Chương II : Điện từ học - Nêu và - Giáo viên: 1 bộ dụng cụ như của học giải quyết sinh vấn đề - Học sinh: Đối với nhóm HS: -2 thanh - Tư duy và nam châm thẳng, trong đó một thanh sáng tạ[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN MỸ
TRƯỜNG THCS MINH CHÂU
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÍ
KHỐI 6 Năm học 2017 – 2018
PHÒNG GD&ĐT YÊN MỸ
TRƯỜNG THCS MINH CHÂU
Trang 2PHẦN I KẾ HOẠCH CHUNG
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Thuận lợi:
- Giáo viên được đào tạo có chuyên môn, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, yêu quý học sinh; nắm vững cấu trúc chương trình, mục tiêu
và những yêu cầu của môn học, điều này đáp ứng tốt cho quá trình giảng dạy Toàn bộ giáo viên hiện tại của nhà trường đều có trình độđào tạo chuẩn, nhiều giáo viên trên chuẩn
- Về phía học sinh: các em đều có ý thức chăm chỉ học tập, có tinh thần trách nhiệm, bước đầu bắt nhịp với một số phương pháp học tậpmới, nội dung môn học rất thiết thực với các em, phù hợp với cuộc sống được các em đón nhận một cách chủ động và hứng khởi
- Sách giáo khoa của học sinh đủ, không học sinh nào thiếu SGK Giáo viên có đủ SGK, SGV, SBT và có ý thức tìm tòi nhiều loại sáchtham khảo, sách nâng cao
2 Khó khăn:
- Đội ngũ giáo viên trẻ, kinh nghiệm đứng lớp còn hạn chế
- Bên cạnh số lượng học sinh khá giỏi, vẫn còn nhiều các em học sinh có lực học trung bình, có ý thức chưa thực sự tốt gây khó khăn choquá trình giáo dục của giáo viên
- Học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học, còn ham chơi chưa tự giác học tập
- Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em, chỉ phó thác cho nhà trường, cho thầy cô giảng dạy
- Đa số học sinh chưa biết cách học hiệu quả Nhiều em chưa biết chú ý nghe giảng, chưa tích cực tham gia góp ý xây dựng bài; chấtlượng học sinh chưa đồng đều
II CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
1 Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng giảng dạy bộ môn như : bài soạn, SGK, tranh minh họa, dụng cụ trực quan, bảng phụ, bài giảng điện tử…
- Xác định phương pháp, mục tiêu giảng dạy từng bài đúng đắn
- Vận dụng phương pháp mới, phù hợp vào giảng dạy, cố gắng tìm nhiều câu hỏi tích hợp, nâng cao
- Sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi, phải bao quát hết cả lớp
- Cần chú ý đến đối tượng học sinh yếu kém
- Không nóng nảy la hét mà phải ân cần nhắc nhở chỉ bảo nhất là các học sinh yếu
Trang 3- Đối với các bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới giáo viên cần gợi ý cách làm, hướng dẫn chuẩn bị phần trọng tâm ở bài sắp học
- Động viên khuyến khích yêu cầu các em đến lớp nghe giảng theo dõi SGK kịp thời, về nhà làm bài tập đầy đủ, chuẩn bị tốt bài mới vàhọc thuộc bài
- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém thường xuyên (do nhà trường qui định)
- Giáo viên luôn nghiên cứu học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ
- Thực hiện đúng chương trình soạn giảng do Bộ qui định
- Dự giờ, thăm lớp để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau
2 Đối với học sinh:
- Phải có đầy đủ SGK và vở ghi chép
- Kết hợp việc học ở trường và học ở nhà, có thời gian biểu tự học ở nhà cụ thể
- Phải học thuộc bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tránh tình trạng bỏ giờ và nghỉ học không có lý do
- Phải đọc sách nhiều, nhất là sách tài liệu có liên quan đến bộ môn nâng cao kiến thức
- Bài kiểm tra phải sạch sẽ và trình bày rõ ràng
- Nếu học sinh vi phạm sẽ bị giáo viên phạt như là : phê bình cảnh cáo trước lớp, viết giấy cam đoan, gặp phụ huynh, …
3 Đối với gia đình:
- Phối hợp chặt chẽ với GVCN và GVBM để nắm bắt tình hình học tập cụ thể của học sinh để có biện pháp phối hợp
- Thường xuyên giám sát, nhắc nhở việc học và làm bài ở nhà của HS, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
4 Đối với nhà trường:
- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thời gian để giáo viên, học sinh có điều kiện thực hiện những phương pháp học tập mới
- Có hình thức khen thưởng kịp thời với HS và GV có những đổi mới, cũng như có thành tích cao trong học tập và giảng dạy
Trang 4(Ngày,
tháng, năm)
Thứ tự tiết (theo PPCT)
Tên bài/
Chủ đề
chỉnh dạy học (giảm tải)
Chuẩn bị của GV và HS
(Thiết bị dạy học, tài liệu, các điều kiện khác)
Ghi chú
2.Rèn luyện được các kĩ năng sau đây:
- ước lượng được gần đúng một số độ dài cầnđo
- Đo độ dài trong một số tình huống thôngthường
- tính được giá trị trung bình các kết quả đo
3 Rèn luện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làmviệc trong nhóm
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
Mục I Đơn vị
đo độ dài: Học sinh tự ôn tập;
Câu hỏi từ C1
Chuyển một số thành bài tập
về nhà
- Giáo viên:
- Cho cả lớp: Tranh vẽ to mộtthước kẽ có: GHĐ: 20cm,ĐCNN: 2mm
- Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảngkết quả đo độ dài”
1 Kể tên được một số dụng cụ thường dùng
để đothể tích chất lỏng
2.xác định được thể tích của chất lỏng bằngdụng cụ đo thích hợp
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
Mục I Đơn vị
đo thể tích:
Học sinh tự ôn tập
- Giáo viên: Bình 1 (đầy nước).
Bình 2 (một ít nước) Bình chia
độ Một vài loại ca đong
- Học sinh: Xô đựng nước
1 Biết sử dụng các dụng cụ đo ( bình chia độ,bình tràn ) để xác định thể tích vật rắn có hìnhdạng bất kỳ không thấm nước
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
- Giáo viên: Bình chia độ, ca,
bình tràn, khay chứa nước
- Học sinh: Cho cả lớp: Một xô
1 Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: khi đặtmột túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg, thì
số đó chỉ gì ?
2 Nhận biết được quả cân 1kg
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyết
Mục II Đo khối lượng: Có thể dùng cân đồng hồ để
- Giáo viên: Cho cả lớp: Cân
Rô béc van và hộp quả cân(hoặc cân đồng hồ thaythế) Vật để cân.Tranh vẽ to các
Trang 5lượng
3 Trình bày được cách điều chỉnh số 0 chocân Rôbecvan và cách cân một vật bằng cânRôbecvan
4 Đo được khối lượng của một vật bằng cân
5 Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cáicân
vấn đề
- Tư duy thay cho cân Rô-béc-van.
Có thể em chưa biết:
“1 chỉ vàng có khối lượng là 3,75 gam”
loại cân trong SGK
- Học sinh: Mỗi nhóm mang
đến lớp một cái cân bất kỳ loại
1 Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo vàchỉ ra được phương và chiều của lực đó
2 Nêu được tí dụ về hai lực cân bằng
3 Nêu được các nhận xét sau khi quan sát TN
4 Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy,lực kéo, phương, chiều Lực cân bằng
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
- Giáo viên: Cho mỗi nhóm
học sinh: Một chiếc xe lăn bằngmột lò xo lá tròn, một lò xomềm dài khoảng 10cm Mộtthanh nam châm thẳng, một quảgia trọng bằng sắt có móc treo
Một cái giá có kẹp để giữ các lò
xo để treo gia trọng
- Học sinh: Học bài cũ và xem
trước bài mới
1 Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lênmột vật làm biến đổi chuyển động của vật đó
2 Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lênmột vật làm biến dạng vật đó
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
- Giáo viên: Cho mỗi nhóm
học sinh: Một xe lăn, một mángnghiêng, một lò xo, một lò xo látròn, một hòn bi, một sợi dây
- Học sinh:Học bài cũ và xem
trước bài mới
Kiểmtra15phút
vị lực
1 Trả lời được các câu hỏi trọng lực hay trọnglượng của một vật là gì?
2 Nêu được phương và chiều của trọng lực
3 Trả lời được các câu hỏi đơn vị đo cường
độ lực là gì?
4 Sử dụng được dây dọi để xác định phương
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
- Giáo viên: Cho mỗi nhóm
học sinh: Một giá treo, một lò
xo, một quả nặng 100g có móctreo, một dây dọi, một khaynước, một chiếc êke
- Học sinh:Học bài cũ và xem
Trang 6thẳng đứng trước bài mới
1 Nhận biết được thế nào là biến dạng đànhồi của một là xo
2 Trả lời được các câu hỏi về đặc điểm củalực đàn hồi
3 Dựa vào kết quả thí nghiệm, rút ra đượcnhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào
độ biến dạng của lò xo
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
- Giáo viên: Cho mỗi nhóm
học sinh: Một cái giá treo, mộtchiếc lò xo, một cái thước chia
độ đến mm, một hộp 4 quả nặnggiống nhau, mỗi quả 50g
- Học sinh:Học bài cũ và xem
trước bài mới
1 Nhận biết được cấu tạo của một lực kế,GHĐ và ĐCNN của một lực kế
2 Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọnglượng và khối lượng của một vật để tính trọnglượng của vật, biết khối lượng của nó
3 Sử dụng được lực kế để đo lực
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
- Giáo viên: Cho mỗi nhóm
học sinh: Một lực kế lò xo, mộtsợi dây mảnh nhẹ để buộc vật
- Học sinh: Học bài cũ và xem
trước bài mới
1 Trả lời được các câu hỏi: khối lượng riêng,trọng lượng riêng là gì?
2 Sử dụng được các công thức m=DxV vàP=dxV
3 Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu KLR
và TLR của các chất
4 Đo được TLR của chất làm quả cân
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
Lựa chọn một
số bài tập phù hợp trong sách bài tập để dạy phần bài tập
- Giáo viên: Cho mỗi nhóm học
sinh: lực kế GHĐ 2,5N, mộtquả cân 200g, bình chia độ cóGHĐ 250 cm3
1 Biết cách xác định khối lượng riêng củamột vật rắn
2 Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lí
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyết vấn đề
Mục III Xác định trọng lượng riêng của một chất:
Không dạy.
- Giáo viên: Cho mỗi nhóm
học sinh: lực kế GHĐ 2,5N,một quả cân 200g, bình chia độ
có GHĐ 250 cm3
- Học sinh: Học bài cũ và xem
trước bài mới
- Giáo viên: Cho mỗi nhóm học
sinh: Cân có ĐCNN 10g hoặc
Lấyđiểm
Trang 7hành:
Xác định khối lượng riêng của sỏi
2 Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lí - Gợi mở
1 Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượngcủa vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lêntheo phương thẳng đứng
2 Kể tên được một số máy cơ đơn giảnthường dùng
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyết vấn đề
- Giáo viên: Cho mỗi nhóm
học sinh: hai lực kế có GHĐ:
2N – 5N, một quả nặng 2Nhoặc túi cát có trọng lượngtương đương
1 Nêu được hai thí dụ sử dụng mặt phẳngnghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi củachúng
2 Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lítrong từng trường hợp
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyết vấn đề
- Giáo viên: Cho mỗi nhóm
học sinh: một lực kế GHĐ 5N,một khối trụ kim loại có trụcquay ở giữa (2N) hoặc xe lăn có
P tương đương Mặt phẳngnghiêng có thể thay đổi độ dàihoặc chiều cao của mặt phẳng
- Học sinh: Ghi kết quả vào
)
2 Biết sử dụng đòn bẩy trong những côngviệc thích hợp
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyết vấn đề
- Giáoviên : Cho mỗi nhóm
học sinh: Một lực kế có GHĐ
từ 2N trở lên; Một khối trụ kimloại có móc 2N Một giá đỡ cóthanh ngang
- Học sinh: Cho cả lớp: Một
vật nặng; Một cái gậy; Một vậtkê
Tranh minh họa: 15.1, 15.2,15.3,15.4; Bảng kết quả thínghiệm
Trang 8- Vấn đáp
- Giải quyết vấn đề
-Giáo viên: Hệ thống phần lí
thuyếtvà các dạng bài tập
-Học sinh: Ôn tập lại lí thuyết,
làm các bài tập liên quan
- Giáo viên: Phô tô đề kiểm tra
Trang 9PHÒNG GD&ĐT YÊN MỸ
TRƯỜNG THCS MINH CHÂU
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÍ KHỐI LỚP 6: HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2017 - 2018
(Tổng số:17 tiết)
Tuần Thứ tự tiết
(theo PPCT)
Tên bài/ Chủ đề
Mục tiêu PP dạy học Nội dung điều
chỉnh dạy học (giảm tải)
Chuẩn bị của GV và HS
(Thiết bị dạy học, tài liệu, các điều kiện khác)
Ghi chú
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
- Giáo viên: Tranh vẽ tô hình 16.1,
16.2và bảng 16.1 SGK
- Học sinh: Mỗi nhóm học sinh:
Lực kế có GHĐ từ 2N trở lên Khốitrụ kim loại có móc nặng 2N Dâyvứt qua ròng rọc Một ròng rọc cốđịnh (kèm theo giá đỡ ) Một ròngrọc động(có giá đỡ)
Tuần 21
20 Bài 17: Tổng
kết chương I:
Cơ học
1 Ôn lại những kiến thức cơ bản
về cơ học đã học trong chương
2 Củng cố và đánh giá sự nắmvững kiến thức và kĩ năng
- Vận dụng
- Đàm thoạigợi mở
- Quan sát ,
so sánh,nhận xét
- Học sinhlàm việcnhóm , cánhân
- Giáo viên: Giáo viên có thể chuẩn
bị một số nội dung trực quan nhãnghi khối lượng tịnh kem giặt, sữahộp…
Tuần 22 21 Chủ đề: Sự nở
vì nhiệt của các chất(tiết 1)
1 Tìm được ví dụ trong thực tếchứng tỏ: Thể tích, chiều dài củamột vật rắn tăng khi nóng lên,giảm khi lạnh đi Các chất rắnkhác nhau nở vì nhiệt khácnhau
2 Giải thích được một số hiệntượng đơn giản về sự nở vì nhiệt
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyết vấn đề
Câu hỏi C8 (tr.63), C9 (tr.64) không yêu cầu học sinh trả lời Thí nghiệm hình 21.1.Chuyển thành thí
- Giáo viên: Mỗi nhóm: Một quả
cầu kim loại, và một vòng kim loại, một đèncồn, một chậu nước, khăn sạch Một bìnhthuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷtinh thẳng có thình dày, một nút cao
su có đục lỗ, một chậu thuỷ tinh,nước có pha màu, một phích nước
Bài
18,
19, 20, 21
Trang 10của chất rắn.
3 Biết đọc các biểu bảng để rút
ra những kết luận cần thiết
nghiệm biểu diễn
nóng, nước lạnh.Một bình thuỷ tinhbằng đáy, một ống thuỷ tinh thẳng,một lỗ cao su có lỗ, một cốc nước
màu, - Học sinh: SGK,vở ghi,
phiếu học tâp
Tuần 23
22 Chủ đề: Sự nở
vì nhiệt của các chất(tiết 2)
1 Tìm được ví dụ trong thực tếchứng tỏ: Thể tích của một vậtlỏng tăng khi nóng lên, giảm khilạnh đi Các chất lỏng khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
2 Giải thích được một số hiệntượng đơn giản về sự nở vì nhiệtcủa chất lỏng
3 Biết đọc các biểu bảng để rút
ra những kết luận cần thiết
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
Tuần 24
23 Chủ đề: Sự nở
vì nhiệt của các chất(tiết 3)
1 Tìm được ví dụ trong thực tếchứng tỏ: Thể tích của một vậtkhí tăng khi nóng lên, giảm khilạnh đi Các chất khí khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
2 Giải thích được một số hiệntượng đơn giản về sự nở vì nhiệtcủa chất khí
3 Biết đọc các biểu bảng để rút
ra những kết luận cần thiết
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
Tuần 25
24 Chủ đề: Sự nở
vì nhiệt của các chất(tiết 4)
1 Nhận biết được sự co dãn vìnhiệt có thể gây ra lực rất lớn
Tìm được thí dụ thực tế về hiệntượng này
2 Mô tả được cấu tạo hoạt độngcủa băng kép
3 Giải thích một số ứng dụngđơn giản về sự nở vì nhiệt
4 Mô tả giải thích được cáchình vẽ 21.2, 21.3, 21.5
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
Tuần 26 25 Bài 22: Nhiệt
kế Nhiệt giai 1 Nhận biết được cấu tạo vàcông dụng của các loại nhiệt kế - Thảo luậnnhóm Mục 2b, mục 3 (tr.70) : Đọc - Giáo viên: Tranh vẽ các loại nhiệtkế khác nhau, ghi cả hai nhiệt Kiểm tra 15
Trang 11khác nhau
2 Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai
và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia
- Vấn đáp
- Giải quyết vấn đề
thêm Lưu ý: Nhiệt độ trong nhiệt giai ken vin gọi là Ken Vin, kí hiệu là K
Xenxiút và Farenhai
- Học sinh: Cho mỗi nhóm học
sinh: ba chậu thủy tinh, mỗi chậuđựng một ít nước, một ít nước đá,một phích nước nóng
Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kếthủy ngân, một nhiệt kế y tế
2 Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt
độ theo thời gian và vẽ đượcđường biểu diễn sự thay đổi này
3 Có thái độ trung thực, tỉ mỉ,cẩn thận và chính xác trong việctiến hành TN và viết báo cáo
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
- Học sinh: Cho mỗi nhóm học
sinh: nhiệt kế y tế, nhiệt kế thủyngân, đồng hồ, bông y tế
Cho mỗi học sinh: Mẫu báo cáothực hành (in sẵn)
Lấy điểm
hệ số 2
Tuần 29
28 Bài 24: Sự
nóng chảy và đông đặc
1 Nhận biết và phát biểu đượcnhững đặc điểm cơ bản của sựnóng chảy
2 Vận dụng được kiến thức trên
để giải thích một số hiện tượngđơn giản
3 Bước đầu khai thác bảng ghi kết quả TN, vẽ đường biểu diễn,biết rút ra những kết luận
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyết vấn đề
Thí nghiệm hình 24.1.
Không bắt buộc làm thí nghiệm, chỉ mô
tả thí nghiệm
và đưa ra kết quả bảng 24.1
- Giáo viên: Máy chiếu trình chiếu
thí nghiệm sự nóng chảy của băngphiến, một bảng treo có kẻ ô vuông
- Học sinh:
Một tờ giấy kẻ ô vuông thông dụngkhổ tập học sinh để vẽ đường biểudiễn
Tuần 30 29 Bài 25: Sự
nóng chảy và đông đặc (tiếp theo)
1 Nhận biết được đông đặc làquá trình ngược của nóng chảy
và những đặc điểm của quá trìnhnày
2 Vận dụng được kiến thức trên
để giải thích một số hiện tượngđơn giản
- Giáo viên: Máy chiếu trình chiếu
thí nghiệm sự đông đặc của băngphiến, một bảng treo có kẻ ô vuông
- Học sinh: Một tờ giấy kẻ ô vuông
thông dụng khổ tập học sinh để vẽđường biểu diễn
Trang 122 Bước đầu biết cách tìm hiểutác động của một yếu tố lên mộthiện tượng khi có nhiều yếu tốcùng tác động một lúc
3 Vạch được kế hoạch và thựchiện được TN kiểm chứng tácđộng của nhiệt độ, gió và mặtthoáng lên tốc độ bay hơi
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyết vấn đề
Mục c) Thí nghiệm kiểm tra.
Chỉ cần nêu phương án thí nghiệm, còn tiến hành thí nghiệm thì học sinh có thể thực hiện ở nhà
- Học sinh: Cho mỗi nhóm học
sinh:
giá đỡ thí nghiệm, một kẹp vạnnăng, hai đĩa nhôm nhỏ, cốc nước,đèn cồn
Tuần 32 31 Bài 27: Sự bay
2 Biết cách tiến hành TN kiểmtra dự đoán về sự ngưng tụ xảy
ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ
3 Thực hiện được TN trong bài
và rút ra được kết luận
4 sử dụng đúng thuật ngữ: Dựđoán, TN, kiểm tra dự đoán, đốchứng, chuyển từ thể….sangthể…
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
- Giáo viên: 1 phích nước nóng,
một cốc thuỷ tinh, một cái đĩa đậyđược trên cốc
- Học sinh: Cho mỗi nhóm học
sinh:
+ 2 cốc thuỷ tinh giống nhau
+ Nước có pha màu
+ Nước đá đập nhỏ
+ 2 nhiệt kế
Bài 28: Sự sôi
1 Mô tả được hiện tượng sôi và
kể được các đặc điểm của sự sôi
2 Biết cách tiến hành TN, theo dõi TN và khai thác các số liệu thu thập được từ TN
(Thí nghiệm hình 28.1:
Chuyển thành thí nghiệm biểu diễn)
- Học sinh: Cho mỗi nhóm học
sinh: Kẹp vạn năng, kiềng, cốc đốt,đèn cồn, giá đỡ, nhiệt kế
Tuần 34 33 Bài 29: Sự sôi 1 Nhận biết được hiện tượng và
các đặc điểm của sự sôi
2 Vận dụng được kiếnthức về sự sôi để giải thích một
- Thảo luậnnhóm
Trang 13số hiện tượng đơn giản có liênquan đến đặc điểm của sự sôi vấn đề
Tuần 35 34 Bài 30: Tổng
kết chương II:
Nhiệt học Ôn tập
1 Nhắc lại được kiến thức cơbản có liên quan đến sự nở vìnhiệt và sự chuyển thể của cácchất
2 Vận dụng được một cách tổnghợp những kiến thức đã học đểgiải thích các hiện tượng có liênquan
- Thảo luậnnhóm
- Vấn đáp
- Giải quyếtvấn đề
tự luận
GV Phô tô đề kiểm tra
HIỆU PHÓ PHÊ DUYỆT
Nguyễn Thị Quỳnh Châm
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN MỸ
TRƯỜNG THCS MINH CHÂU
Trang 14KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÍ
KHỐI 9 Năm học 2017 – 2018
Trang 15PHÒNG GD&ĐT YÊN MỸ
TRƯỜNG THCS MINH CHÂU
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÍ KHỐI LỚP 9 NĂM HỌC: 2017-2018
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Thuận lợi:
- Giáo viên được đào tạo có chuyên môn, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, yêu quý học sinh; nắm vững cấu trúc chương trình, mục tiêu
và những yêu cầu của môn học, điều này đáp ứng tốt cho quá trình giảng dạy Toàn bộ giáo viên hiện tại của nhà trường đều có trình độđào tạo chuẩn, nhiều giáo viên trên chuẩn
- Về phía học sinh: các em đều có ý thức chăm chỉ học tập, có tinh thần trách nhiệm, bước đầu bắt nhịp với một số phương pháp học tậpmới, nội dung môn học rất thiết thực với các em, phù hợp với cuộc sống được các em đón nhận một cách chủ động và hứng khởi
- Sách giáo khoa của học sinh đủ, không học sinh nào thiếu SGK Giáo viên có đủ SGK, SGV, SBT và có ý thức tìm tòi nhiều loại sáchtham khảo, sách nâng cao
2 Khó khăn:
- Đội ngũ giáo viên trẻ, kinh nghiệm đứng lớp còn hạn chế
- Bên cạnh số lượng học sinh khá giỏi, vẫn còn nhiều các em học sinh có lực học trung bình, có ý thức chưa thực sự tốt gây khó khăn choquá trình giáo dục của giáo viên
- Học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học, còn ham chơi chưa tự giác học tập
- Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em, chỉ phó thác cho nhà trường, cho thầy cô giảng dạy
- Đa số học sinh chưa biết cách học hiệu quả Nhiều em chưa biết chú ý nghe giảng, chưa tích cực tham gia góp ý xây dựng bài; chấtlượng học sinh chưa đồng đều
II CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
1 Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng giảng dạy bộ môn như : bài soạn, SGK, tranh minh họa, dụng cụ trực quan, bảng phụ, bài giảng điện tử…
- Xác định phương pháp, mục tiêu giảng dạy từng bài đúng đắn
- Vận dụng phương pháp mới, phù hợp vào giảng dạy, cố gắng tìm nhiều câu hỏi tích hợp, nâng cao
Trang 16- Sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi, phải bao quát hết cả lớp.
- Cần chú ý đến đối tượng học sinh yếu kém
- Không nóng nảy la hét mà phải ân cần nhắc nhở chỉ bảo nhất là các học sinh yếu
- Đối với các bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới giáo viên cần gợi ý cách làm, hướng dẫn chuẩn bị phần trọng tâm ở bài sắp học
- Động viên khuyến khích yêu cầu các em đến lớp nghe giảng theo dõi SGK kịp thời, về nhà làm bài tập đầy đủ, chuẩn bị tốt bài mới vàhọc thuộc bài
- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém thường xuyên (do nhà trường qui định)
- Giáo viên luôn nghiên cứu học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ
- Thực hiện đúng chương trình soạn giảng do Bộ qui định
- Dự giờ, thăm lớp để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau
2 Đối với học sinh:
- Phải có đầy đủ SGK và vở ghi chép
- Kết hợp việc học ở trường và học ở nhà, có thời gian biểu tự học ở nhà cụ thể
- Phải học thuộc bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tránh tình trạng bỏ giờ và nghỉ học không có lý do
- Phải đọc sách nhiều, nhất là sách tài liệu có liên quan đến bộ môn nâng cao kiến thức
- Bài kiểm tra phải sạch sẽ và trình bày rõ ràng
- Nếu học sinh vi phạm sẽ bị giáo viên phạt như là : phê bình cảnh cáo trước lớp, viết giấy cam đoan, gặp phụ huynh, …
3 Đối với gia đình:
- Phối hợp chặt chẽ với GVCN và GVBM để nắm bắt tình hình học tập cụ thể của học sinh để có biện pháp phối hợp
- Thường xuyên giám sát, nhắc nhở việc học và làm bài ở nhà của HS, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
4 Đối với nhà trường:
- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thời gian để giáo viên, học sinh có điều kiện thực hiện những phương pháp học tập mới
- Có hình thức khen thưởng kịp thời với HS và GV có những đổi mới, cũng như có thành tích cao trong học tập và giảng dạy
PHẦN II KẾ HOẠCH CỤ THỂ
HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2017 - 2018
Trang 17Tên bài/
Nội dung điều chỉnh dạy học (giảm tải)
Chuẩn bị của GV và HS
(Thiết bị dạy học, tài liệu, các điều kiện khác)
Ghi chú Chương I: Điện học
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
-Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Sử dụng được đồ thị biểu diễn mqh giữa U và I
- Nêu được kết luận về sự phụthuộc của U và I giữa hai đầu dây dẫn
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tư duy vàsáng tạo
- Học theo nhóm
- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng
1(tr4-SGK), bảng 2(tr5-SGK)
- Học sinh : Mỗi nhóm học sinh: Một
dây dẫn bằng nicrôm chiều dài 1800mm,đường kính 0,3mm, dây này được quấnsẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu), 1ampe kế có giới hạn đo 1A.1 vôn kế cógiới hạn đo 6V, 12V.1 công tắc.1 nguồnđiện một chiều 6V, các đoạn dây nối
2 Bài 2: Điện
trở của dây dẫn
Định luật Ôm
- Nhận biết được đơn vị củađiện trở Vận dụng được côngthức tính điện trở để làm bàitâp
- Phát biểu được nội dung vàviết được hệ thức cả định luậtÔm
- Vận dụng được định luật Ôm
để giải một số dạng bài tập
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tư duy vàsáng tạo
- Học theo nhóm
- Giáo viên: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị
thương số
U I
- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tư duy vàsáng tạo
- Học theo nhóm
- Giáo viên: GV Phô tô cho mỗi HS một
mẫu báo cáo TH
- Học sinh: Đối với mỗi nhóm HS: 1
điện trở chưa biết trị số(dán kín trị số),1nguồn điện 6V,1 ampe kế có GHĐ 1A,1vônkế có GHĐ 6V, 12V,1 công tắc điện
Các đoạn dây nối