp này thì vật nào phát

ra ánh sáng ? vật nào hắt

lại ánh sáng ?

GV: Hướng dẫn HS

điền vào những chỗ

trống phần trắc nghiệm

HĐ 4: Làm bài tập

vận dụng :

GV: Gọi một HS đọc

C4 SGK

GV: Vậy trong

trường hợp này bạn nào

đúng ?

GV: Trong phòng TN

nếu như hình 1.1 nếu ta

thắp một nén hương để

khỏi bay lên trước đèn

pin ta sẽ thấy có một vệt

sáng từ đèn pin phát ra

xuyên qua khói Em hãy

giải thích tại sao như

vậy ?

GV: Giải thích thêm

cho hs rõ hơn

mắt ta

HS : Quan sát

HS: Bóng đèn là vật phát ra ánh sáng , mảnh giấy là vật hắt lại ánh sang

HS: Thực hiện

HS: Thanh đúng

vì bóng đèn sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta , không có ánh sáng truyền vào mắt ta nên ta không thể nhìn thấy

HS: Trả lời

HS : Chú ý

III/ Nguồn sáng và vật sáng:

C3: -Dây tóc là nguồn sáng

- Mảnh giấy trắng

là vật hắt lại ánh sáng

 Kết luận :

- Phát ra

- Hắt lại

IV/ Vận dụng :

C4 : Thanh đúng vì không có ánh sáng truyền vào mắt ta nên ta không thể nhìn thấy

C5: Khói gồm các hạt nhỏ

li ti Các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng , cácvật sáng nhỏ li ti đó xếp lại gần nhau tạo thành vật sáng mà ta nhìn thấy được

3 Củng cố: - Hệ thống lại bài vừa học

- Hướng dẫn hs làm BT 1.1 sbt

4 Dặn Dò : - Học thuộc ghi nhớ và làm BT 1.2;1.3;1.4 sbt ,chuẩn bị bài tiếp

theo

Ngày dạy:

Tiết 2 Bài 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

Trang 4

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

Biết làm TN đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng

2.Kĩ năng :- Biết vận dụng kiến thức bài học vào thực tế Biết 3 loại chùm sáng

3 Thái độ :- HS tích cực trong học tập , tư duy phát biểu xây dựng bài

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên :-1 viên pin ,1 ống thẳng , 1 ống cong , 3 màn chắn có đục lỗ , 3 cái đinh ghim

2 Học sinh : - Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra bài cũ :

GV: Khi nào ta nhận biết ánh sáng ?

2.Bài mới :

HĐ 1:Tìm hiểu đường truyền

của ánh sáng :

GV: Làm TN như ở sgk

GV: Em hãy dự đoán ánh sáng

đi theo đường cong hay đường

thẳng ?

GV: Cho mỗi hs đứng lên quan

sát TN

GV; Cho hs thảo luận C2

GV: Cho hs tiến hành làm lại

TN

GV: Rút ra kết luận cuối cùng

HĐ 2: Tìm hiểu tia sáng và

chùm sáng :

GV: Quy ước tia sáng như thế

nào ?

GV: Nhắt lại và cho HS và cho

HS ghi vào vở

GV: Quy ước về chùm sáng

như thế nào ?

GV: Cho Hs thảo luận lệnh C3

GV: Em nào trả lời được câu

này ?

HĐ 3 : Tìm hiểu bước vận

dụng :

GV: Yêu cầu hs giải đáp câu

nêu ra ở đầu bài

HS: Quan sát HS: Truyền theo đường thẳng HS: Làm lại TN

và đưa ra kết quả cuối cùng

HS : Đọc và thảo luận trong 3 phút

HS : Thực hiện

HS: Trả lời

HS : Trả lời như ghi ở sgk

HS: Thảo luận trong 3 phút HS: Trả lời

HS: giải đáp

I/ Đường truyền của ánh sáng :

 Thí nghiệm :

 Kết luận : Đường truyền của ánh sáng trong không khí

là đường thẳng

Định luật tuyền thẳng của ánh sáng :

Trong môi trường trong suốt và đồng tính , ánh sáng truyền theo đường thẳng

II/ Tia sáng và chùm sáng :

 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng :

Biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một mũi tên gọi là tia sáng

 Có 3 chùm sáng :

- Chùm sáng

Trang 5

HS: giải đáp

GV: Có 3 cái kim hãy cắm 3

cái kim đó trên một tờ giấy để

trên bàn Dùng mắt ngắm cho

chúng thẳng hàng (không dùng

thước ) Ngắm như thế nào là

thẳng ? Giải thích ?

HS: Ngắm sao cho ta chỉ thấy 1 cây kim Vì ánh sáng truyền theo đường thẳng

song song

- Ch ùm sáng hội tụ

- Chùm sáng phân kì

III/ V ân d ụng:

C4 : Ánh sáng từ đèn phát ra truyền đến mắt ta theo đường thẳng

C5: Đặt mắt sao cho chỉ thấy một cây kim gần nhất mà không thấy 2 kim kia Vì ánh sáng truyền thẳng nên ta không thấy 2 kim kia

3Củng cố :

- Ôn lại những kiến thức chính của bài

- Cho hs làm bài tập 2.1 SBT

4 Hướng dẫn tự học :

a Bài vừa học : Học thuộc bài Làm bài tập 2.2 ; 2.3 ; 2.4 sbt

b Bài sắp học : “Úng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng”

………

Ngày dạy :

Trang 6

Tiết 3 Bài 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG

CỦA ÁNH SÁNG

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích

tại sao có nhật thực và hiện tượng nguyệt thực

2 Kĩ năng :- Làm được các TN ở sgk Vận dụng được định luật truyền thẳng của

ánh sáng để giải thích các hiện tượng cũ liên quan

3.Thái độ :- Học sinh tích cực , tập trung trong tiết học

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên :1 đèn pin ,1 cây nến , 1 vật cản bằng b×a dày ,1 màn chắn , 1 hình vẽ

nhật thực , nguyệt thực

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ? Đường truyền của ánh

sáng được biểu diễn như thế nào ?

2.Bài mới :

* Tình huông bài mới :

Ban ngày trời nắng , không có mây ta nhìn thấy bóng của cột đèn nhìn

thấy rõ trên mặt đất Khi có một đám mây mỏng che khuất mặt trời thì

bóng đó bị mê đi Vì sao có hiện tượng đó ? Để hiểu rõ , hôm nay ta vào

bài mới :

HĐ 1: Tìm hiểu bóng tối

– bóng nửa tối :

GV: Để hiều rõ như thế

nào là bóng nửa tối ta làm

TN1

GV: Thực hiện TN

GV: Em hãy chỉ ra trên

màn vùng sáng và vùng

tối ?

GV: Hãy giải thích tại

sao có vùng tối và vùng

sáng ?

GV: Cho hs thảo luận và

điền vào phần “ nhận xét”

HS: Quan sát

HS: Vùng sáng là vùng ngoài rìa , vùng tối là vùng diện tích miếng bìa trên bàn

HS: Vùng tối là vùng không nhận đuợc ánh sáng , vùng sáng là vùng nhận

I/ Bóng tối – bóng nửa tối :

1.Bóng tối:

Thí nghiệm : (sgk)

C1:Vùng tối là vùng không nhận được ánh sáng từ

Trang 7

GV: Làm TN2

GV: Hãy cho biết trên

màn có mấy vùng sáng

tối ?

GV: Hãy nhận xét độ

sáng của các vùng này ?

GV: Hãy so sánh vùng

sáng tối với vùng mờ ?

GV: Hướng dẫn hs điền

vào phần “nhận xét”

HĐ 2: Tìm hiểu hiện

tượng nhật thực , nguyệt

thực :

GV: Hãy trình bày quỹ

đạo chuyển động của mặt

trăng , trái đất ?

GV: Nhật thực và nguyệt

thực xảy ra khi nào ?

GV: Tại sao khi đứng

nơi có nhật thực toàn phần

lại không thấy mặt trời ?

GV: Thế nào là nhật

thực toàn phần ? Một

phần ?

GV: Thế nào là nguyệt

thực

GV: Ở hình 3.4 mặt trăng ở

vị trí nào thì người đứng ở

điểm A trên trái đất thấy có

trăng sáng ? thấy có nguyệt

thuật ?

HĐ3: Vận dụng :

GV: gọi học sinh đọc

C5

GV: Làm thí nghiệm

HS: Quan sát và ghi vào

vở hiện tượng thấy được

GV: Cho học sinh thảo

luận C6

GV: Em nào trả lời được

được ánh sáng của nguồn HS: Điền từ “nguồn”

HS: Quan sát HS: 3 vùng

HS: Trả lời

HS: Điền vào từ : Một phần của ánh sáng

HS: Trái đất quay quanh mặt trời , mặt trăng quay quanh trái đất

HS: Khi mặt trời , trái đất , mặt trăng cùng nằm trên một đường thẳng

HS: Trả lời

HS: Trả lời như ghi ở sgk HS: trả lời

HS :Vị trí 1 có nguyệt thực vị trí 2,3 trăng sáng

HS: Thực hiện

HS: Quan sát và ghi vào vở hiện tượng thấy được

HS: Thảo luận trong 3 phút

HS: Trả lời

nguồn tới vì ánh sáng truyền theo đường thẳng bị vật chắn chặn lại

*Nhận xét : Nguồn

2 Bóng nửa tối : Thí nghiệm :

C2: Trên màn chắn từ phía sau vật cản vùng 1 là bóng tối vùng 2 là vùng nửa tối vùng 3 là vùng sáng

II/ Nhật thực, nguyệt thực :

C3: Nơi nào có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng bị mặt trăng che khuất không

có ánh sáng mặt trời chiếu tới Ví thế đứng ở nơi đó ta không thấy mặt trời

C4:- Vị trí 1: Có nguyệt thùc

- Vị trí 2, 3: Trăng sáng

III/ Vận dụng :

C5: Khi miếng bìa lại

gần màn chắn thì bóng tối

và bóng nửa tối hẹp lại khi miếng bìa sát màn chắn thì không còn bóng nửa tối

C6: Khi dùng quyển sách che khuất bóng đèn đang sáng Bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển sách

Trang 8

câu này ? không nhận được ánh sáng

từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc sách được

3.Củng cố : Hệ thống lại ý chính của bài cho học sinh nắm

4 Hướng dẫn tự học :

a Bài vừa học : Học thuộc “ghi nhớ” sgk làm bài tập 3.1 đến 3.4 SBT

b Bài sắp học : “Định luật phản xạ ánh sáng”

* Câu hỏi soạn bài :

- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?

- Nghiên cứu kĩ các thí nghiệm của bài này

gi¸o ¸n 6,7,8,9 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi

liªn hÖ 0168.921.8668

Ngày dạy :

:

Tiết 4 Bài 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :- Biết được tia tới , tia phản xạ , góc tới , góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

2 Kĩ năng :- Biết vận dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng truyền của

ánh sáng theo mong muốn

3 Thái độ : - Học sinh ổn định , phát huy trí tưởng tượng , tư duy trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - 1 gương phẳng có giá đỡ , 1đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra

tia sáng ,1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng ,1 thước đo độ

2 Học sinh : - Nghiên cứu kĩ sgk,vë ghi

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra bài cũ :

GV:Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối ?

HS: Trả lời

Trang 9

GV: Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới :

HĐ 1: Tìm hiểu

gương phẳng :

GV: Cho hs thay

nhau cầm gương phẳng

soi mặt mình

GV: Em thấy gì

trong gương ?

GV: Hình của vật

quan sát được trong

gương gọi là gì ?

GV: Em hãy chỉ ra

những vật có bề mặt

nhẵn, phẳng có thể soi

được như một gương

phẳng ?

GV: Thời xưa các cô

gái biết dùng mặt nước

phẳng để soi mình Như

vậy ánh sáng đến mặt

nước rồi đi như thế nào

nữa ? Ta vào phần II:

HĐ2; Tìm hiểu định

luật phản xạ ánh sáng :

GV: Cho hs làm TN như

hình 4.2 sgk

GV: Hãy chỉ ra tia

tới và tia phản xạ

GV: hiện tượng ánh sáng

bị hắt lại gọi là gì ?

GV: Tia phản xạ nằm

trong mặt phẳng nào của

tia tới ?

GV: Cho hs điền vào

phần “kết luận”

GV: Phương của tia

phản xạ như thế nào với

tia tới ?

GV: Vẽ hình ¶nhgương

trong đó có tia tới và tia

phản xạ lên bảng và cho

hs lên bảng xác định góc

HS: Thực hiện

HS: Ảnh của mặt mình

HS: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

HS: Mặt nước phẳng , mặt kim loại phẳng

HS: Thực hiện

HS: Tia từ đèn pin đập vào gương gọi

là tia tới , tia ngược lại

từ gương phát ra gọi

là tia phản xạ HS: Hiện tượng phản xạ ánh sáng HS: Cùng mặt phẳng với tia tới

HS: Khác phương

HS: Thực hiện

I/ Gương phẳng :

- Gương soi có mặt gương là một mặt phẳng,nhẵn ,bóng nên gọi là gương phẳng

C1: Mặt nước phẳng , Tấm gương kim loại

II/ Định luật phản xạ ánh

sáng :

* Kết luận 1: Tia tới , pháp

tuyến

C2: Nằm trong MP chứa tia tới và pháp tuyến

 Kết luận 2:

Góc phản xạ bằng góc tới

 Định luật phản xạ ánh sáng :

-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tyến

-Góc phản xạ bằng góc tới ( i=i , )

Trang 10

tới và góc phản xạ

GV: Góc phản xậ

như thế nào với góc tới?

GV: ĐLPXAS được

phát biểu như thế nào ?

GV: Vẽ hình 4.3 lªn

bảng E nào lên bảng vẽ

tia

phản xạ IR ?

HS: Lên bảng thực

hiện

HĐ 3: Tìm hiểu bứơc

vận dụng :

GV: Vẽ hình 4.4 lên

bảng

GV: Hãy lên bảng vẽ

tia phản xạ ?

GV: Giữ nguyên tia

SI , muốn tia phản xạ

thẳng đứng chiều từ

dưới lên , ta xoay gương

như thế nào ?

HS: Bằng góc tới

HS: Trả lời bằng cách gép 2 kết luËn lại

HS: Lên bảng thực hiện

HS: Quan sát

HS: Lên bảng thực hiện

HS: Trả lời và lên bảng vẽ

III/ Vận dụng :

3.Củng cố : - Ôn lại những kiến thức vừa học - Hướng dẫn hs làm BT 4.1 sbt

4.Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học :Học thuộc “ghi nhớ” sgk Làm BT 4.2 ; 4.3 ; 4.4 ; 4.5 SBT

b Bài sắp học : Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

Ngày dạy :

Tiết:5 Bài:5 ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nêu được tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng Vẽ được ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

2 Kĩ năng :- Làm được thí nghiệm : Tạo ra ảnh của một vật qua gương phẳng

và xác định được vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương phẳng

3.Thái độ : - Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tuợng nhìn thấy ảnh một vật qua gương

Trang 11

II/ Chuẩn bị :

1.Giáo viên :- Tranh vẽ phóng to hình 5.1 , 5.2 , 5.3 , 5.4 , một gương

phẳng có giá đỡ , một tấm kinh trong , hai cây nến một tờ giấy , hai vật bấc kì giống

nhau

2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút

Đề bài

Câu 1 : ( 5đ ) Em hãy phát biểu định luận phản xạ ánh sáng ?

Câu 2 : ( 5đ ) Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?

Đáp án :

- Phát biểu đúng ,đủ như trong SKG,không sai lỗi chính tả thì được tối đa

- Sai lỗi chính tả thì bị trừ điểm

2.Bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo

bởi gương phẳng :

GV:Bố trí thí nghiệm như hính

15.2 sgk

GV: Em thấy gì trong gương ?

GV: Ảnh này có hứng được trên

màng không ?

GV: Đưa một miếng bìa làm màn

chắn ra sau gương để kiểm tra dự

đoán

GV: Em quan sát lại ảnh này có

hứng được trên màn không ?

GV: Cho học sinh ghi vào vở

phần “kết luận”

GV: Như vậy độ lớn của ảnh có bằng

độ lớn của vật không?

HS: Quan sát

HS: Ảnh của viên pin

HS: Không

HS: Không

I/ Tính chất của ảnh tạo

bởi gương phẳng :

1.Thí nghiệm :

C 1:

Kết luận :

Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo

C2:

Ngày đăng: 10/11/2021, 13:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w