- Viết phương trình HH và làm các bài tập tính toán theo phương trình hóa học * Về thái độ : - Giúp học sinh hứng thú với môn học * Định hướng phát triển năng lực: - Tự học, giải quyết v[r]
Trang 1
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 9
HỌC KÌ I: 19 Tuần ( 36 tiết ) HỌC KỲ II: 18 Tuần ( 34 tiết )
TIẾT
1 Ôn tập đầu năm 37 28 Các oxit của cacbon(mục II)
Axit Cacbonic và muối cacbonat
CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP
CHẤT VÔ CƠ
2 1 Tính chất hóa học của oxit,Khái
quát về sự phân loại oxit
38 29 Axit Cacbonic và muối
cacbonat(tt)
3 2 Một số oxit quan trọng :Canxi
4 2 Một số oxit quan trọng (tt): Lưu
huỳnh đi oxit
40 31 Sơ lược bảng tuần hoàn các
7 4 Axit H2SO4 (tt) 43 32 Luyện tập chương III
8 5 Luyện tập:Tính chất hoá học của
oxit và axit
9 6 Thực hành : Tính chất hoá học
của oxit và axit CHƯƠNG IV: HYĐRÔCACBON - NHIÊN LIỆU
11 7 Tính chất hoá học của bazơ 45 34 Khái niệm về hợp chất hữu cơ
12 8 Một số bazơ quan trọng: NaOH 46 35 Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
13 8 Một số bazơ quan
trọng(tt):Ca(OH)2 – Thang pH 47 36 Metan
14 9 Tính chất hoá học của muối 48 37 Etilen
15 10 Một số muối quan trọng 49 38 Axetilen
17 12 Mối quan hệ giữa các hợp chất
18 13 Luyện tập chương I 52 41 Nhiên liệu
19 14 Thực hành :Tính chất hoá học
của bazơ và muối 53 43 Thực hành :Tính chất hoá học củaH-C
liệu
21 15 Tính chất vật lí chung của kim CHƯƠNGV: DẪN XUẤT CỦA
Trang 2loại HYĐROCACBON - POLIME
22 16 Tính chất hoá học của kim loại
23 17 Dãy hoạt động của kim loại 56 44 Rượu etylic
24 18 Nhôm (kiểm tra 15 phút) 57 45 Axit axetic
etylic-A.a
26 20 Hợp kim sắt: gang ,thép 59 47 Chất béo
27 21 Ăn mòn kim loại,bảo vệ kim
loại không bị ăn mòn 60 49 Thực hành:Tính chất của rượu và axit (Lấy điểm 15p)
28 23 Thực hành chương II: Hoá
tính của nhôm và sắt (Lấy điểm
15p)
61 48 Luyện tập : Rượu etilic , axit
axetic và chất béo
29 22 Luyện tập chương II 62 50 Glucozơ
CHƯƠNG III: PHI KIM – BẢNG
34 28 Các oxit của cacbon 68 56 Ôn tập cuối năm
Trang 3Tuần 01 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016
Tiết 1 Ngày dạy:
- Giáo dục lòng yêu thích môn học, ý chí quyết tâm vươn lên học tập hóa học tốt hơn
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Hoạt động nhóm; đàm thoại
III Phương tiện dạy học:
GV : Hệ thống câu hỏi, bài tập, phiếu bài tập
HS: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8
IV Tiến trình hoạt động:
1) Kiễm tra bài cũ :
2) Vào bài (1’):
3) Phát triển bài:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm và nội dung lý thuyết cơ bản qua bài tập 1.
1 Công thúc
chung của
Trang 4thảo luận: Để làm
được bài tập trên
phải sử dụng kiến
thức nào?
– Sau khi học sinh
nêu ý kiến, giáo viên
yêu cầu các em hoàn
– Học sinh hoàn thành bài tập 1
Na2CO3
Muối
Lưu huỳnh dioxit SO2 Oxit axit
Sắt(III) hidroxit Fe(OH)3 BazơAxit Sufuhidric H2S AxitChì(II) Nitrat Pb(NO3)2 Muối
H2SO4
xit
các hợp chất:
Hoạt động 3: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8
28 p – Đưa bài tập 2 & 3 lên bảng
– Gọi học sinh nhắc lại các bước làm chính
Bài tập 2:
Tính % các nguyên tố trong NH4NO3
Bài tập 3: Hợp chất A có M là 142g %
về khối lượng của các nguyên tố trong A là:
%Na = 32,39%%S = 22,54% ; còn lại oxi
– Chú ý
– Trả lời:
các bước tính theo công thức hóa học:
Trang 5Hãy xác định công thức của A.
c Tính CM dd thu được(coi Vdd không đổi)
Bài tập 5: Hòa tan m1 gam bột Zn cần
+ Tính % các nguyên tố
Giả sử công thức của (A) là
I Mục tiêu bài học:
* Về kiến thức
– Những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và những PTHH tương ứng
– Cơ sở để phân loại oxit axit và oxit bazơ là dựa vào tính chất hóa học của chúng
* Về kĩ năng
– Vận dụng tính chất hóa học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng
* Về thái độ :
- Giúp học sinh yêu thích môn hóa học
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Hoạt động nhóm; thực hành; đàm thoại
III Phương tiện dạy học
– GV :Dụng cụ : giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống hút
Hóa chất: CuO, CaO, H2O, dung dịch HCl, quỳ tím
- HS:Xem bài trước
IV Tiến trình hoạt động:
Trang 61) Kiểm tra bài cũ
2) Vào bài(1’)
3)Phát triển bài:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit
– Lớp 9:gặp oxit bazơ + nước ở điều
kiện thường : Na2O, CaO, K2O, BaO,
… viết PTHH
2 Cho vào (1) bột CuO & (2) mẫu
CaO
Nhỏ 2 – 3 ml dd HCl vào lắc nhẹ
– Thông báo thực nghiệm : một số
oxit bazơ: CaO, BaO, Na2O, K2O,…
+ oxit axit muối
– Liên hệ thực tế: Nước vôi trong để
lâu ngày trong kk có hiện tượng gì?
– TN quan sát, nhận xét hiện tượng:
1 Ở (1) không
hiện tượng, ở (2) vôi sống nhão ra, tỏa nhiệt, quỳ tím xanh
– K/luận: 1.a
2 Bột CuO
đen tan dd xanh lam
Bột CaO trắngtan dd trong suốt
a Một số oxit bazơ + nước
dung dịch bazơ (kiềm).( ) 2 ( )
2(dd)( )
2 Tính chất hóa học của oxit axit.
a Nhiều oxit axit (trừ
SiO2) + nước dung dịch axit
2 5( )r 3 2 ( )l 2 3 4(dd)
b.
* Oxit axit + dung dịch
bazơ muối + nước
3( )r 2 ( )l
CaCO H O
* Oxit axit + dung dịch
bazơ muối axit
2 2( )k ( )( )dd ( 3 2(dd))
SO Ca OH Ca HSO
c Oxit axit + một số oxit
Trang 7? Oxit axit còn có tính chất hóa học
nào khác nữa?
? So sánh tính chất hóa học của oxit
axit và oxit bazơ?
bazơ muối
( )r 2( )k 3( )r CaO CO CaCO
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit
5p – Giới thiệu 4 loại oxit
– Gọi học sinh đọc sgk và cho ví
– Đọc sgk cho
3 Oxit lưỡng tính: Al2O3 , ZnO , …
4 Oxit trung tính: CO, NO
4) Củng cố (3 phút)
– Bài tập 1 Cho : K2O, Fe2O3, P2O5 Hãy gọi tên, phân loại và cho biết oxit nào + nước; +
dd H2SO4 (l); + dd NaOH Viết PTHH?
5) Dặn dò (1phút).
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 6 / SGK và xem trước bài “Một số oxit quan trọng”
- Bài tập 2 (về nhà): Để hòa tan hoàn toàn 2,4 g một oxit kim loại hóa trị II cần dùng 10 g ddHCl 21,9%.Hỏi đó là oxit của kim loại nào?
V RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 02 Ngày soạn:11 /9 /2016
Tiết 3 Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học:
* Về kiến thức:
– Những tính chất hóa học của canxioxit , các ứng dụng của canxioxit
– Phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
* Về kĩ năng:
– Viết phương trình HH của CaO và khả năng làm các bài tập hóa học
* Về thái độ :
- Giúp học sinh hứng thú với môn học
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp
Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm
III Dụng cụ dạy học
Trang 8-GV: – Hóa chất: CaO, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2.
– Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh
– Tranh ảnh lò nung vôi trong công nghiệp và thủ công
-HS:– Sưu tầm tư liệu về nghề sản xuất vôi ở địa phương
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập (5’)
- Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết phương trình hóa học
- Bài tập 1 phần củng cố tiết 2?
2 Vào bài (1’)
3 Phát triển bài:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất lý, hóa của CaO.
- Yêu cầu HSQS một mẫu CaO
và đọc thông tin SGK, nêu tính
chất vật lý cơ bản của CaO?
- Giới thiệu cách tiến hành
nghiên cứu một số thí nghiệm
minh họa tính chất hóa học của
CaO
TN 1: Nhỏ từ từ nước vào
mẩu CaO
* Cung cấp thêm: Chú ý khi
thực hiện phản ứng tôi vôi
Ca(OH)2 tan ít , phần tan tạo
ít trong nước
- K/luận: 2.a.
– Nghe và ghi bổ sung
- Hiện tượng: CaO tan trong dd HCl, tỏa nhiệt
- K/luận: 2.b.
– Tính chất này,
để khử chua đất trồng (NN), xử lý nước thải (CN),
– Chú ý, viết phương trình hh và
A- CANXI OXIT (vôi sống) CaO :
I Tính chất :
1 Tính chất vật lý.
– Là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao (25850C)
b Phản ứng của canxioxit với
Trang 9Lồng ghép giáo dục sử dụng
chất CaO tiết kiệm, đúng mục
đích, an toàn và môi trường
liệu cho công nghiệp hóa học
– Khử chua, xử lý nước thải, sát trùng …
Hoạt động 3: Sản xuất CaO
Viết PTHH
III Sản xuất :
* Nguyên liệu là đá vôi, chất đốt là
than củi, dầu, khí, …
4) Củng cố (5’) Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, giải bài tập 1 trang 9/ SGK
- Phát phiếu bài tập cho học sinh:
5) Dặn dò (1’): Làm bài tập 2, 3, 4 trang 9 / SGK và xem phần còn lại của bài.
- Bài tập 2(về nhà): Hòa tan 8 gam MgO cần vừa đủ 200ml dung dịch HCl có nồng độ CM.
.Viết phương trình hh Và tính CM của dung dịch HCl đã dùng
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10* Về kĩ năng
- Viết phương trình HH và làm các bài tập tính toán theo phương trình hóa học
* Về thái độ :
- Giúp học sinh hứng thú với môn học
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Đàm thoại, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
GV : bảng phụ
HS : ôn kiến thức, bảng phụ, bút lông
IV Tiến trình hoạt động
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hoàn thành chuỗi phản ứng bằng phương trình hóa học (phần củng cố ở tiết 3)?
Tác dụng với nước
2.a.
Tác dụng với dung dịch bazơ
2.b.
Tác dụng với oxit bazơ
2.c.
– Gọi tên sản phẩm:
H2SO3: Axit SunfurơCaSO3:Canxi
SO Ca OH Ca HSO
c Lưu huỳnh đioxit + oxit bazơ muối
sunfit
SO2 + BaO BaSO3
Trang 11axit. BaSO4: Bari Sunfit.
Hoạt động 2: Ứng dụng và điều chế SO 2
7 p
4’
– Yêu cầu học sinh tự đọc thông tin và
cho biết ứng dụng của SO2
- Chốt lại kiến thức
III.
* Giới thiệu 1 Cách điều chế SO2
trong phòng thí nghiệm: muối Sunfit +
axit (dd HCl, H2SO4)
? SO2 thu bằng cách nào? Cách đẩy
nước hay đẩy không khí (úp hay ngửa
bình thu), giải thích?
* Giới thiệu 2 Cách điều chế SO2
trong công nghiệp
- Trong sản xuất công nghiệp, SO 2 là
mối hiểm họa về ô nhiễm khí quyển.
– Tự thu thập thông tin về ứngdụng SO2
→ II.
–Trả lời:
SO2 thu bằng cách đẩy không khí (ngửa bình thu) Vì SO2
nặng hơn khôngkhí
Không thu bằng cách đẩy nước vì SO2 tác dụng với nước
- Phát phiếu học tập cho học sinh: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
CaCO3→ CaO → CaSO3→SO2→{H2SO3
K2SO3BaSO3
- Bài tập 1:Cho 8g SO2 tác dụng được với nước thu được 250ml dung dịch axit
a Tính nồng độ mol của dung dịch axit thu được
b Dẫn toàn bộ lượng khí trên đi qua 800 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M Tính m kết tủa ?
5 Dặn dò (1phút).
– Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 11/SGK và xem trước bài “Tính chất hóa học của axit”
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12Tuần 03 Ngày soạn: 18 /9 /2016
– Viết được PTHH của axit, phân biệt dd axit với dd bazơ, dd muối
– Làm bài tập tính theo phương trình hóa học
* Về thái độ :
- Giúp học sinh ý thức giữ gìn và cẩn thận với hóa chất đồng thời say mê bộ môn hóa học
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Đàm thoại, thực hành
III Phương tiện dạy học:
- GV: Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, giá ống nghiệm
Hóa chất: dd HCl, H2SO4 loãng, Zn hoặc Al, dd CuSO4, dd NaOH, Fe2O3, quỳ tím
- HS: Ôn lại định nghĩa axit
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút.
- Hoàn thành chuỗi phản ứng bằng phương trình hóa học (phần củng cố ở tiết 4)?
2 Vào bài (1’):
3 Phát triển bài:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của axit:
* Lưu ý: Tính chất này giúp chúng
ta nhận biết dung dịch axit
– Bài tập 1: Trình bày PP hóa học
để phân biệt các dd NaCl, NaOH,
H2SO4
– Các nhóm làm thí
nghiệm, quan sát và nêu nhận xét:
1- Quỳ tím → đỏ
- K/luận: 1.
– Làm bài tập 1:
Lần lượt nhỏ các dd vào mẫu giấy quỳ tím
Quỳ tím đỏ: dd
H2SO4 Quỳ tím xanh: dd
I Tính chất hóa học :
1 Dung dịch axit làm
đổi màu chất chỉ thị màu
Dung dịch axit làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ
Trang 13– Lưu ý tiếp: axit HNO3(đ),
H2SO4(đ) + nhiều kim loại nhưng
không giải phóng H2
– TN3: Cho vào (1): Cu(OH)2; (2):
NaOH (có phenolphtalein) màu
hồng
Cho thêm vào 2 ống dd H2SO4
– Giới thiệu: Phản ứng giữa axit với
bazơ gọi là phản ứng trung hòa
? Nhắc lại tính chất oxit bazơ + axit
và viết PTHH?
– Giới thiệu 5 Ngoài ra, axit còn
tác dụng được với muối (sẽ học ở
(2) không hiện tượng
- K/luận: 2.
- TN3: (1) Cu(OH)2
bị hòa tan tạo dd xanh lam (2) dd NaOH có phenol từ màu hồng trở về không màu
– Kết luận: 3.
– Nhắc lại và viết phương trình HH
6
3
r HCl Fe O
5 Dung dịch axit +
dung dịch muối-> axit mới + muối mới ( sản phẩm phải có chất khí hoặc chất rắn)
Hoạt động 2: II Axit mạnh và axit yếu:(SGK)
4 Củng cố (5’):
– Trình bày tính chất hóa học của axit Minh họa bằng phương trình hh?
- Viết PTHH khidd HCl lần lượt +: magiê , sắt (II) hydroxit , kẽm oxit , nhôm oxit
–Bài tập: Lấy 100 ml dd hỗn hợp HCl và HNO3 cho tác dụng với Zn lấy vừa đủ Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí (đktc)
a) Xác định m của các axit trong hỗn hợp đầu
b) Tính nồng độ mol các axit trong hỗn hợp đầu
5 Dặn dò (2’):
– Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 14 (SGK) và xem trước bài “ Một số axit quan trọng”
Trang 14V RÚT KINH NGHIỆM:
I.Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh ý thức giữ gìn và cẩn thận với hóa chất đồng thời say mê bộ môn hóa học
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành
III Phương tiện dạy học:
GV: Dụng cụ: giá ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh
Hóa chất: dung dịch
HS: bảng phụ, bút lông
IV Tiến trình hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: 6’ phút.
– Nêu tính chất hóa học chung của axit? Viết phương trình minh họa
– Gọi HS2 chữa bài tập 3 trang 14 (SGK)
2 Vào bài (1’):
3 Phát triển bài:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Axit Clohyđric (giảm tải)
5’ + Cho HS đọc SGK
A Axit clohyđric :
1 Tính chất : (sgk) a- Tính chất vật lí:
Dd khí hiđro trong nước gọi là axit clohiđric
Trang 155’ ? Nhắc lại tính chất hóa
học của axit?
? Trình bày tính chất hóa
học của axit clohyđric ?
– Yêu cầu học sinh viết
2 Đọc
sgk
+Ghi nội dung bổ sung
3 & 4.
- Làm bàitập:
Dd axit clohiđric đậm đặc là dd bão hòa có nồng độ tối đa là khoảng 37%
b- Tính chất hóa học: Axit clohyđric có đầy
đủ tính chất hóa học của axit : + Đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với kim lọai: Al, Zn, …+ Tác dụng với bazơ:
+ Tác dụng với oxit bazơ:
+ Tác dụng với muối ( sản phẩm phải có chấtkhí hoặc chất rắn)
của axit sunfuric ?
– Yêu cầu học sinh viết lại các
H2SO4(đ)
dễ tan trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
– Trình bày:
B Axit Sunfuric :
I Tính chất vật lý:
– Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gần gấp hai lần nước (d = 1,83), khôngbay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
Muốn pha loãng H2SO4 (đ) phải rót từ
từ axit đặc vào nước rồi khuấy đều
II Tính chất hóa học:
1- Axit Sunfuric loãng:
Axit Sunfuric loãng có đầy đủ tính chất hóa học của axit :
+ Đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với kim lọai: Al, Zn, …+ Tác dụng với bazơ:
+ Tác dụng với oxit bazơ:
+ Tác dụng với muối ( sản phẩm phải
có chất khí hoặc chất rắn)
4) Củng cố(5’)
Trang 16– Chứng minh rằng: HCl, H2SO4(l) có đầy đủ tính chất hóa học của một axit
– Hoàn thành chuỗi phản ứng: HCl →SO2→ SO3→ H2SO4→{Na2SO4
ZnSO4BaSO4– Bài tập 1: Tính thể tích dd HCl 29,2% có D = 1,25 g/ml cần dùng để trung hòa vừa đủ 200
ml dd NaOH 2 M Tính CM của chất tan trong dd thu được (không thay đổi thể tích)
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 1 phút.
– Làm bài tập 1 trang 19 SGK và xem tiếp bài “ Một số axit quan trọng”
– Bài tập 2(về nhà): Cho 17,76g hổn hợp CaO và Fe2O3 hòa tan hoàn toàn trong 200ml dung dịch HCl 3,3M Tính thành phần % các oxit trong hổn hợp
V RÚT KINH NGHIỆM:
- Giúp học sinh ý thức giữ gìn và cẩn thận với hóa chất đồng thời say mê bộ môn hóa học
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Quan sát, hoạt động nhóm.
III Phương tiện dạy học:
GV: Dụng cụ thí nghiệm: Giá ống nghiệm; ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút.
Hóa chất: dd H2SO4 (đ) và loãng, Cu, dd BaCl2, Na2SO4, HCl, NaCl, NaOH
HS: Xem bài trứơc
IV Tiến trình hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: 6’ phút
– Hoàn thành chuỗi phản ứng phần củng cố tiết 6 Viết PTHH minh họa
2 Vào bài (1’)
3 Phát triển bài:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của H 2 SO 4(đ)
Trang 17nhiều kim loại khác muối
sunfat, không giải phóng H2
- TN2: Cho vào cốc thủy tinh
một ít đường Rồi cho H2SO4 (đ)
vào ? Quan sát và nhận xét hiện
tượng? Giải thích hiện tượng
– Giải thích: Chất rắn màu đen là C Sau đó C phản ứng với H2SO4 đặc sinh ra
SO2, CO2 gây sủi bọt trong cốc làm C dâng lên khỏi miệng cốc
- Kết luận 2.b.
đặc có những tính chất hóa học riêng
a Tác dụng với kim loại:
Axit Sunfuric đặc + nhiều kim loại muối sunfat, + nước + sản phẩm khử (SO2, S, H2S, …)
Cu(r)+H2SO4(đnóng) CuSO4(dd) + SO2(k) +
Quá trình sản xuất axit
sunfuric có thể gây ô nhiễm
môi trường do có chứa SO 2 ,
SO 3 và còn làm cho TĐ nóng
lên do đốt nguyên liệu
– Quan sát và nêuứng dụng:
– Chú ý
Nguyênliệu:
Các công đoạn chính:
II Ứng dụng: ( sơ đồ SGK)
Dùng trong công nghiệp luyện kim…
Dùng trong sản xuất tơ sợi…
Hoạt động 3: Nhận biết H 2 SO 4 và muối Sunfat
– Biết: BaCl2 (Ba(OH)2…) được dùng làm
IV Nhận biết
H 2 SO 4 và muối sunfat
- Dùng quỳ tím nhận ra axit
- Dùng thuốc thử thử là dd BaCl2
Trang 18 Lần lượt nhỏ các dd trên vào giấy quỳ tím.
- Có thể dùng kimloại Ba, …
- Giúp học sinh ý thức cẩn thận với hóa chất đồng thời say mê bộ môn hóa học
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Trang 19a)Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cần nhớ.
? Viết phương trình minh họa
? Nhắc lại tính chất hóa học của
oxit, axit
– Hoạt động nhóm và hoàn thành phiếu học tập
– Viết phương trình hh:
– Treo bài tập lên bảng:
1 Cho các chất sau: SO2, CuO,
Na2O, CaO, CO2, Hãy cho biết
2- Bài tập 2
Trang 20V dd sau phản ứng bằng V dd
HCl)
– Trước khi học sinh làm bài tập,
yêu cầu học sinh nhắc lại:
Các bước của bài tập tính theo
0, 05*3 0,15
0, 05 0, 05* 22, 4 1,12( )
Trang 21III Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
IV Tiến trình hoạt động:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm
ứng bằng giấy quỳ tím hoặc
dung dịch phenolphtalein màu
của thuốc thử thay đổi như thế
nào? Vì sao?
? Kết luận về tính chất hóa
học của CaO và viết PTHH?
– Làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và nhận xét hiện tượng:
+ Mẫu CaO nhão ra
+ Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
+ Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳ tím: quỳ tím chuyển thành màu xanh (dung dịch thu được
đỏ trong bình thủy tinh miệng
rộng Sau khi P đỏ cháy hết,
cho 3ml H2O vào bình, đậy
Để phân biệt được các dung
dịch trên ta phải dựa vào sự
Tính chất giúp ta phân biệt 3 dung dịch là:
+ Dung dịch axit là quỳ tím chuyển thành màu đỏ.+ Nếu nhỏ BaCl2 vào HCl, H2SO4 thì chỉ có dung dịch H2SO4 xuất hiện kết tủa trắng
+ Lấy ở mỗi lọ chứa dd axit 1ml dd cho vào ống nghiệm, nhỏ 1 giọt dd BaCl2 vào mỗi ống nghiệm
Trang 22 Gọi học sinh nêu cách làm.
– Mẫu CaO nhão ra
– Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
– Quỳ tím chuyển sang màu xanh
– Dd thu được có tính bazơ
– Quỳ tím chuyển thành màu đỏ
là H2SO4; không là HCl
BaCl2+H2SO4→ 2 HCl+BaSO4↓
Hướng dẫn học ở nhà: 1 phút
– Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết: Ôn lại phần Oxit và Axit
Lồng ghép giáo dục sử dụng oxit, axit đúng mục đích, an toàn, tiết kiệm và môi trường.
V RÚT KINH NGHIỆM:
I MỤC TIÊU:
– Kiểm tra việc nắm kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit
– Vận dụng những kiến thức đó vào việc giải các bài tập định tính, định lượng
II- HÌNH THỨC: Kiểm tra kết hợp TNKQ và TL
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
Trang 231 (3b)1,0
53,0-Tổng câu
45 %
22,020%
15 10 100%
III- MA TRẬN:
IV- NỘI DUNG :
I- Trắc nghiệm:(4đ) Chọn ý trả lời đúng nhất và ghi vào bài làm theo mẫu:
Câu 1: Dãy những chất đều tác dụng với dung dịch HCl :
A Fe, Al, Cu, Mg B Zn, Na, Fe, Cu
C Zn, K, Fe, Al D Fe, K, Zn, Ag
Câu 2: Dãy những oxit đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A SO2,SO3 , CaO C CO2, N2O5 ,SO3
B CO2, Fe2O3 SO3 D SO3 , CuO, K2O
Câu 3: Thuốc thử dùng để nhận biết 3 dung dịch : HCl, HNO3, H2SO4 là
A Quỳ tím và dung dịch AgNO3 B Dung dịch BaCl2 và dung dịch AgNO3
C Quì tím và dung dịch NaOH D Dung dịch BaCl2 và dung dịch
phenolphtalein
Câu 4 : Để phân biệt 3 dung dịch: HCl, NaCl, NaNO3 ta dùng thuốc thử :
A Quỳ tím B Quỳ tím và dung dịch AgNO3
C Dung dịch AgNO3 D Phenolphtalein không màu
Câu 5 : Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành muối và nước:
A Magie oxit và dung dịch axit sunfuric B Magie và dung dịch axit sunfuric
C Magie nitrat và natri hidroxit D.Magie clorua và natri clorua
Câu 6 : Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư Khối lượng muối thu được là:
A 13,6 (g) B 1,36 (g)
C 20,4 (g) D 27,2 (g)
Câu 7 : Giấy quỳ tím chuyển màu xanh khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ :
A 1 mol H2SO4 và 1mol NaOH B 1 mol HCl và 1 mol KOH
C 0,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl D 0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol KOH
Trang 24Câu 8 : Thí nghiệm nào sau đây tạo dung dịch màu xanh ?
A Cho khí SO2 vào dung dịch NaOH B Cho kẽm vào dung dịch axit H2SO4
C Cho canxi oxit vào nước D Cho đồng(II) oxit vào dung dịch HCl
II Tự luận: ( 6 điểm).
1 (2đ) Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt hai chất rắn màu trắng CaO và P2O5
2 (2đ) Hãy hoàn thiện các phương trình hóa học sau:
a HCl + CuCl2(xanh lam) + b … + Na2SO3 … + H2O + …
(Biết: H=1 ; Cu=64 ; Ba=137; Zn=65; Cl=35,5 ; Ca=40 ; Mg=24 ; O=16 ; S=32)
IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
I Trắc nghiệm: (mỗi câu 0,5 điểm)
Quỳ tím ẩm hóa xanh nhận ra CaO, CaO + H2O Ca(OH)2
2 (2đ) Đúng mỗi phương trình hóa học 0,5đ (có thể chọn đáp án thích hợp khác)
a CuO; H2O b HCl; NaCl; SO2 c CaO; CO2 d CaCl2; H2O; SO2
3 a (1đ) Ba + 2HCl BaCl2 + H2 ↑ (1)
6,85
0,05( ); 0, 05.3 0,15( )137
Lập tỉ lệ 0,05/1 < 0,15/2 → nHCl dư ta tính theo nBa
Theo n(1) H2 n BaCl2 n Ba 0,05(mol) V H2 0,05.22, 4 1,12( ) l
b (1đ) Sau phản ứng dung dịch có nHCl dư = 0,5(mol) và nBaCl2 =0,5 (mol)
Tiết 11 Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học:
* Về kiến thức
Trang 25– Những tính chất hóa học chung của bazơ và viết được phương trình hóa học tương ứng cho mỗi tính chất.
* Về kĩ năng
– Vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính, định lượng, giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống sản xuất
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Hoạt động nhóm, đàm thoại
III Phương tiện dạy học:
GV: Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thủy tinh
Hóa chất: dung dịch Ca(OH)2, dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch
H2SO4(l), dung dịch CuSO4, CaCO3 (hoặc Na2CO3), phenolphtalein, quỳ tím
HS: Xem bài trước
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Vào bài
3 Phát triển bài:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
Nhỏ 1 giọt dd phenolphtalein (không màu) vào
1 – 2ml dd NaOH Quan sát sự thay đổi màu sắc
– Nhận xét: Dd bazơ (kiềm) đổi màu chất chỉ thị
Quỳ tím thành xanh
Phenolphtalein không màu chuyển thành đỏ
+ Kết luận 1.
– Làm bài tập:
+ Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào giấy quỳ tím
Quì tím -> xanh : dd Ba(OH)2
– Dd bazơ (kiềm) + quỳ tím xanh.– Dd bazơ (kiềm) + dd phenolphtalei
n không màu
màu đỏ (hồng)
Hoạt động 2: Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit và axit.
Trang 26của axit, nhắc lại tính chất
tác dụng của bazơ với dd
+ Kết luận 2.
– Nêu tính chất axit tác dụng với
ba zơ (PƯ trung hòa) và viết PTHH (2 trường hợp bazơ tan và không tan)
Dd bazơ + oxit axit muối trung hòa + nước
Bazơ tan và không tan đều + dd axit muối + nước
Trước đun, chất rắn có màu xanh lơ
Sau đun, chất rắn có màu đen và có hơi nước
– Nhận xét: Bazơ không tan bị nhiệt phân tạo
ra oxit và nước
+ Kết luận 4.
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy oxit + nước.
0 2 2
( ) t
Cu OH CuO H O
5 Dd bazơ + dd muối -> bazơ mới + muối mới
(sản phẩm phải
có chất rắn)
** Ba zơ lưỡng tính vừa + dd axit ; vừa + dd bazơ (Al 2 O 3 + HCl ; Al 2 O 3 + NaOH)
4) Củng cố: (8 phút )
–Phân biệt tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan
– BT 1: Cho: Cu(OH)2, MgO, Fe(OH)3, CaCO3; NaOH, HCl; Ba(OH)2
a Gọi tên và phân loại các chất trên
b Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với dd H2SO4(l), với khí CO2 Chất nào
bị nhiệt phân hủy Viết các phương trình hóa học phản ứng xảy ra
– BT 2: 200g dd ROH 8,4 % (R là kim loại kiềm) + đủ với 200 ml dd HCl 1,5 M Xác
định R
5) Dặn dò ( 2 phút)
– Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK và xem trước bài “ Một số bazơ quan trọng”
Trang 27Tuần 06 Ngày soạn: 9 /10 /2016
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn hóa học, vai trò và ứng dụng ba zơ trong cuộc sống
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Đàm thoại, quan sát
III Phương tiện dạy học:
GV: - Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đế sứ
- Hóa chất: Dung dịch NaOH, quỳ tím, dung dịch phenolphtalein, dung dịch HS: - Soạn bài trước ở nhà
IV Tiến trình hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: 6’ phút
– Học sinh 1: Tính chất hóa học của bazơ tan
Viết phương trình hh giữa NaOH với HCl, CO2
Phân biệt NaOH và HCl
– Học sinh 2: Tính chất của bazơ không tan
Viết các phương trình hh sau:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Họat động 1: Tính chất vật lý của NaOH
– HDHS cho 1 viên NaOH
Trang 28– Đọc SGK.
+ Kết luận I.
nhiệt
Dd NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da
Hoạt động 2: Tính chất hóa học của NaOH
– Viết PTHH
+ Kết luận II.
II Tính chất hóa học:
1 Dd NaOH làm quỳ tím xanh;
làm phenolphtalein không màu đỏ
2 Tác dụng với axit:
NaOH + HCl NaCl + H2O
3 Tác dụng với oxit axit:
2NaOH+CO2Na2CO3+H2O NaOH+CO2NaHCO3
4 Tác dụng với dung dịch muối
Hoạt đọng 3: Ứng dụng và sản xuất NaOH
– Yêu cầu HS đọc III SGK
và cho biết ứng dụng NaOH
– Giới thiệu IV Sản xuất
NaOH bằng PP điện phân dd
NaCl bão hòa (có màng
và trả
lời: III.
– Viết PTHH
– Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SO4
– Bài tập 2: Cho 3,04 g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dd HCL dư thu được 4,15g các muối clorua Tính số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp
4 Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
Hãy chọn các chất: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, NaCl, HCl để hoàn thành PTHH sau:
a ⃗t0 Fe2O3 + H2O
Trang 29I Mục tiêu bài học:
* Về kiến thức
– Các tính chất vật lý, tính chất hóa học quan trọng của Ca(OH)2
– Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch
* Về kĩ năng
– Viết các phương trình hóa học và khả năng làm các bài tập định lượng
– Biết cách pha chế dung dịch Ca(OH)2
* Về thái độ
- Học sinh thấy được vai trò và các ứng dụng trong đời sống của Ca(OH)2
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Họat động nhóm, đàm thoại
III Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
– Dụng cụ: cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc, giá sắt, ống nghiệm, giấy pH.– Hóa chất: CaO, dd HCl, dd NaCl, dd NH3, nước cốt chanh
2 Chuẩn bị của học sinh:
Trang 30– Xem bài trước.
IV Tiến trình hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: 10 phút
- Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SO4
- Làm bài tập 2 trang 27/ SGK
2 Phát triển bài:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Pha chế dung dịch Canxi hydroxit
6 p – Giới thiệu: dd Ca(OH)2 có
tên thường gọi nước vôi
trong
– Hướng dẫn học sinh cách
pha chế dung dịch Ca(OH)2
– Các nhóm tiến hành pha chế dung dịch Ca(OH)2
Kết luận 2.
– Làm thí nghiệm
Quỳ tím xanh; phenol đỏ
Xuất hiện kết tủa ( hóa đục)
Mất màu đỏ
2: Tính chất hóa học:
– Đổi màu chất chỉ thị Quỳ tím xanh; dd phenol đỏ
– Tác dụng với axit.Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O– Tác dụng với oxit axit
Ca(OH)2 + CO2CaCO3 + H2OCa(OH)2 + 2CO2 Ca(HCO3)2
– Tác dụng với dd muối
Hoạt động 3: Ứng dụng và thang pH
8 p ? Ca(OH)2 có ứng dụng gì trong đời
sống ?
– Giới thiệu: Người ta dùng thang pH để
biểu thị độ axit hoặc bazơ của dung dịch
II.
– Giới thiệu về giấy pH, cách so màu
với thang màu để xác định độ pH
Trang 31 Nước chanh, dd NH3,nước máy.
Lồng ghép giáo dục vai trò và ứng
dụng Ca(OH) 2 trong cuộc sống
hành thí nghiệm đểxác định pH của các dung dịch
bazơ càng lớn, pH càng nhỏ tính axit càng mạnh
3 Củng cố: 3 phút
– Bài tập 1: Trung hòa 200 ml dd H2SO4 1M bằng dd NaOH 20%
a- Tính khối lượng dd NaOH phải dùng
b- Thay dd NaOH bằng dd KOH 5,6%(D=1,045g/ml) Tính V dd KOH cần để trung hòa
- Học sinh thấy được vai trò và các ứng dụng các loại muối trong đời sống
* Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Hoạt động nhóm; quan sát, đàm thoại
III Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
– Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm; kẹp gỗ
Trang 32– Hóa chất: dây đồng và các dd AgNO3, H2SO4 , NaOH, NaCl, H2SO4 , BaCl2
2 Chuẩn bị của học sinh:
– Xem bài trước
IV Tiến hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
– 1: Trình bày tính chất hóa học của Ca(OH)2 Viết phương trình HH minh họa?– 2: Chữa bài tập 1 trang 30 SGK
2 Phát triển bài:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động1: Tính chất hóa học của muối
– HDHSN: Ngâm một đoạn dây
đồng vào dd AgNO3 Quan sát
– Nêu vấn đề: Làm thế nào phân
biệt 2 dd không màu: HCl,
H2SO4?
+ Từ cách giải quyết vấn đề, hãy
kết luận tính chất dd muối + axit
– Đưa ra ½ phản ứng, AgNO 3 +
NaCl
? Từ phản ứng, hãy kết luận?
– HDHSTN:
Nhỏ 1 giọt ddCuSO4 vào ống
nghiệm đựng dd NaOH Quan sát
hiện tượng, viết PTHH
– Rút ra kết luận gì?
– Giới thiệu: Chúng ta đã biết
nhiều muối bị nhiệt phân hủy:
KClO3, CaCO3, MgCO3 Hãy viết
Dd không màu chuyển dần sang màuxanh
– Viết phương trình hh:
– Kết luận 1.
– Giải quyết: cho +
dd BaCl2 xuất hiện kết tủa trắng, không kết tủa trắng
+ Kết luận 2.
– Kết luận 3 Hai dd
muối có thể + tạo thành 2 muối mới.
– TN theo nhóm, quan sát:
+ Hiện tượng: xuất hiện chất không tan xanh lơ
– Kết luận: 4.
– Thảo luận , hoàn thành:
I Tính chất hóa học của muối:
1.Dd muối + kim loại muối mới và kim loại mới.
Cu+AgNO 3 Cu(NO 3 ) 2 + Ag↓
2.Dd muối + axit Axit mới và muối mới.
H SO BaCl BaSO HCl
3.Dd muối + dd muối hai muối mới.
AgNO NaCl AgCl NaNO
4.Dd muối + bazơ muối mới + bazơ mới.
Trang 33Hoạt động 2: Phản ứng trao đổi
7 p
3 p
– Giới thiệu: phản
ứng của muối với
axit, muối, bazơ, gọi
trung hòa cũng thuộc
loại PƯTĐ và luôn
2.Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:
Sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa hoăc bay hơi
3 Củng cố: 3 phút
– Bài tập 1: Cho 0,02 mol một loại muối clorua của kim loại R hóa trị III tác dụng với NaOH
dư thu được 2,14 g kết tủa Xác định công thức muối ban đầu
4 Hướng dẫn học ở nhà: 2 phút
– Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK và xem trước bài một số muối quan trọng
PHIẾU HỌC TẬP 1: Hoàn thành PTHH và cho biết phản ứng trao đổi? Vì sao?
1) BaCl2 + Na2SO4 > BaSO4 + NaCl
2) Al + AgNO3 > Al (NO3)3 + Ag
3) CuSO4 + NaOH > Cu(OH)2 + Na2 SO4
4) Na2CO3 + H2SO4 > Na2SO4 + CO2 + H2O
V RÚT KINH NGHIỆM:
I Mục tiêu dạy học:
* Về kiến thức
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học của một số muối quan trọng như: NaCl, KNO3
- Những ứng dụng quan trọng của NaCl và KNO3
* Về kĩ năng
- Viết phương trình hh và làm bài tập định tính
* Về thái độ
- Học sinh thấy được vai trò và các ứng dụng các loại muối trong đời sống
* Định hướng phát triển năng lực
Trang 34- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Quan sát, đàm thoại
III Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước
IV Tiến trình hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: 10 phút.
– 1: Tính chất hóa học của muối Viết các phương trình phản ứng minh họa
– 2: Định nghĩa phản ứng trao đổi, điều kiện xảy ra?Vân dụng: Viết các PTHH:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Muối Natriclorua (NaCl)
+ Đọc thông tin 1 & 2.
- Cho nước biển bay hơi thu được hỗn hợp muối, thành phần chính
natriclorua Trong lòng đấtcũng chứa 1 khối lượng lớn natriclorua kết tinh , gọi là muối mỏ
– Cách khai thác:
Cho nước mặn bay hơi từ
từ thu được muối kết tinh
Đào hầm (giếng) sâu để lấy muối trong mỏ muối
– Quan sát và trả lời: 3.
+ NaOH: chế tạo xà phòng; công nghiệp giấy
+ Cl2: sản xuất chất dẻo PVC, chất diệt trùng, trừ sâu, diệt cỏ, sản xuất axit clohidric
I Muối Natriclorua (NaCl):
1 Trạng thái tự nhiên :
Natri clorua có trong nước biển Trong lòng đất cũng chứa 1 khối lượng lớn natri clorua kết tinh , gọi
là muối mỏ
2 Khai thác:
Cho nước mặn bay hơi từ từ.Đào hầm hoặc giếng sâu để lấy muối
Trang 35– Nêu lại tính chất hóa học của muối và viết phương trình hh minh họa.
– Hợp chất A chỉ có N và H , tỉ khối hơi với H2 là 16 Cho A tác dụng CuO dư đun nóng được Cu, 5,6 g N2 và 7,2 g H2O Xác định công thức hợp chất A
4 Kiểm tra, đánh giá: 5 phút
Hoàn thành các phản ứng hóa học sau: Phân loại phản ứng
Trang 36Tuần 08 Ngày soạn: 23 / 10/ 2016
- Khả năng phân biệt các loại phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hóa học
Củng cố khả năng làm bài tập theo công thức hóa học
* Về thái độ
- Học sinh biết vai trò và các ứng dụng các loại muối làm phân bón trong đời sống
* Định hướng phát triển năng lực
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Đàm thoại
III Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Các mẫu phân bón hóa học Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước
IV Tiến trình họat động:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút.
– Trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của NaCl
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Những nhu cầu của cây trồng.(SGK)
+ Sau vụ thu hoạch đất trồng bạc màu do thực
vật lấy các ng/tố dinh dưỡng: N, K, P và 1 số
ng/tố vi lượng: B, Cu, Fe, Zn…
Làm thế nào để tăng năng suất vụ sau?
+ Hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu SGK
+ Giới thiệu thành phần của thực vật: → 1
Gọi HS đọc Sgk
? Ng/tố hoá học nào cây lấy từ nước, từ không
khí và từ đất ? Vai trò các ng/tố đó? Gọi HS
trả lời → 2
- Dùng dư lượng phân bón hóa học chẳng
những có hại đến cây trồng mà còn có hại
đến sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi
+ Nghe và ghibài
+ Bổ sung các
ng/tố cần thiếtcho đất trồng bằng cách bónphân
(chuồng ; xanh ; hóa học)
+ Đọc Sgk + Thảo lụân
I Những nhu cầu của cây trồng
1 Thành phần của thực vật
2 Vai trò của các
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 37trường nghiêm trọng nhóm + trả lời nguyên tố HH đối
và ghi bài:
– Đọc SGK
II Những phân bón hóa học thường dùng:
1 Phân bón đơn: Chỉ chứa một trong 3 nguyên tố dinh dưỡng
chính là đạm (N), lân (p) , kali (K)
a) phân đạm:
- Ure : CO(NH2)2 chứa 46% nitơ, tan trong nước
- Amoni nitrat: NH4NO3 chứa 35% nitơ, tan trong nước
- Amoni Sunfat: (NH4)2SO4 Chứa 21% nitơ, tan trong nước
- Amoni Clorua NH4Cl chứa 25% nitơ, tan trong nước.
b) Phân lân :
- Photphat tự nhiên Ca3(PO4)2
- Supephotphat Ca(H2PO4)2: có 2 loại là :+Supephotphat đơn là hỗn hợp Ca(H2PO4)2 và CaSO4
+ Supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
c) Phân Kali
KCl ( kaliclorua) ; K2SO4 ( kali sunfat)
2 Phân bón kép: chứa 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng
a) Phân NPK : là hỗn hợp các muối NH4NO3; (NH4)2HPO4; KCl
b) Phân kali và đạm : KNO3c) Phân đạm và Lân : (NH4)2HPO4
3 Phân vi lượng:chứa một lượng nhỏ các nguyên tố vi
lượng : Bo, Zn, Mn, …
3 Luyện tập, củng cố: 10 phút
– Bài tập: a Một loại phân đạm có tỷ lệ về khối lượng của các nguyên tố như sau:
%N=35%, %O=60% Còn lại là %H Xác định công thức hóa học
b Tính thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong đạm urê CO(NH2)2
Trang 38Cho các phân bón sau: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3.
a Hãy sắp xếp những phân bón này thành hai nhóm: đơn và kép
b Trộn những phân bón nào với nhau được phân bón kép NPK
5 Hướng dẫn học ở nhà: 2 phút
– Làm bài tập 1, 2, 3 trang 39 SGK
– Chuẩn bị bài “ Mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ”
V RÚT KINH NGHIỆM:
- Học sinh thấy được vai trò và các ứng dụng các loại muối trong đời sống
* Định hướng phát triển năng lực
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bộ bìa màu có ghi các loại hợp chất vô cơ: oxit bazơ, bazơ, oxit axit,… Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các tính chất của các loại hợp chất vô cơ
IV Tiến trình hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
– Kể tên các loại phân bón thường dùng Viết công thức hóa học các loại phân bón đó
2 Phát triển bài:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
15 p – Treo sơ đồ – Họat động nhóm và trình bày kết quả – Vẽ sơ
đồ vào vở
Trang 39Phát cho học sinh các bộ bìa
màu, phiếu học tập và yêu cầu
học sinh thảo luận theo các nội
dung sau:
+ Điền vào các ô trống loại hợp
chất vô cơ cho phù hợp
+ Chọn các loại chất tác dụng để
thực hiện sơ đồ chuyển hóa trên
Thực hiện các chuyển hóa như sau:
(1): Oxit bazơ + axit(2): oxit axit + bazơ (oxit bazơ)(3): oxit bazơ + nước
(4): bazơ không tan: nhiệt phân
(5): oxit axit + nước(6): dung dịch bazơ + dung dịch muối(7): dung dịch muối + dung dịch bazơ(8): muối + axit
(9): axit + muối
Hoạt động 2: Những phản ứng hóa học minh họa
10 p – Cho các nhóm thi
đua viết phương trình
HH minh họa cho dãy
1 Luyện tập, củng cố: 9 phút
– Bài tập 1: Nung 20,6 g hỗn hợp CaO, CaCO3 ở nhiệt độ cao thu được 3,36 lít khí điểu kiện chuẩn Tính phần trăm các chất trong hỗn hợp
– Bài tập 2:Trộn 30 g dd BaCl2 20,8 % với 20 g dd H2SO4 19,6 % thu được a g kết tủa A, dd
B Tính a và C% các chất trong dd B Tính khối lượng dd NaOH 5 M(D=1,2g/ml)cần dùng đểtrung hòa vừa đủ dd B
– Bài tập 3: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
(6)
Trang 404 Kiểm tra, đánh giá: 5 phút
Viết phương trình phản ứng cho dãy chuyển hóa sau:
¿
SO4¿3
OH¿3(5)Fe⃗ 2¿
NO3¿3⃗(4)Fe¿
OH¿3(1)Fe⃗ 2O3(⃗2)FeCl3⃗(3)Fe¿
a Na2O⃗(1)NaOH ⃗(2)Na2SO4⃗(3)NaCl⃗(4 )NaNO3¿b¿ Fe¿
5 Hướng dẫn học ở nhà: 1phút
– Làm bài tập 1, 2, 4, trang 41 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
- Học sinh thấy được vai trò và các ứng dụng các loại muối trong đời sống
* Định hướng phát triển năng lực
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng
II Phương pháp dạy học:
Hoạt động nhóm; đàm thoại
III Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập các kiến thức trong chương 1
IV Tiến trình hoạt động:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
1 Phân loại các hợp chất vô cơ :