II.Passive with reporting verbs Câu bị động với các động từ có ý nghĩa tường thuật Trong tiếng Anh, một số động từ thường được dùng ở dạng bị động với chủ ngữ “It” và được biết đến với c[r]
Trang 1Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến!
Cuốn sách này được biên soạn với mục đích giúp các em học sinh tự ôn luyện chuẩn bị cho kì thi THPT Quổc gia môn tiếng Anh với những đổi mới trong cách ra đề Qua đó, chúng tôi hướng dẫn các em học ôn từ căn bản đến nâng cao các chủ điểm ngữ pháp và từ vựng thường xuất hiện trong đề thi Đồng thời
để đáp ứng cách ra đề mới, chúng tôi có phần luyện viết để các
em rèn luyện kĩ năng viết chuyển đổi câu và viết luận
Cuốn sách này được trình bày theo các phần chính sau đây:Phần I: Ôn luyện ngữ pháp theo đề thi: gồm có 18 chủ điểm quan trọng và luyện câu hỏi phát âm và đàm thoại
Phần II: Luyện từ vựng qua bài đọc: gồm có 10 bài đọc được sắp xếp từ vừa cho đến khó, với từ vựng liên quan đến những chủ đề thường gặp trong đề thi Phần này có các dạng bài tập giúp các em làm giàu vốn từ
Phần III: Luyện viết chuyển đổi câu (sentence
transformation): gồm 300 câu rèn luyện từ vừa đến khó dần, giúp các em có thể viết hiệu quả các loại câu hỏi theo dạng này thường gặp trong đề thi
Phần IV: Đề thi thử (Practice Tests): gồm 22 đề thi thử với
đủ dạng câu hỏi và các bài đọc gần gũi với các đề tài thường gặp trong đề thi sẽ giúp các em cọ xát và rèn luyện để đạt được điểm cao
Cuối sách, các em sẽ tìm thấy phần đáp án để tự kiểm tra bài làm của các em qua mởi phần trong sách
Mặc dầu chúng tôi đã cố gắng biên soạn một tài liệu hữu íchcho các em học sinh ôn tập, nhưng có lẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót và sơ xuất Rất mong các em học sinh và quý Thầy, Côđồng nghiệp góp ý để chúng tôi điều chỉnh, sửa chữa để lần táibản được hoàn thiện hơn
Chúc các em học sinh đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới
Trang 2Tác giả Hoàng Thái Dương
Uses and Examples
(Cách dùng và ví dụ)
1 Present
simple (Thì
hiện tại đơn)
I, You, We, They
- Salt dissolves in water.
- Bad driving causes many
accidents
2 Diễn tả thói quen hoặc sinh hoạt hàng ngày trong hiện tại; thường dùng với các trạng từ:
“always, usually, often,
Trang 31 Diễn tả hành động đang xảy
ra khi đang nói; thường dùng với các trạng từ: “now, at the moment, at present, presently”
- You must take an umbrella It
is raining now.
2 Diễn tả hành động sắp làm trong tương lai nhưng đã có dự định trước
- I am leaving for EuroDe tomorrow Can you look after mydog while I am away?
3 Dùng vởi các trạng từ:
“always, constantly, forever”
để diễn tả sự bực tức vì thói quen của ai
- Jake is always smoking in the
living room He doesn’t know that I can’t stand cigarette smoke
I, You, We, They
have done it
He, She, It has
done it.
1 Diễn tả hành động đã xảy ra (hoặc chưa xảy ra) nhưng không chú trọng thời gian, mà chỉ chútrọng đến hành động; thường dùng với các trạng từ thời gian: “so far, up to now, already, never, not yet ”
- So far I have visited ten
countries
- “Do you know that man?” “No
I’ve never met him before.”
Trang 42 Diễn tả hành động đã xảy
ra được bao nhiêu lần cho tới khi đang nói
- I have telephoned Jane
several times but there was no answer
- Rooney has played more than
100 matches for M.U
3 Diễn tả hành động đã xảy ra được bao lâu cho tới khi đang nói; thường dùng với “for” hoặc
“since”
- You have worn this pair of shoes for three years Why
don’t you get a new pair?
- Helen has been very busy
since she got married.
He, She, It has
been doing it.
Diễn tả hành đông đã xảy ra liên tục được bao lâu cho tới nay: thường dùng vởi các từ:
"for, since, all day, all week”
- It has been raining hard for
I, You, He, She,
It, We, They did
it
Diễn tả hành động hoặc sự việc
đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ; thường dùng với thời gian xác định rõ như: “yesterday, ago, last (week), in, at, on (+ time)”
Trang 5- They moved to this neighborhood three months ago.
- Yesterday, the boss got angry when I asked him for a Day rise.
- Mr Ashley retired from work
was doing it.
We, You, They
were doing it.
1 Diễn tả hành động hoặc sự việc đang xảy ra tại một điểm thời gian trong quá khứ
- “What were you doing at 10
o’clock last night?” “I was
sleeping at that time.”
2 Diễn tả một hành động hoặc sựviệc đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xảy ra, hoặc hai hành động cùng đang diễn ra trong quá khứ; thường dùng với liên từ: “when, while, as”
- We were walking home from the Dark when it began to rain.
- I found this old photo while I
was cleaning my room.
- Mr Rice was washing the dishes while his wife was
I, You, He, She,
It, We, They had
done it.
Diễn tả một hành động hoặc một
sự việc đã xảy ra trưốc một thờiđiểm hoặc trước một hành động khác trong quá khứ; thường dùng với các giới từ: “by + time”,
“until + time” hoặc các liên từ:
“when, before, after + clause”
Tense Form Uses and Examples
Trang 6(Thì) (Hình thức viết) (Cách dùng và ví dụ)
- By the age of twenty-five,
she had written five
I, You, He, She,
It, We, They had
been doing it.
Diễn tả một hành động xảy ra liên tục đươc bao lâu trước môt thời điểm trong quá khứ hoặc trước khi một hành động khác xảyra; thường dùng với các liên từ:
“when, before”
- Mr Rov had been working in
that office for twenty years before he retired
- I had been waiting for the bus
for an hour when it arrived
9 Future
simple (Thì
tương lai đơn)
I, You, He, She,
It, We, They will do it
- I’ll probably be home late
tonight, so don’t wait for me
- Don’t worry! I don’t think the
exam will be very difficult
2 Diễn tả một lời hứa, một quyết định tức thời, một hành động tự nguyện sẽ làm giúp ai
- I won’t tell anyone what
happened I promise
- “I’m going shopping Would you like to come along?” “OK
Trang 7I’ll go with you.”
- - Don’t bother to wash the
dishes! I’ll do it for you!
- “What did you buy this paint?”
dự định trước
- Kate already borrowed, money
from the bank She is going to
buy a new car tomorrow Or: She
is buying a new car tomorrow.
11 Future
progressive
(Thì tương lai
tiếp diễn)
I, You, He, She,
It, We They
Diễn tả hành động sẽ đang xảy ra
tại một điểm thời gian trong
- I’m leaving for the United
States This time tomorrow I’ll
be flying across the Pacific
Ocean.”
Trang 8I, You, He, She,
It, We, They
will have done it
Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai; thường dùng với cách nói thời gian: “by + time” hoặc “by the time + clause”
- By June next year I will have
finished my course at university
- By the time the children
return home from their holiday,
we will have repaired their bedroom
* Chú ý: Chúng ta dùng thì hiện tại đơn trong mệnh đề theo ngay sau “By the time”, trong câu
Uses and Examples
They will have
been doing it.
Diễn tả một hành động sẽ được làm liên tục trong bao lâu cho đến môt thời điểm tương lai hoặctrưởc một hành động khác trong tương lai; thường dùng với cách nói thời gian: “for + time”
- By February, we will have been
living here for year.
- My father will have been
working there for twenty years
by the time he retires
* Chú ý: Chúng ta dùng thì hiệntại đơn trong mệnh đề theo ngay
Trang 9sau “By the time”, trong câutrên là dông từ “retires”.
II Cách dùng thì với một số cấu trúc đặc biệt:
1 “It is + Time + since + Subject + Past simple” (= Đã bao lâu
từ khi người nào đã làm việc gì) Ví dụ:
- It is five years since I last heard from Tim.
- How long is it since you last saw your grandparents?
2 “It is (about/ high) time + Subject + Past simple” (= Đã đếnlúc người nào cần phải làm việc gì) Ví dụ:
- It’s time we went home It’s too late!
(Chúng ta có thể nói cách khác: “It’s time for us to go
home.”)
- It’s about time you washed those dirty clothes of yours!
3 “It is/ was + Adjective + Subject + Bare infinitive (or: should (do)”:
Chúng ta dùng hình thức động từ nguyên mẫu không “To” (Bare infinitive) trong mệnh đề theo sau cấu trúc “It is/ was” vớicác tính từ có ý nghĩa: “quan trọng, cần thiết, bắt buộc, yêu cầu”
Trang 10- It was obligatory that her husband be present when the
document was signed
- It is compulsory that every man do military service at
eighteen
4.“Verbs + that + Subject + Bare infinitive (or: should
(do))”: Chúng ta cũng dùng động từ nguyên mẫu không “To” trong
mệnh đề theo sau một số động từ có ý nghĩa: “yêu cầu, đề nghị,
ra lệnh, đòi hỏi, bắt buộc” Cách dùng động từ này gọi là Subjunctive”
+ that + Subject + Bare infinitive
Or: should (do)
Ví dụ:
- They requested that the next meeting be held on a Friday.
- He demanded that she pay back the money she borrowed from
him
- They advised that the tickets be bought well in advance.
- The report recommends that more resources be devoted to
teaching four-year-olds
Trang 11- The officer commanded that his men cross the river at once.
- The company asked that any faulty goods be returned in
their original packing
5.“would rather + Subject + Past simple” (= thích người nào
làm việc gì thì hơn)
Ví dụ:
- I would rather you made a decision right now.
- She’d rather he didn’t leave
* Chú ý: Khi không có chủ ngữ theo sau “would rather”, chúng
ta dùng động từ nguyên mẫu không “To” (Bare infinive) Ví dụ:
- I’d rather eat dinner at home I’d rather not go out
tonight!
LUYỆN TẬP CÂU HỎI THEO DẠNG ĐỀ THI
A Choose the word or phrase that best completes each
2.It is many years her father abandoned the family
3.You look tired. _ hard all day?
4.By 2050, medical technology many diseases
C will have conquered D is conquering
5.To solve this problem, it is advisable
Trang 12A a drastic measure to be adopted
B that to adopt a drastic measure
C that a drastic measure be adopted
D that a drastic measure is adopted
6 In a few hours, we the test, and we’ll go home and rest
C will have finished D will be finishing
BỘ ĐỀ THI THỬ, TÀI LIỆU THPT QUỐC GIA
NĂM 2017 MỚI NHẤT FILE WORD
Bên mình đang có bộ đề thi thử THPTQG năm 2017 mới nhất từ các trường , các nguồn biên soạn uy tín nhất.
200 – 250 đề thi thử cập nhật liên tục mới nhất đặc sắc nhất năm 2017.
Theo cấu trúc mới nhất của Bộ giáo dục và đào tạo (50 câu trắc nghiệm).
100% file Word (.doc) có thể chỉnh sửa, biên tập.
100% có đáp án & lời giải chi tiết từng câu.
Nhiều tài liệu hay khác : Đề theo chuyên đề, sách tham khảo, tài liệu file word tham khảo hay khác….
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ
Soạn tin nhắn: “Tôi muốn đặt mua bộ đề
thi, tài liệu TIẾNG ANH 2017”
rồi gửi đến số 0983.26.99.22 (Mr.
Dương)
Sau khi nhận được tin nhắn chúng tôi sẽ liên hệ với bạn
để hướng dẫn các xem thử và cách đăng ký đặt mua
Uy tín và chất lượng hàng đầu chắc chắn bạn sẽ hài lòng.
Trang 132. PASSIVE VOICE
(Câu bị động)
I.Review Passive Voice
(Ôn tập câu bị động)
A. So sánh câu chủ động (Active) và câu bị động (Passive):
ACTIVE: Bill Gates founded
3 Động từ chính (main verb) trong câu bị động luôn được
dùng ở dạng quá khứ phân từ (past participle).
4 Khi muốn nói thêm ai gây ra hành động, chúng ta có thể dùng chủ ngữ câu chủ động làm ‘tác nhân’ (Agent) câu bị động theo sau giới từ ‘by’
Trang 145 Nhiều câu bị động không cần dùng ‘by + tác nhân’; nhất làkhi tác nhân là : somebody, someone, people’, hoặc các đại từ như ‘me, you, him, her, us, them’ Ví dụ:
- The floor is cleaned every morning by somebody
- Many new buildings have been built in recent years by people
Tuy nhiên, tùy theo ý nghĩa đặc thù của câu nói, đôi khi chúng ta phải dùng các tác nhân trên trong câu bị động Ví dụ:
- This program is being watched by millions of people
C Bảng đối chiếu hình thức thay đổi của trợ động từ “Be” từ câu chủ động sang câu bị động:
Past simple Someone wrote the
The report is going
Someone ought to writethe report
The reportcan/must/may/should
be written
The report ought to
be written
Trang 15* Câu bị động thường không được dùng với các thì : Present
perfect progressive, Past perfect progressive, Future
progressive, và Future perfect progressive Ví dụ:
- They have been making a historical movie
(NOT: A historical movie has -been being made.)
- Ann will be making us some tea then
(NOT: Some tea will be being-made for us then.)
- They will have been building that bridge for a year by July
(NOT: That bridge will have been being built for a
year )
* Chúng ta cũng không thể đổi câu chủ động sang câu bị động
đối với các động từ không có tân ngữ trực tiếp (intransitive verbs), chẳng hạn như : sleep, sit, die, stand, arrive,
happen, rain, shine, Ví dụ, chúng ta không thể đổi các câu sau sang bị động:
- The child is sleeping well
- Her father died two years ago
- Janet arrived late again
- The accident happened during the night
Những động từ trạng thái (stative verbs) như ‘have,
resemble (giống như), suit (thích hợp), fit (vừa khít), lack (thiếu), cũng không thể dùng trong câu bị động Ví dụ:
- My boss has a Rolls-Royce
(NOT: A Rolls-Royce is had by my boss.)
- These jeans don’t fit you
(NOT: You aren’t fitted by these jeans.)
Trang 16E Những động từ kép (Phrasal verbs) van được đổi sang câu bị
động nếu chúng có tân ngữ Ví dụ:
ACTIVE: - Someone broke into their house last night.PASSIVE:- Their house was broken into last night
F Chú ý chúng ta dùng nguyên mẫu không ‘to’ (bare infinitive)
trong câu chủ động với các động từ ‘see/hear sb do sth’ và
‘make sb do sth’, nhưng khi đổi sang câu bị động, động từ theo sau ‘see/hear/make’ phải dùng ‘To- infinitive’ Ví dụ:
ACTIVE: People saw him fall out of the window
PASSIVE:He was seen to fall out of the window
ACTIVE: They made the prisoners work twelve hours a day
PASSIVE:The prisoners were made to work twelve hours aday
II.Passive with reporting verbs
(Câu bị động với các động từ có ý nghĩa tường thuật)
Trong tiếng Anh, một số động từ thường được dùng ở dạng bị động với chủ ngữ “It” và được biết đến với cấu trúc : ‘It is said that…’ Cách nói này được dùng khi người nói không khẳng định điều muốn nói, mà chỉ tường thuật lại ý của người kháC
- It is believed that the company is losing money
(= People believe that the company is losing money.)Thay vì chủ ngữ giả ‘it’, chúng ta có thể dùng chủ ngữ thậtvới cấu trúc bị động này
Trang 17Ví dụ:
- He is said to have a priceless collection of paintings
- The company is believed to be losing money
Chúng ta có thể dùng một số động từ thông dụng sau đây với
cả hai cấu trúc trên
It is said
that…
believed
thoughtknown expected
reportedunderstoodalleged considered
He is said
to dobelieved
to be doingthought
to have doneknown
expectedreportedunderstoodallegedconsidered
* Chú ý hình thức động từ sau cấu trúc ‘He is said to /
believed to …’ thay đổi tùy theo thời gian xảy ra của hành động so với ‘is said / believed…’
a/ It is said that he works 12 hours a day.
→ He is said to work 12 hours a day (He is said +
to do)
b/ It is said that he worked very hard
→ He is said to have worked very hard (He is said + tohave done)
c/ It is thought that they are living abroad
→ They are thought to be living abroad (They are
thought + to be doing)
d/ It is expected that the game will be very exciting
→ The game is expected to be very exciting (The game
Trang 18is expected + to be)
e/ It was believed that the earth was flat.
→ The earth was believed to be flat (The earth wasbelieved + to be)
f/ It was believed that he had left the country
→ He was believed to have left the country (He was believed + to have done)
g/ It is known that he was living there
→ He is known to have been living there (He is known + to have been doing)
h/ It is thought that he was killed in a fight
→ He is thought to have been killed in a fight (He
is thought + to have been done = Passive)
Chúng ta cũng có thể dùng ‘There is said / believed /
thought…’ Ví dụ:
- It is said that there are too many obstacles to peace
→ There are said to be too many obstacles to peace
- It is reported that there was a lot of money in his
- She’s just published a new book It is supposed to be interesting
(= It is said to be interesting.)
- Ken is supposed to have won the lottery
(Ken is said to have won the lottery.)
CHÚ Ý: ‘Be supposed to’ cũng còn được dùng với ý nghĩa ‘đáng
lẽ phải làm gì’ (= should do/be doing/have done sth) Ví dụ:
- Why is Flora so late? She is supposed to be here now.(She is supposed to be here now = She should be here now.)