Bảo đảm tranh tụng trong xét xử Luật TTHC 2015: Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử: Sơ thẩm Phúc thẩm Giám đốc thẩm Thu
Trang 3Phương pháp đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp của quyết định hành chính, hành
Trang 4Phân tích nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng hành chính.
0
1
Trang 5Phạm vi tranh tụng bao gồm:
Sử dụng kết quả tranh tụng giữa các bên đương sự để giải quyết vụ án hành chính một cách khách quan, công bằng và đúng pháp luật.
Tòa án
❖ Việc trình bày chứng cứ,
❖ Hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu
quan điểm, lập luận về đánh giá
chứng cứ, tình tiết của vụ án, quan
hệ pháp luật tranh chấp
❖ Pháp luật áp dụng để giải quyết yêu
cầu của đương sự trong vụ án.
a Khái niệm nguyên tắc tranh tụng trong Tố tụng hành chính
Tranh tụng là các hoạt động tố tụng được thực hiện bởi các bên tham gia tố tụng có quyền bình đẳng với nhau trong việc thu thập, đưa ra chứng cứ
để bảo vệ các quan điểm và lợi ích của mình, phản bác lại các quan điểm và lợi ích của phía đối lập, dưới sự điều khiển, quyết định của Toà án với vai trò
trung gian.
Trang 6b Cơ sở pháp lý của nguyên tắc tranh tụng trong TTHC
Điều 18 Luật TTHC 2015
Nội dung và phương thức tranh tụng tại
phiên tòa
Điều 175 Luật TTHC 2015
Trình tự, thủ tục tranh tụng của những người tham gia tố tụng
tranh tụng khác.
Trang 7c Cơ sở lý luận của nguyên tắc
Cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo này, tranh tụng đã trở thành nguyên tắc được Hiến định, với hai tinh thần chính:
“Bảo đảm tranh tụng”
là Tòa án phải thực sự coi trọng sự tranh biện giữa các bên trong quá trình xét xử, yêu cầu các bên phải được tranh tụng công bằng và bình đẳng
với nhau trước Tòa án.
Hội đồng xét xử phải lắng nghe các bên tranh luận trong phiên xét
xử và phán quyết chủ yếu dựa trên lý lẽ mà các bên
đưa ra
Hệ thống tư pháp của Việt Nam trước Hiến pháp năm 2013 được xây dựng và
hoạt động theo mô hình tố tụng truyền thống Theo đó, khi một vụ tranh chấp xảy
ra, các cơ quan của Nhà nước như Tòa án, Viện kiểm sát đóng vai trò và có nhiệm
vụ chính trong việc xử lý và đưa ra phán quyết Vai trò của những người tham gia
tố tụng chỉ là thứ yếu Để khắc phục tình trạng trên, Nghị quyết về Cải cách tư
pháp cũng chỉ đạo cần cải cách quy trình tố tụng theo hướng “mở rộng tranh tụng”.
Trang 8những tình tiết khách quan của vụ kiện hành chính, nhất là các tình tiết mà những người tham gia tranh luận còn có ý kiến
khác nhau.
Làm sáng tỏ
để giúp Hội đồng xét xử sẽ có những đánh giá, nhận định đầy đủ khách quan về nội dung vụ án, để làm căn cứ khi nghị án và ra bản án hoặc quyết định đúng pháp luật, có sức thuyết phục, tránh chủ quan duy ý chí.
Thông qua phần tranh luận
tính công bằng, bình đẳng, dân chủ trong
giải quyết tranh chấp hành chính.
Tôn trọng và đề cao
d Ý nghĩa của
NGUYÊN TẮC TRANH TỤNG TRONG
TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Trang 9e Nội dung nguyên tắc tranh tụng trong Tố tụng hành chính
Điều 18 Bảo đảm tranh tụng trong xét xử (Luật TTHC 2015):
Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử:
Sơ thẩm Phúc thẩm Giám đốc thẩm
Thu thập, giao nộp, cung cấp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý
vụ án hành chính
Có nghĩa vụ ❖ Thông báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp;
❖ Trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ
và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác theo quy định của Luật này.
Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện,
công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quy định của Luật này Tòa án điều hành
việc TT, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định”
Trang 10e Nội dung nguyên tắc tranh tụng trong Tố tụng hành chính
Điều 175 Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa (Luật TTHC 2015):
❖ Không được hạn chế thời gian tranh
tụng
❖ Tạo điều kiện cho những người tham
gia tranh tụng trình bày hết ý kiến
❖ Có quyền cắt ý kiến không liên quan
đến vụ án
❖ Trình bày chứng cứ
❖ Hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án
❖ Quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của đương sự trong vụ án.
“Tranh tụng” bao gồm:
Trang 11Thẩm quyền
của Hội đồng xét xử sơ
thẩm vụ án hành chính
0 2
Trang 12a Khái niệm và nghĩa của “Thẩm quyền của HĐXX sơ thẩm”
Thẩm quyền của Hội đồng xét xử sơ thẩm chính là quyền đưa ra phán quyết về tính hợp pháp hay không hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện.
NGHĨA RỘNG
Là toàn bộ các quyền hạn của hội
đồng trong quá trình giải quyết vụ
án hành chính
THẨM QUYỀN
Của Hội đồng xét xử sơ thẩm
NGHĨA HẸP
Là quyền ra quyết định giải quyết vụ án
đã được xem xét tại phiên tòa - mà nội dung của quyết định đó được thể hiện tại bản án hành chính sơ thẩm
Là giải quyết yêu cầu của người khởi kiện - chống lại QĐHC, HVHC, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà
họ cho rằng trái pháp luật và xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
VỤ ÁN
HÀNH CHÍNH
Trang 13b Thẩm quyền của Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính
Xem xét tính hợp pháp của:
Quyết định hành chính, hành vi hành chính;
Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; Danh sách cử tri bị khởi kiện;
Quyết định giải quyết khiếu nại và văn bản quy phạm PL có liên quan
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Được quy định tại Điều 193 – Luật Tố tụng hành chính 2015 (Trên cơ sở kế thừa và phát triển
quy định tại Điều 163 của Luật Tố tụng hành chính 2010):
Trang 14Thẩm quyền của Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính được
quy định tại Điều 193 – Luật Tố tụng hành chính 2015
Có quyền quyết định:
a) Bác yêu cầu khởi kiện, nếu yêu cầu đó không có căn cứ pháp luật;
b) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính trái pháp luật và quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan (nếu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật; đồng thời kiến nghị cách thức xử lý đối với quyết định hành chính trái pháp luật đã bị hủy;
c) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố hành vi hành chính là trái pháp luật, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan (nếu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật;
d) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật; buộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;
HỘI ĐỒNG
XÉT XỬ
Trang 15Thẩm quyền của Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính được
quy định tại Điều 193 – Luật Tố tụng hành chính 2015
Có quyền quyết định:
đ) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật; buộc cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết lại vụ việc theo quy định của Luật cạnh tranh;
e) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri theo quy định của pháp luật;
g) Buộc cơ quan, tổ chức bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị xâm phạm do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật gây ra;
h) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người đứng đầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước.
HỘI ĐỒNG
XÉT XỬ
Trang 16LTTHC năm 2015 bổ sung thêm quyền hạn của Tòa án nói chung và của Hội
HĐXX nói riêng đối với việc xem xét, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản
hành chính, hành vi hành chính có liên quan trong sơ thẩm vụ án hành chính.
Kiến nghị cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, nếu phát hiện văn bản đó có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Có trách nhiệm
trả lời Tòa án kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật
bị kiến nghị theo quy định của pháp luật làm cơ sở để Tòa án giải quyết vụ án.
Trang 17…dẫn đến tình
trạng
Cùng một vụ việc, loại quyết định, nhưng các cấp Tòa án lại có những quan điểm đánh giá khác nhau về tính hợp pháp của quyết định hành chính và
nhưng chưa có một văn bản pháp
luật nào quy định một cách tập
Trang 18Phương pháp đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính trong
xét xử vụ án hành chính
Trang 19trong phạm vi thẩm quyền của chủ thể ra quyết định quản lý
Thứ hai,
phải bảo đảm trình tự, thủ tục, hình thức theo luật định.
Chỉ có hiệu lực thi hành khi nó
hợp pháp, tức là thoả mãn tất cả
các yêu cầu sau:
Các quyết định quy phạm và quyết định cá biệt
tuy không có trình tự thủ tục phức tạp như quyết định chủ đạo nhưng đều là những văn bản pháp luật, có tính pháp lí nên về hình thức, trình tự thủ tục xây dựng và ban hành phải tuân thủ theo đúng những gì pháp luật đã quy định.
a Cơ sở lý luận
Trang 20Nghị án
b Phương pháp đánh giá
Hội đồng xét xử Đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp của
quyết định hành chính, hành vi hành
chính
Nghị án là việc Hội đồng xét xử xem xét và quyết định việc giải quyết
vụ án Nói cách khác, đây là giai đoạn Tòa án ra phán quyết về vụ án
hành chính Yêu cầu của người khởi kiện được chấp nhận hay không,
quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện có hợp pháp hay
không hợp pháp – được quyết định tại giai đoạn này.
Quyết định hành chính, hành vi hành chính là những đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính theo quy định của Luật TTHC 2015 và
được hướng dẫn tại Điều 1 của Nghị quyết số 02/HĐTP
Trang 21Thành phần và thủ tục nghị án được quy định tại Khoản 1, 2, 4, 5 Điều 191 Luật TTHC
2015, trong đó lưu ý tại Khoản 1, 2 Điều này:
- Chỉ có Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án.
“Khi nghị án, các thành viên của Hội đồng xét xử phải giải quyết tất cả
các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề”
- Để đảm bảo rằng vụ án hành chính đã được giải quyết
một cách toàn diện, kỹ càng, Luật TTHC 2015 quy định:
Trang 22- Để đảm bảo sự độc lập của thành
viên Hội đồng xét xử, tránh sự áp lực
tâm lý từ phía thành viên khác, LTTHC
quy định:
“Hội thẩm nhân dân biểu quyết
trước, Thẩm phán biểu quyết
sau cùng Trường hợp Hội đồng
xét xử gồm 5 thành viên thì
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa là
người biểu quyết sau cùng.”
Tòa án xét xử tập thể và biểu quyết theo đa số , ý kiến của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân có giá trị ngang nhau Tuy nhiên trong trường hợp thiểu số có ý kiến khác thì người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn
bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.
Trang 23❖ Phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về
những tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án, những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có)
❖ Có thể bác yêu cầu hoặc chấp nhận một
phần hay toàn bộ yêu cầu khởi kiện
❖ Đề nghị cụ thể của đương sự, của người
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Thẩm phán khi xem xét đánh giá một quyết định hành chính
phải dựa vào:
2 Kết quả việc tranh tụng tại phiên tòa
3 Ý kiến của kiểm sát viên (nếu có)
1 Tài liệu, chứng cứ
đã được xem xét tại phiên tòa ❖ Giải quyết các vấn đề khác có liên quan thông qua nguyên tắc đánh giá, bắt buộc
phải tuân theo quy định “như một công thức không thể thiếu”
MỤC ĐÍCH:
Trang 24c Thời hiệu, thời hạn ban
hành
a Tính hợp pháp và có
căn cứ về hình thức,
nội dung
của QĐHC hoặc việc thực
hiện HVHC bị khởi kiện;
d Mối liên hệ
giữa QDHC, HVHC với
quyền và lợi ích hợp pháp
của người khởi kiện và
những người có liên quan
b Tính hợp pháp về thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành
e Vấn đề bồi thường thiệt hại
và vấn đề khác (nếu có)
Quy định “như một công thức không thể thiếu” –
Khoản 3 Điều 191 LTTHC 2015 , quyết định đầy đủ các vấn đề sau:
Quy định này ngoài để đảm bảo phán quyết của Tòa án thực sự khách quan, đúng
pháp luật, còn thể hiện quan điểm đề cao thủ tục tranh tụng tại phiên tòa, tránh tình
trạng “án tại hồ sơ” và việc xét xử mang tính hình thức.
Trang 25Để làm rõ sự thật khách quan,
khi nghị án nếu: Có thể quyết định trở lại
việc hỏi và tranh luận.
(Điều 192 LTTHC 2015)
❖ Xét thấy có tình tiết của vụ án
chưa được xem xét;
❖ Việc xét hỏi chưa đầy đủ;
❖ Cần xem xét thêm chứng cứ
Hội đồng xét xử
Cuối cùng, sau khi đã quyết định xong 6 vấn đề nêu trên tại khoản 3 Điều 191 LTTHC 2015, Hội đồng xét xử đánh giá chung Quyết định hành chính, hành vi hành chính đúng pháp luật một phần hay toàn bộ, sai pháp luật một phần hay toàn bộ? Để có căn cứ chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu khởi kiện Từ đó, làm căn cứ để Hội đồng xét xử có thẩm quyền quyết định
vụ án hành chính này thuộc quy định tại điểm nào trong khoản 2 Điều 193 LTTHC 2015.
Trang 26Trong quá trình xét xử sơ thẩm vụ án hành chính, để đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính
còn phải xem xét cả quá trình, các bước thủ tục.
Step 2
Đánh giá chứng
cứ, xác định sự thật khách quan
của vụ án
Step 3
Làm rõ các vấn đề về áp dụng pháp
luật
Step 4
Trang 27Do you have any questions?
Tài liệu tham khảo:
1 Giáo trình LTTHC VN –Khoa Luật –
ĐHQGHN
2 nang-danh-gia-tinh-hop-phap-cua-mot-so-quyet- dinh-hanh-chinh-ve-dat-dai
https://tapchitoaan.vn/bai-viet/phap-luat/ky-3 sat/nhung-luu-y-khi-kiem-sat-xet-xu-so-tham-vu- an-hanh-d10-t1463.html
Trang 28II
Trang 297 Nguyễn Quốc Hưng - 17031704
8 Nguyễn Phú Quang Huy - 18031246 II
Trang 30sơ thẩm
Phương pháp đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính trong xét xử vụ án hành
chính
Trang 31Phân tích nguyên tắc
tranh tụng
0
1«Tranh tụng là hoạt động của các bên tham gia xét xử đưa ra các chứng cứ để bảo vệ quan điểm
và lợi ích của mình, đồng thời phản bác lại quan điểm và lợi ích của phía đối lập Tranh tụng là cơ
sở quan trọng để Tòa án nhận định đúng về nội dung vụ án và đưa ra phán quyết khách quan đúng
người, đúng tội Đảm bảo nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng hành chính được thực hiện đầy
đủ tại phiên tòa xét xử vụ án hành chính nhằm giải quyết đúng đắn, khách quan vụ án; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia tố tụng cần có những quy định để đảm bảo về mặt
pháp lý»
Trang 33"Điều 18 Bảo đảm tranh tụng trong xét xử:
1 Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Luật này.
2 Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
có quyền thu thập, giao nộp, cung cấp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính và có nghĩa vụ thông báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đối đáp, phát biểu
quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác theo quy định của Luật này.
3 Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quy định của Luật này Tòa án điều hành việc tranh tụng, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định."
Cụ thể Điều 18 Luật tố tụng hành chính quy định:
Trang 34đồng thời đảm bảo cho đương sự
quyền và nghĩa vụ chứng minh yêu
cầu, quyền và lợi ích hợp pháp của
mình và bác bỏ yêu cầu của phía đối lập trước Tòa.
Trang 35Thẩm quyền của Hội đồng xét xử sơ thẩm
02
Quyền hạn của Hội đồng xét xử (HĐXX)
sơ thẩm vụ án hành chính có thể được hiểu là quyền hạn của Tòa án trong
xét xử sơ thẩm vụ án hành chính theo
nghĩa hẹp – “quyền mà pháp luật trao
cho Tòa án khi xét xử sơ thẩm các vụ
án hành chính, thể hiện trong nội dung của các phán quyết mà hội đồng xét
xử đưa ra” [1].
Trang 36Trên cơ sở kế thừa và phát triển quy định tại Điều 163 của Luật Tố tụng hành chính (LTTHC) năm
2010, LTTHC năm 2015 đã quy định đầy đủ hơn và có một số điểm mới về quyền hạn của HĐXX sơ thẩm vụ án hành chính tại Điều
193.
Trang 37Bên cạnh đó, LTTHC
năm 2015 còn bổ sung thêm quyền hạn của Tòa
án nói chung và của Hội HĐXX nói riêng đối với việc xem xét, xử lý
văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hanh
chính, hành vi hanh
chính có liên quan trong
sơ thẩm vụ án hanh
chính.
Trang 38Theo đó, Tòa án có quyền xem xét về tính hợp pháp của văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện và kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại văn bản hành chính, hành vi hành chính đó và trả lời kết quả cho Tòa án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan Tòa án có quyền kiến nghị cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, nếu phát hiện văn bản đó có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời Tòa án kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật bị kiến nghị theo quy định của pháp luật làm cơ sở để Tòa án giải quyết vụ án[2].[2]
Trang 39Để thực hiện những quyền hạn mới nêu trên, HĐXX
sơ thẩm có vai trò được
quy định cụ thể tại khoản
3 và khoản 4 Điều 193
LTTHC năm 2015
cụ thể:
Trang 403 Trường hợp cần phải yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản hành chính liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính
bị khởi kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này thì Hội đồng xét xử báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án đó có văn bản yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản hành chính đó Trường hợp này, Hội đồng xét xử có quyền tạm ngừng phiên tòa để chờ kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án thì cơ quan, người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản
về kết quả xử lý cho Tòa án biết để làm căn cứ cho việc giải quyết vụ án Quá thời hạn này mà không nhận được văn bản trả lời của cơ quan, người có thẩm quyền thì Hội đồng xét xử có quyền áp dụng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều này.