1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Tiểu luận tốt nghiệp lớp bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng năm 2021

17 186 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 40,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đặc thù các công trình thủy lợi có số lượng nhiều, đa đạng và thường ở nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn gây trở ngại cho việc xác định đối tượng vi phạm cũng như việc phát hiện, xử lý vi phạm. Một bộ phận không nhỏ người dân còn chưa hiểu biết về pháp luật của Nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi nên đã tự ý lấn chiếm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác xử lý vi phạm chưa chặt chẽ, đồng bộ, chưa có biện pháp mạnh để ngăn chặn triệt để.

Trang 1

TỈNH ỦY THANH HÓA TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

*

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

Xử lý hành vi vi phạm Luật Thủy lợi đối với công trình

hồ chứa nước Bì Bùng, huyện A, tỉnh B

Họ và tên: Nguyễn Văn Chính

Chức vụ: Trưởng phòng Quản lý xây dựng công trình

Đơn vị: Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa Lớp: Bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng năm 2021

(Lớp thứ nhất)

Thanh Hoá, tháng 11 năm 2021

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế đất nước nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng đang trên con đường hội nhập và phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với một số ngành kinh tế mũi nhọn khác, Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng đang trên đà phát triển hiện đại hóa nông nghiệp, đảm bảo công tác tưới, tiêu, phòng, chống lụt, bão, bảo vệ an toàn cho tính mạng và tài sản của nhân dân nói chung, các hồ chứa nước ngoài nhiệm vụ điều hòa nguồn nước, cấp nước tưới phục vụ sản xuất còn cần phải đảm bảo phục vụ đa mục tiêu như: Phục vụ cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, phát điện, phát triển du lịch,

Thanh Hóa là một trong các tỉnh có số lượng hồ chứa nước nhiều nhất cả nước với 610 hồ chứa, trong đó 01 hồ quan trọng đặc biệt, 29 hồ chứa lớn, 84 hồ chứa vừa và 496 hồ chứa nhỏ, được phân bố trên 20/27 huyện, thị xã, thành phố; các huyện có nhiều hồ chứa như: Như Thanh 116 hồ, Ngọc Lặc 100 hồ, Thạch Thành 73 hồ, Thường Xuân 46 hồ ; một số huyện có ít hồ chứa như: Đông Sơn

01 hồ, Hoằng Hóa 02 hồ, Quan Sơn 02 hồ, Quan Hóa 03 hồ, Tổng dung tích các hồ chứa trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 2,156 tỷ m³, diện tích lưu vực khoảng

năng lực phục vụ tưới khoảng 128.000 ha đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng

Do đặc thù các công trình thủy lợi có số lượng nhiều, đa đạng và thường ở nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn gây trở ngại cho việc xác định đối tượng vi phạm cũng như việc phát hiện, xử lý vi phạm Một bộ phận không nhỏ người dân còn chưa hiểu biết về pháp luật của Nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi nên đã tự ý lấn chiếm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác xử lý vi phạm chưa chặt chẽ, đồng bộ, chưa có biện pháp mạnh để ngăn chặn triệt để Theo thống kê các vụ vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh tính đến hết năm 2020 có 1.449 vụ vi phạm trong đó đã xử lý được 717 vụ

Trang 3

[6] Các vi phạm trên có nguy cơ làm ảnh hưởng đến công tác quản lý, vận hành

và đảm bảo an toàn công trình

Để chủ động trong công tác phòng, chống lụt bão và đặc biệt là đảm bảo

an toàn cho các hồ chứa, ngay từ đầu mùa mưa bão, hằng năm Sở Nông nghiệp

và PTNT đã chủ động có văn bản đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố

và các Công ty Khai thác công trình Thủy lợi thực hiện rà soát, kiểm tra, xử lý kịp thời những vụ việc vi phạm pháp luật về công trình thủy lợi và an toàn hồ đập, nhiều vụ vi phạm đã kịp thời phát hiện và xử lý

Trang 4

NỘI DUNG

1 Tên tình huống: Xử lý hành vi vi phạm Luật Thủy lợi đối với công trình hồ chứa nước Bì Bùng, huyện A, tỉnh B

2 Mô tả tình huống

2.1 Mô tả, phân tích tình huống

a) Mô tả tình huống

Ngày 10/11/2020 Báo Nông nghiệp Việt Nam có đưa tin “công trình xây dựng trái phép giữa hồ thủy lợi Bì Bùng”, trong đó phản ánh: Thời gian gần đây, một công trình xây dựng gồm hệ thống trang trại, nhà kiên cố được xây dựng trong lòng hồ thủy lợi Bì Bùng, thuộc thôn 3, Cẩm Sơn, xã Hà Tiến, huyện A Công trình đang trong thời gian hoàn thiện với một ngôi nhà kiên cố

thống trang trại chăn nuôi, ao nuôi cá được xây bằng đá, gạch Quanh khu vực

Hồ Bì Bùng xã Hà Tiến là hồ chứa loại nhỏ do UBND huyện A quản lý,

trồng cây và một phần đất lúa của nhân dân 02 thôn Cẩm Sơn, Bồng Sơn xã Hà Tiến[5],[7], nhiệm vụ tưới khoảng 12 ha thuộc địa bàn 2 thôn Bồng Sơn và Cẩm Sơn xã Hà Tiến

b) Phân tích tình huống

Đây là hồ chứa loại nhỏ do UBND huyệnA quản lý, khai thác nên trách nhiệm xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền của UBND huyệnA Tuy nhiên, căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao trong quá trình quản lý, đối với tình huống này tôi nhận định có 02 trường hợp có thể xảy ra, cụ thể như sau:

* Trường hợp 1: Nếu như việc phản ánh của Báo Nông nghiệp Việt Nam là đúng, thì hành vi xây dựng gồm: Hệ thống trang trại, nhà kiên cố được xây dựng trong lòng hồ thủy lợi Bì Bùng theo dạng nhà vườn sinh thái, xung quanh là hệ thống trang trại chăn nuôi, ao nuôi cá được xây bằng đá,

Trang 5

gạch có thể vi phạm các khoản 1, 2, 3, 4, 7, 10, 11, Điều 8 Luật Thủy lợi[1],

cụ thể như sau:

(1) Xây dựng công trình thủy lợi không đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

(2) Đổ chất thải, rác thải trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; xả nước thải trái quy định của pháp luật vào công trình thủy lợi; các hành vi khác làm ô nhiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi

(3) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng công trình thủy lợi

(4) Ngăn, lấp, đào, nạo vét, hút bùn, cát, sỏi trên sông, kênh, mương, rạch,

hồ, ao trái phép làm ảnh hưởng đến hoạt động thủy lợi

(7) Khai thác nước trái phép từ công trình thủy lợi

(10) Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

(11) Thực hiện các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi chưa có giấy phép hoặc thực hiện không đúng nội dung của giấy phép được cấp cho các hoạt động

Đối với những hành vi trên, mức độ xử phạt vi phạm hành chính được quy

như sau:

Điều 13 Vi phạm gây cản trở dòng chảy của công trình thủy lợi

(1) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi trồng rau, cắm đăng đó, chất chà và các hình thức đánh bắt khác gây cản trở dòng chảy

(2) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi ngâm tre, luồng, nứa, lá, gỗ hoặc tạo các vật cản khác gây cản trở dòng chảy

Điều 14 Vi phạm quy định về đổ rác thải, chất thải; xả nước thải vào công trình thủy lợi

(1) Hành vi đổ rác thải, chất thải vào công trình thủy lợi, bị xử phạt như sau:

Trang 6

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi đổ rác thải, chất thải vào công trình thủy lợi với khối lượng dưới 0,5 m3;

b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi đổ rác thải, chất thải vào công trình thủy lợi với khối lượng từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3;

c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đổ rác thải, chất thải vào công trình thủy lợi với khối lượng từ 01 m3 đến dưới 03 m3;

d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đổ rác thải, chất thải vào công trình thủy lợi với khối lượng từ 03 m3 đến dưới 05 m3;

đ) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi đổ rác thải, chất thải vào công trình thủy lợi với khối lượng từ 05 m3 trở lên

(2) Hành vi xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc diện phải xin phép

mà không có giấy phép, bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc diện phải xin phép mà không có giấy

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc diện phải xin phép mà không có giấy

c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc diện phải xin phép mà không có giấy

d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc diện phải xin phép mà không có giấy

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm nước trong công trình thủy lợi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này

Điều 17 Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi

Trang 7

(1) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lấn chiếm đất để làm lều, quán, bãi đậu xe trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Đào, cuốc, xới, đánh vầng cỏ, gieo trồng các loại cây hoa màu trên bờ, mái kênh, mái đập đất

(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng lò gạch, lò vôi, chuồng trại để chăn nuôi gia súc, gia cầm trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Nuôi trồng thủy sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; c) Phá dỡ, xê dịch trái phép mốc chỉ giới, biển báo của công trình thủy lợi;

tự ý đấu nối kênh, đường ống dẫn nước;

d) Trồng cây lâu năm, nghiên cứu khoa học trái phép trong phạm vi bảo

vệ công trình thủy lợi

(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi dưới đây về quản lý an toàn đập của hồ chứa thủy lợi:

a) Không lập và gửi báo cáo hiện trạng an toàn đập;

b) Không thực hiện kiểm tra đập theo nội dung và chế độ quy định;

c) Không lập phương án bảo vệ đập, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; không tổ chức thực hiện bảo vệ đập;

d) Không lập phương án đảm bảo an toàn cho vùng hạ du đập để chủ động ứng phó với các tình huống xả lũ khẩn cấp hoặc vỡ đập đối với các đập mà vùng

hạ du đập có dân cư tập trung hoặc có khu công nghiệp, công trình quốc phòng,

an ninh quan trọng

(4) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng trái phép đường ống dẫn dầu, cấp thoát nước, hệ thống cấp điện, cấp thông tin và các công trình khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

Trang 8

b) Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

c) Chôn chất thải trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

d) Tổ chức các hoạt động du lịch, thể thao hoặc các dịch vụ khác với mục đích kinh doanh trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

(5) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi;

b) Xây dựng nhà ở, công trình phụ, cầu, kè, bến bốc dỡ hàng hóa, nơi sản xuất, bãi chứa vật liệu trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

c) Khai thác đất, đá, cát, sỏi và các vật liệu xây dựng trái phép trong phạm

vi bảo vệ công trình thủy lợi

(6) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất nổ và các hoạt động gây nổ trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

(7) Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; điểm b, c, d khoản 2; điểm b, c, d khoản 4; điểm a, c khoản 5 và khoản 6 Điều này;

b) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; điểm a khoản 4; điểm b khoản 5 Điều này

Điều 19 Vi phạm quy định của giấy phép cho các hoạt động trong phạm

vi bảo vệ công trình thủy lợi

(1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sai nội dung quy định trong mỗi loại giấy phép sau đây:

a) Trồng cây lâu năm;

b) Xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản;

Trang 9

(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sai nội dung quy định trong mỗi loại giấy phép sau đây:

a) Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản và khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng;

b) Xây dựng kho, bến, bãi bốc dỡ; tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện;

c) Chôn, lấp chất thải;

d) Xây dựng các công trình ngầm, bao gồm: Đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ống cấp thoát nước;

đ) Tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ

(3) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sai nội dung quy định trong mỗi loại giấy phép sau:

a) Xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Xả nước thải vào công trình thủy lợi;

c) Sử dụng chất nổ và các hoạt động gây nổ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

(4) Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này

(5) Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm a, điểm c khoản 2; điểm b, điểm c khoản 3 Điều này;

b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; điểm b, điểm d khoản 2; điểm a khoản 3 Điều này

Ngoài ra, đối với những hành vi trên, mức độ xử phạt vi phạm hành chính còn được quy định tại Nghị định số 65/2019/NĐ-CP ngày 18/7/2019[4] của Chính phủ, cụ thể như sau:

Trang 10

Điều 15a Vi phạm quy định trong việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi

(1) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng quy định trong quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi nhỏ đã được phê duyệt mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

(5) Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 17 Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi

(1) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm lều, quán, tường; xây dựng các công trình tạm trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Đào, cuốc, xới, đánh vầng cỏ, gieo trồng các loại cây hoa màu trên bờ, mái kênh, mái đập đất

(2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng lò gạch, lò vôi, chuồng trại để chăn nuôi gia súc, gia cầm trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Nuôi trồng thủy sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; đ) Đào đắp ao, hồ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

(7) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi;

b) Xây dựng nhà ở, công trình phụ, cầu, kè, nơi sản xuất và các công trình kiên cố khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Khai thác đất, đá, cát, sỏi và các vật liệu xây dựng trái phép trong phạm

vi bảo vệ công trình thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

(9) Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; khoản 4; khoản 5;

Trang 11

điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a, điểm c, điểm d khoản 7; khoản 8 Điều này;

b) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; điểm a khoản 6; điểm b khoản 7 Điều này.”

Tuy nhiên, để xác định cụ thể mức độ, hành vi vi phạm để xử lý cần phối hợp giữa các ngành, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, xác định mức độ vi phạm

để căn cứ các quy định của pháp luật xử lý cho phù hợp

* Trường hợp 2: Nếu như việc phản ánh của Báo Nông nghiệp Việt Nam là không đúng, thì cần có văn bản gửi Báo Nông nghiệp Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan để cải chính thông tin đảm bảo công khai, minh bạch và không ảnh hưởng đến việc sản xuất của người dân

Trên cơ sở những phân tích ở trên cần căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật phối hợp với UBND huyệnA và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, xác minh làm rõ thông tin của Báo Nông nghiệp Việt Nam phản ánh để có giải pháp xử lý phù hợp

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

- Nghị định số số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều;

- Nghị định số 65/2019/NĐ-CP ngày 18/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017;

- Quyết định số 1895/QĐ-UBND ngày 20/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh

về công bố danh mục, phân loại đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

2.3 Các bước giải quyết tình huống

Ngày đăng: 10/11/2021, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w