Câu 8: Đơn chất nitơ không thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây.. dung dịch BaCl2.[r]
Trang 1Sở GD - ĐT Kiên Giang Ôn tập kiểm Tra 1 Tiết Lần 2
Câu 1: Trong phản ứng hóa học nào sau đây, nitơ thể hiện tính khử?
A N2 + 3H2 , ,
o
t p xt
o
t
2NO
C N2 + 2Al 2AlN.t o D N2 + 3Mg Mg3N2.t o
Câu 2: Cho các chất và ion: NH4+, HNO3, HNO2 Số oxi hóa của nguyên tố nitơ lần lượt là
Câu 3:Thành phần chính của quặng apatit là
A 3Ca3(PO4)2.CaF2 B NH4H2PO4 C Ca(H2PO4)2.CaCl2 D CaHPO4.
Câu 4: Cho 26,4 gam (NH4)2SO4 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH (đun nóng), thu được V lít (ở đktc) Giá trị của V là (cho H=1, N=14, O=16, S=32)
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, khí N2 tinh khiết được điều chế từ
Câu 6: Phản ứng nào sau đây chứng minh tính khử của NH3?
A NH3 + HNO3 NH4NO3 B 2NH3 + 3O2 N2 + 6H2O
C AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl D 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
Câu 7: Sản phẩm khi nhiệt phân đến hoàn toàn Cu(NO3)2 là gì?
A Một oxit và hai chất khí B Một muối và hai chất khí.
C Một muối và một chất khí D Một kim loại và hai chất khí.
Câu 8: Đơn chất nitơ không thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
A N2 + H2 → B N2 + O2 → C N2 + Mg → D N2 + Li → Câu 9: Thuốc thử duy nhất để nhận biết ba dung dịch không màu: (NH4)2SO4, NH4NO3, K2SO4 đựng trong
ba lọ mất nhãn là
Câu 10: HNO3 chỉ thể hiện tính axit khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
A CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
B CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
C Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3
D KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Câu 11: Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hidro để điều chế 34 gam NH3? (biết hiệu suất phản ứng là 25%, thể tích các khí đo ở đktc; cho H=1, N=14)
A 22,4 lít N2 và 268,8 lít H2 B 22,4 lít N2 và 67,2 lít H2.
C 89,6 lít N2 và 67,2 lít H2 D 89,6 lít N2 và 268,8 lít H2
Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: NH3 X Y HNO3 X, Y lần lượt là:
Câu 13: Cho dung dịch KOH dư vào 50 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M Đun nóng nhẹ, thu được thể tích khí
thoát ra (ở đktc) là:
A 2,24 lít B 1,12 lít C 0,112 lít D 4,48 lít
Câu 14: Cho biết công thức của loại bột nở (hay còn gọi là bột khai) dùng để làm bánh?
Câu 15: Cấu hình electron nguyên tử của photpho là
A 1s22s22p3 B 1s22s22p63s23p5
C 1s22s22p63s23p4 D 1s22s22p63s23p3
Câu 16: Cho phản ứng: NH3 + O2 NO + H2O Hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt là:
GV: Lê Thanh Tâm
Trang 2Câu 17: Tổng hệ số cân bằng của các chất tham gia phản ứng trong phản ứng sau là:
Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + N2O + H2O
Câu 18: Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là
A 1s22s22p1 B 1s22s22p5 C 1s22s22p63s23p2 D 1s22s22p3
Câu 19: Thuốc nổ đen (thuốc nổ có khói) thường được sử dụng để làm thuốc súng, nhiên liệu cho tên lửa có
thành phần chính là
A Ca(NO3)2
B KNO3
C NaNO3
D NH4NO3
Câu 20: Thành phần của supephotphat đơn gồm
A Ca(H2PO4)2 B Ca(H2PO4)2, CaSO4 C CaHPO4, CaSO4 D CaHPO4 Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 15,5 gam photpho bằng oxi dư, rồi hòa tan sản phẩm vào 200 gam nước Nồng
độ phần trăm của axit thu được là
Câu 22: Cây xanh đồng hóa nitơ trong đất chủ yếu dưới dạng
A NO3- và NH4+ B NO3- và NO2- C NH3 và NO D NO và NO2 Câu 23: Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, nhưng kết quả thí nghiệm không thành
công Lí do chính là:
và Ca(OH)2
Bài tập Tự Luận
3584 ml khí màu nâu đỏ thoát ra (đktc) và dung dịch X
a Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b Tính khối lượng kết tủa khi cho 96 ml dung dịch NaOH 2,5M vào dung dịch X.
(Cho Fe=56, Zn=65, H=1, N=14, O=16)
GV: Lê Thanh Tâm
NH4Cl+Ca(OH)2
NH3
H2O