1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide xét xử phúc thẩm vụ án hành chính

35 47 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xét Xử Phúc Thẩm Vụ Án Hành Chính
Tác giả Nhóm 4
Người hướng dẫn GVHD: Bùi Tiến Đạt
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Luật Tố Tụng Hành Chính
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 6,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án: thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật... -

Trang 1

GVHD: Bùi Tiến Đạt

Học phần: Luật Tố tụng hành chính

NỘI DUNG IV:

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT

VỤ ÁN HÀNH CHÍNH (TIẾP) Nhóm 4

Trang 3

IV.3.1 Điều kiện kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm

đơn kháng cáo hoặc

có thể ủy quyền cho

người khác đại diện

cho mình kháng cáo

- Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp của tòa

án sơ thẩm giải quyết vụ

án (Điều 211 Luật TTHC)

211 LTTHC).

Trang 4

IV.3.1 Điều kiện kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm

Điều 212) được gửi

ngay cho Tòa án

Trang 5

IV.3.1 Điều kiện kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm

a Khoản 1 Điều 226)

Trang 6

IV.3.2 Trình tự phúc thẩm

1 Kiểm tra tính hợp lệ của kháng cáo, kháng nghị khi

giải quyết vụ án hành chính tại Tòa án cấp phúc thẩm

2 Thời hạn kháng cáo, kháng nghị trong giải quyết vụ án hành chính tại Tòa án cấp phúc thẩm

Trang 7

Kiểm tra tính hợp lệ của kháng cáo, kháng nghị

Đương sự/người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo

Trang 8

Thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án

cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án

Điều 206: Thời hạn kháng cáo

(Luật Tố tụng hành chính 2015)

Điều 213:Thời hạn kháng nghị (Luật Tố tụng hành chính 2015)

Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện

Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là

30 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trang 9

Giải quyết vụ án hành chính tại Tòa án cấp phúc thẩm

Trang 10

Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm:

60 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án (trừ vụ án xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước

ngoài)

Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm: Trong thời hạn 30 - 60 ngày (trường hợp có lý do chính đáng) kể

từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử

Có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án: thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ

ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật

Trang 11

Phiên toà phúc thẩm và những quyết định tố tụng

tại Tòa án cấp phúc thẩm

Xem xét việc hoãn hoặc tiếp tục phiên tòa phúc thẩm: Kiểm sát viên (Hội đồng xét xử) được phân công xét xử - trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm

Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ:

- Vắng mặt lần 1: hoãn phiên tòa/ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

- Vắng mặt lần 2: coi như từ bỏ việc kháng cáo và đình chỉ xét xử phúc thẩm trừ trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

sự kiện bất khả kháng/ trở ngại khách quan: hoãn phiên tòa

Trang 12

Phiên toà phúc thẩm và những quyết định tố tụng

Hỏi về việc kháng cáo, kháng nghị và xử lý việc thay đổi kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa

Tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm

Nghị án và tuyên án

Trang 13

- Chánh án Toà án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm

- Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm: Điều 241 Luật tố tụng hành chính 2015

1) Bác kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm

2) Sửa bản án sơ thẩm

3) Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa cấp sơ thẩm xét xử lại

4) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án

Trang 14

IV.4 THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM

Căn cứ giám đốc thẩm

Trình tự giám đốc thẩm

Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm

Trang 15

Khái niệm

Cđịnh đó

-Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những

tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi

ích hợp pháp của đương sự

-Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự

không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn

đến quyền lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo

đúng quy định của pháp luật

-Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản

án, quyết định không đúng gây thiệt hại đến quyền, lợi ích

hợp pháp của đương sự, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà

nước, quyền lợi ích hợp pháp của người thứ ba

Giám đốc thẩm vụ án hành chính là thủ tục chỉ được tiến hành khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị chủ thể có thẩm quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật Trong trường hợp đương sự không đồng tình với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì

họ chỉ có quyền đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực theo thủ tục giám đốc thẩm

IV.4.1 CĂN CỨ GIÁM ĐỐC THẨM

Trang 16

án hành chính

Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã

có hiệu lực pháp luật

Thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án hành chính

Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm

vụ án hành chính

Trang 17

IV.4.3 Thẩm quyền của hội đồng giám đốc thẩm

Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của tòa án cấp dưới

đã bị hủy hoặc sửa

Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại

Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án

Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

Trang 18

CĂN CỨ TÁI THẨM VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

(Điều 281 Luật Tố tụng Hành chính)

Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý

làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ỷ kết luận trái pháp

luật

Phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà

Toà án, đương sự đã không thể biết trong quá trình

giải quyết vụ án

chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ

Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Toà án căn cứ vào đó

để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ

Trang 19

Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

(Điều 283 Luật TTHC)

● Chánh án TAND tối cao, VT VKSND tối cao kháng nghị Tòa cấp cao và các Tòa khác khi xét thấy cần

thiết, Tòa cấp tỉnh, huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ

● Đương sự, cá nhân, cơ quan KHÔNG có quyền kháng nghị tái thẩm nhưng có quyền đề nghị bằng văn

bản với người có thẩm quyền

● Tòa cấp tỉnh có quyền kiến nghị với Tòa cấp cao và Tối cao để xem xét đề nghị tái thẩm vụ án

Trang 20

Trình tự phiên tòa tái thẩm

vụ án hành chính

Trình bày nội dung vụ án, các

quyết định liên quan, các căn

cứ

Đương sự, người đại diện, bảo vệ lợi ích đương sự trình bày những vấn đề hội đồng xét xử yêu cầu

Đại diện VKS phát biểu ý kiến về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ án

HĐXX phát biểu ý kiến và thảo luận,

nghị án, biểu quyết, công bố về

việc giải quyết vụ án

Quyết định phải được HĐXX tán thành

1

(Điều 270 Luật TTHC)

Trang 21

Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình

chỉ giải quyết vụ án

02.

Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên

bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

01.

Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Luật Tố tụng hành chính quy định

03.

Thẩm quyền của hội đồng tái thẩm

(Điều 285 Luật TTHC)

Trang 22

IV.5 THỦ TỤC XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TAND TỐI CAO

= Thủ tục xem xét lại kết quả giám đốc thẩm, tái thẩm

Cơ sở của thủ tục

• Nguyên tắc tuân thủ PL, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống PL

• Bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong vụ án hành chính

• Hoàn cảnh thực tiễn của nước ta vẫn tồn tại những quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm có sai lầm nghiêm trọng

• Nguyên tắc tổ chức quyền lực của VN trao quyền kiểm sát tối cao cho Quốc hội

Trang 23

CĂN CỨ XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH HĐTP TAND TỐI CAO

Căn cứ thực tiễn Căn cứ pháp lý

Có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện

tình tiết quan trọng mới có thể thay đổi cơ bản nội

dung quyết định mà HĐTP, đương sự không biết được

khi ra quyết định đó

Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị của một số chủ thể có

thẩm quyền: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội*, Ủy ban Tư

pháp Quốc hội, Viện trưởng VKSND tối cao, Chánh án TAND tối cao

Thời hạn 30 ngày Phiên họp xem xét kiến nghị đề nghị

* Trường hợp có yêu cầu của UBTVQH ⇒ Phiên họp xem xét lại QĐ của HĐTP TAND tối cao

Trang 24

PHIÊN HỌP XEM XÉT KIẾN NGHỊ, ĐỀ NGHỊ XEM XÉT LẠI QĐ CỦA HĐTP

TAND TỐI CAO (Điều 290-291 LTTHC 2015)

GửI văn bản thông báo & hồ sơ vụ án

Trả lại hồ sơ vụ án trong vòng 15 ngày

Đại diện UBTVQH (chỉ trong phiên họp xem xét kiến nghị của

Thảo luận và biểu quyết đa

số

Thông báo kết quả phiên họp và tổ chức nghiên cứu hồ sơ báo cáo (nếu

nhất trí kiến nghị)

Trang 25

Thủ tục mở phiên họp xem xét lại quyết định của HĐTP TANDTC.

Sau khi nhận được yêu

cầu,kiến nghị của các chủ thể

tại khoản 1 điều 287.

Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân

dân tối cao bản sao văn bản yêu cầu, kiến

nghị hoặc đề nghị đó kèm theo hồ sơ để xem

xét

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa

án nhân dân tối

Thời hạn mở phiên họp: 4 tháng kể từ ngày nhận

được kiến nghị của UBTVQH hoặc có quyết định của

HĐTP TANDTC

Thành phần tham dự: Toàn thể

thẩm phán TANDTC, Viện

trưởng VKSNDTC

Trang 26

Thẩm quyền xem xét lại quyết định của HĐTP TANDTC

(Điều 296 LTTHC 2015)

Nguyên tắc thông qua quyết định: ít nhất 3/4 tổng số thành viên HĐTP TANDTC tán thành

Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định và

tùy từng trường hợp theo quy định tại điều 296 LTTHC 2015

● Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Trang 27

IV.6 THỦ TỤC RÚT GỌN

Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng

Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, trừ trường hợp đương

sự ở nước ngoài có thỏa thuận với đương sự ở Việt Nam đề

nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Vụ án có tình tiết đơn giản, tài liệu, chứng cứ đầy đủ, rõ ràng, bảo đảm đủ căn cứ giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ

Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn

Trang 28

    Trường hợp không đồng ý với quyết định đưa vụ

án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn: Đương sự có

quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị

trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ

tục rút gọn

Trang 29

Phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ

Trang 30

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN

Đương sự không thống nhất được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Thẩm phán tiến hành xét xử

Tiến hành đầy đủ các thủ tục như xét xử các vụ án hành chính thông thường

Nếu có phát sinh khác, Thẩm phán

có thể chuyển vụ án sang giải quyết thủ tục thông thường

1 Thẩm phán thực hiện

Ở CẤP SƠ THẨM

Trang 31

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát trả lại hồ sơ cho

Trang 32

    Trình tự, thủ tục phúc thẩm vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát

về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải

quyết vụ án

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trình bày, đương

sự bổ sung ý kiến về kháng cáo, kháng nghị, tranh luận, đối đáp, đề

xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án

Trình bày tóm tắt nội dung bản án, quyết định sơ thẩm

bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo,

kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo

Trang 33

Thẩm phán ra một trong các quyết định giải quyết sau đây:

- Giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

- Sửa bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

- Hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án giải quyết lại theo thủ tục rút gọn hoặc theo thủ tục thông thường nếu không còn đủ các điều kiện giải quyết theo thủ tục rút gọn;

- Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;

- Đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Trang 34

“Việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giải quyết án hành chính sẽ tạo điều kiện cho các

Cơ quan tiến hành tố tụng tiết kiệm được thời gian, tiền bạc, công sức trong việc giải quyết các vụ án đơn giản, rõ ràng, tập trung vào việc giải quyết các vụ án lớn, phức tạp hơn Đồng thời cũng tiết kiệm được thời gian và chi phí cho những người tham gia

tố tụng.”

Trang 35

THANK YOU FOR LISTENING

Ngày đăng: 10/11/2021, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w