Yêu cầu: -Trẻ biết tên gọi của một sô loại côn trùng, đặc điểm hình dạng của chúng -Quan sát so sánh , nhận xét những đặc điểm giống và khác nhau về hình dạng, độ lớn, màu sắc…của côn t[r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 5 Chủ đề nhánh: MỘT SỐ CƠN TRÙNG
( Từ ngày 21/3/2016-25/3/2016 )
I Yêu cầu:
-Trẻ biết tên gọi của một sô loại côn trùng, đặc điểm hình dạng của chúng
-Quan sát so sánh , nhận xét những đặc điểm giống và khác nhau ( về hình dạng, độ lớn, màu sắc…của côn trùng) và mô tả được một số đặc điểm rỏ nét của một số loài côn trùng quen thuộc, nhận xét được một số đặc điểm giống nhau và khác nhau của các loài côn trùng
- Biết được ích lợi và tác hại của một số loài côn trùng đối với đời sống con người
- Phát thiển óc quan sát và tính ham hiểu biết
- Rèn kỹ năng vẽ để tạo ra một số loại côn trùng mà mình thích
- Hát múa một số bài về các loại cơn trùng: con chuồn chuồn
- Cháu có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ
- Giáo dục trẻ yêu thích động vật, mong muốn được chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên
- Biết phát âm và viết các nét
-Xác định vị trí phía trái phía phải
- Cĩ một số kỹ năng tạo hình thơng qua hoạt động vẽ, nặn
- Hát và vận động theo nhạc thành thạo các bài hát về chủ đề TGĐV
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh, đồ chơi, băng đĩa… về TGĐV
- Dụng cụ âm nhạc cho cơ và trẻ.
- Rối + tranh ảnh minh hoạ cho nội dung câu chuyện “Đàn kiến và cọng rơm”
- Một số hoạ báo, các nguyên vật liệu địa phương và đồ chơi các gĩc
- Tranh, băng từ, vở tập tơ.
Trang 2KẾ HOẠCH TUẦN 5 Ngày
Đón trẻ
Chơi các góc (cháu chơi theo ý thích)
Mở chủ đề nhánh: “Một số côn trùng”
Bé biết những con côn trùng nào?
-Cho cháu hát bài: “con chuồn chuồn”
-Cháu có suy nghĩ gì về nội dung bài hát này?
-Cháu biết gì về con chuồn chuồn?
-Con chuồn chuồn có những đặc điểm, hình dáng như thế nào?
-Chuồn chuồn thuộc loại động vật gì?
-Cho cháu kể tên một số loại côn trùng?
-Cho cháu phân loại những con côn trùng nào có lợi và những con côn trùng có hại?
-Chúng có hại và có lợi như thế nào?
-Làm cách nào để phòng tránh những con vật có hại?
-Cháu chăm sóc những con côn trùng có lợi như thế nào?
-> Giáo dục cháu: không chọc phá tổ kiến, tổ ông , phải ngủ mùng để ngăn ngừa muỗi cắn phòng bệnh sốt xuất huyết, thức ănphải được đậy kín tránh ruồi đậu vào ăn sẽ bị nhộ độc, ỉa chảy
- Cho cháu hát kết hợp vận động theo bài “Kìa con bướm vàng”
- Cô cho cháu biết bướm là một trong rất nhiều loài cô trùng
- Cháu kể về các loài cô trùng khác mà cháu biết
- Nói được một số đặc điểm nổi bật của chúng
- Cô GD cháu yêu thích những loài côn trùng có ích và biết cách phòng tránh những loài cô trùng có hại
Cho cháu nói về ngày tháng năm
Cháu dự báo thời tiết trong ngày
Nêu TCBN:
- Giờ hoc giơ tay phát biểu, trả lời to, nhanh nhẹn, rõ ràng
- Biết nhặt và bỏ rác đúng nơi quy định
- Biết giúp đỡ cô và biết tự phục vụ
Điểm danh: Cho cháu điểm danh theo tổ
Thể dục sáng
- Hô hấp 4: gà gáy ( 4 l)
- Cơ tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang (4 x 8n)
- Cơ bụng lườn 1: đứng cúi về trước (4 x 8n)
- Cơ chân 4 : Nâng cao chân gập gối (4 x 8n) -Bật ; Bật tại chỗ
- Tập kết hợp với nhạc Tập mỗi động tác 4l x 8n
Hoạt động học
PTVĐ
Bật qua vậtcản
PTNT
Một số côntrùng
PTNT
Nhận biếtkhối cầu,khối trụ
PTTM
Con chuồnchuồn
PTNT
Ôn chữu,ư,i,t,c
Trang 3Ôn thơ: “Ong
và bướm”
TCVĐ Chim bay còbay Cáo ơi ngủ à Cáo ơi ngủ à Mèo bắtchuột Đua ngựa
LQ:thơ:conchuồnchuồn”
Tô màu cáccon vậtsống trongrừng
LQ:truyệnSơnTinh,ThủyTinh
- Tự thỏa thuận vai chơi và thể hiện vai chơi của mình
thuốc thú y môphỏng
gia đình
- Thức ăn gia súc
- Cháu chơi trò chơi gia đình
và bác sĩ thú y, bán thuốc thú y
- Cháu thể hiện vai chơi
- Biết sử dụng đồ dùng đồ chơi một cách sáng tạo
- Biết nhận
- Các loạinguyên vật liệu xây dựng:
gạch, sỏi, hàngrào, cây
xanh… và đồ dùng lắp ghép
- Các con vật sống trong rừng
- Cháu dùng các nguyên vật liệu xây dựng để xây trang vườn bách thú
- Lắp thành
ô tô chở thú về chuồng
Trang 4xét ý tưởng, sản phẩm của mình khi xây dựng
- Biểu diễn các bài hát về chủ
đề TGĐV
- Đọc diễn cảm các bài thơ
về động vật
trắng, giấy màu, bút màu,
hồ dán…
vẽ để trẻ tô màu
- Một số bài thơ, bài hát
- Phân nhóm các loại côn trùng theo ích lợi và tác hại
- Biết giữ sách và trò chuyện cùng bạn
- Các loại tranh ảnh, sách về các loại côn trùng
- Xếp trên giá sách các loại sách và tranh ảnh theo chủ điểm
- Các bộ tranh chưahoàn thiện để trẻ
tự tô và làm tranh
- Xếp hình hoặc xé dán tranh về TGĐV
- Giáo án điện tử
- Học cụ : giấy báo v.v
- Máy chiếu
projector, loa…
- Trò chuyệnvới trẻ về vòng đời của bướm và Ngài
- Cho trẻ xem powerpoint
về vòng đời của bướm và ngài
_ Thứ hai,21/3/2016
*Lĩnh vực: Phát triển nhận thức:
Hoạt động: Khám phá khoa học
ĐỀ TÀI: KHÁM PHÁ VỀ CÔN TRÙNG
I/ Yêu cầu:
Trang 5-Trẻ nhận biết tên gọi và đặc điểm rõ nét của một số côn trùng quen thuộc như : Ong, bướm,ruồi, muỗi, chuồn chuồn …
-Biết ích lợi, tác hại của chúng, phân nhóm chúng theo một số đặc điểm: Cấu tạo, vận động, -Phát triển khả năng quan sát và so sánh, chú ý và ghi nhớ có chủ định
-Giáo dục trẻ biết bảo vệ những côn trùng có lợi, tiêu diệt những côn trùng có hại
- GDBVMT: dọn dẹp nơi ở cho sạch sẽ thu dọn những vật dụng làm ứ đọng nước để cho muỗi khỏi núp và đẻ trứng Thức ăn đậy kỹ tránh ruồi đậu vào
II/Chuẩn bị: Máy hát, nhạc, rổ, bảng
-Tranh các loại côn trùng : Ong, bướm, ruồi, muỗi, chuồn chuồn …
-Tranh lô tô côn trùng cho cháu
-Tranh vẽ cảnh thiên nhiên, một số bài vè, bài thơ, hát
III/Cách tiến hành:
1/Hoạt động 1: Lớp hát minh hoạ bài “ Con chuồn chuồn”
-Các cháu vừa bắt bài hát nói về con gì ?
-Trong bài hát con chuồn chuồn có lợi gì cho chúng ta ?
=>Con chuồn chuồn là côn trùng có ích cho chúng ta ngoài ra còn có những loại côn trùngkhác nữa hôm nay cô cùng các cháu sẽ khám phá xem có những loại côn trùng nào có lợi,côn trùng nào có hại nhé !
2/Hoạt động 2: Khám phá về một số côn trùng
-Trên đây cô có nhiều tranh vẽ côn trùng, cô mời một cháu lên lấy tranh con vật màcháu thích gắn lên bảng cho các bạn xem
-Các cháu xem bạn vừa chọn tranh con gì ? Lớp đồng thanh “ Con ong”
-Cháu biết gì về con ong ? ( Đầu ngực, bụng, cánh, chân … ) 1-2 cháu
-Ong sống ở đâu ? Vậy ong có lợi gì cho chúng ta ?
-Loài ong nào được con người nuôi để lậy mật? (ong mật)
-Loài ong nào có nhiều nọc độc nhất? (ong vò vẽ)
=> Cô tóm ý : Con ong có đầu, trên đầu có 2 mắt to, có râu dài, bụng to có nhiều đốt, có 2cánh to, mỏng dùng để bay, có ngòi châm, có 6 chân, ong làm tổ trên cành cây và sống thànhtừng đàn, ong có cái vòi dàỳ để hút nhụy hoa làm mật, mật ong rất ngon và bổ, ong là côntrùng có lợi Chúng ta không chọc phá tổ ong, nếu chọc phá ong chít rất đau, sưng to
*Lớp hát bài “ Con bướm”
-Các cháu vừa bắt bài hát nói về con gì ? cháu lên lấy tranh gắn trên bảng -lớp đồng thanh “Con bướm”
-Cháu biết gì về con bướm ? ( cháu nhận xét được các bộ phận của bướm : mình, cánh, màusắc, )
-Bướm có lợi hay có hại? Vì sao? (giúp hoa kết trái)
=> Cô tóm ý : Bướm có đầu, mắt và mình, trên mình cánh bướm có 2 cánh mỏng và to cónhiều màu sắc sặc sở, chân nhỏ bướm thụ phấn cho hoa kết trái, bướm là côn trùng có ích
- Cô gắn tranh con ong và bướm lớp đồng thanh cho cháu so sánh ong và bướm có điểm gìkhác nhau có điểm gì giống nhau ( Cháu tự nhận xét so sánh)
=> Cô khẳng định :
*Khác nhau:Ong
- 2 cánh nhỏ không có nhiều màu ,- Thân hình nhỏ ,- Ong sống theo đàn, xây tổ ,- Cho ta mật
Bướm
- 2 cánh lớn có nhiều màu sắc,- Thân hình lớn,- Sống không có tổ,- Thụ phấn cho hoa
*Giống nhau : Đều là côn trùng biết bay và có ích
*Cô đọc câu đố:
Trang 6“ Con gì to bằng hạt đỗ
Thường thích hay đậu thức ăn của người”
-Cháu đoán tên con vật -> Lớp đồng thanh con ruồi
-Cô gắn tranh con ruồi -> cháu có nhận xét gì về con ruồi ? ( cháu tự nhận xét)
-Con ruồi thường đậu ở đâu? (nơi dơ bẩn)
-Ruồi là con vật có lợi hay có hại? (có hại)
-Con ruồi gây cho ta bệnh gì? (truyền nhiễm)
=> Cô tóm ý: Con ruồi có 2 cánh mỏng nhỏ, có râu, có nhiều chân thường đậu ở những nơibẩn rồi đậu vào thức ăn của con người, lây truyền nhiễm bệnh cho con người, ruồi là côntrùng có hại
*Lớp chơi : Trò chơi “ Con muỗi”
+ Cháu vừa chơi trò chơi con gì ? ( Con muỗi )
+ Cháu lấy tranh gắn lên bảng đồng thanh
+ Cháu có nhận xét gì về con muỗi
+ Con muỗi là côn trùng có lợi hay có hại
-Con muỗi gây cho ta bệnh gì? (sốt xuất huyết)
-Khi tối ngủ các cháu phải làm gì cho muỗi khỏi cắn? (treo mùng)
=>Cô tóm ý: Đây là tranh con muỗi, muỗi có đầu, thân hình nhỏ có 2 cánh mỏng có vòi đểhút máu người Muỗi là trung gian truyền bệnh từ người này sang người khác gây bệnh sốtxuất huyết và nhiều bệnh khác vì vậy khi các cháu ngủ phải nằm màng, muỗi là côn trùng cóhại
*Cô treo tranh ruồi, muỗi cho lớp đồng thanh
- Cô cho cháu nhận xét đặc điển giống nhau và khác nhau
- Cô khẳng định : Khác nhau
+ Ruồi: Muỗi
- Có đầu, mình, 2 mắt, cánh to -Mình nhỏ, 2 cánh nhỏ
- Có nhiều chân, không có vòi -Có 2 chân, có vòi
- Không hút máu người và động vật -Hút máu người và động vật
-Giống nhau : Là con vật nhỏ, côn trùng có hại, biết bay
*Tổng hợp: Cô treo tranh ong, bướm, ruồi, muỗi cho lớp đồng thanh cô cho cháu biết
những côn trùng có lợi, chúng ta phải bảo vệ và không chọc phá, với những côn trùng có hạichúng ta phải tránh xa và tìm cách tiêu diệt chúng để bảo vệ sức khoẻ cho con người
-Ngoài những côn trùng cháu vừa làm quen còn có những loại côn trùng nào khác cháu kể.(Cháu kể cô gắn tranh lớp đồng thanh)
*GDBVMT: Giáo dục cháu dọn dẹp nơi ở cho sạch sẽ tránh cho muỗi có chổ ẩn nấp Thu dọn những vật dụng làm ứ đọng nước để cho muỗi khỏi đẻ trứng vào, ngủ phải móc mùng để muỗi khỏi chích Ăn thức ăn phải đậy kín tránh ruồi đậu vào gây bệnh truyền nhiễm
Luôn dương đôi cánh khoe muôn màu sắc màuCon ong làm mật tìm hoa
Xây tổ dựng nhà quả thật khéo tayChuồn chuồn bay thấp thì mưa
Trang 7Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
- Cháu vừa đọc các bài vè khi nghe đến tên các con vật nào thì cháu cầm tranh lô tô convật đó chạy vào giữa vòng tròn và đưa tranh con vật đó lên đọc tên
*Chơi phân nhóm: Trong rổ cháu có nhiều con vật thuộc nhóm côn trùng, cháu sẽ chơi phânnhóm côn trùng :
+ Cháu hãy xếp côn trùng có cánh bên phải và những côn trùng không cánh bên trái
+Những côn trùng có lợi ở trên, những côn trùng có hại ở dưới
*Chơi: Gắn côn trùng đúng với môi trường sống của nó
- Trên bảng cô có tranh vẽ cảnh thiên nhiên: Mây, cây phượng, đồng lúa, hoa cỏ, bụi rậm
… cô sẽ cho cháu chơi gắn đúng với môi trường sống của nó cô sẽ cho 3 đội chơi mỗi cháu chỉ gắn 1 côn trùng đội nào gắn nhanh và đúng đội đó thắng
-Cháu chơi cô theo dõi nhận xét
IV/Nhận xét tuyên dương:
************************************************************************** LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC
ĐỀ TÀI: BẬT QUA VẬT CẢN 15-20CM
I Mục đích - yêu cầu
* Kiến thức: - Trẻ biết tên vận động và thực hiện được vận động: Bật qua vật cản 15-20cm.
- Trẻ biết chơi và chơi được trò chơi: chim bói cá rình mồi
* Kĩ năng: - Phát triển cơ bắp Rèn kĩ năng tự tin khi tham gia hoạt động tập thể.
- Rèn luyện phản xạ nhanh và kĩ năng đếm cho trẻ
* Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vận động.
II Chuẩn bị:
- 2 vật cản cao 20cm, vạch mức, vòng tròn lớn
III Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Ổn định- Khởi động
- Cho trẻ xếp 4 hàng dọc, nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái
Cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp với các kiểu đi khác nhau: Đi thường đi bằng mũi chân
-đi thường - -đi bằng gót chân - -đi thường - chạy chậm - chạy nhanh - chạy chậm - -đi thường
- Trẻ về 4 hàng ngang tập BTPTC
* Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung
Cô bật nhạc cho trẻ tập theo nhạc bài: con cào cào
- Tay 3: Đánh xoay tròn 2 cánh tay ( cuộn len) (2 lần x 8 nhịp)
- Bụng1: Cúi gập người về trước (2 lần x 8 nhịp)
- Chân 1: Khuỵu gối (4 lần x 8 nhịp)
- Bật 2: Nhảy lên phía trước, lùi về phía sau (2 lần x 8 nhịp)
- Lần 3 cô gọi 2 trẻ khá lên làm mẫu Cả lớp nhận xét, cô nhận xét
- Lần lượt cho lớp cháu thực hiện mỗi lần 2 cháu ( Sữa sai)
- Mời trẻ yếu lên thực hiện lại
Trang 8- Mời trẻ khỏ thực hiện lại
* Trũ chơi vận động: Chim búi cỏ rỡnh mồi:
- Cỏch chơi: 4 trẻ giả làm "chim búi cỏ", đứng ở 4 gúc lớp, cỏch xa vũng trũn 3-4 m trẻ cũn lạilàm cỏ, đứng ở trong vũng trũn Khi cụ hụ "Một ,hai, ba " thỡ những con cỏ dang hai tay khỏa trong khụng khớ, bơi ra ngoài vũng trũn, bơi khắp lớp, rồi bơi lại gần chim búi cỏ "Búi cỏ" đứng im lặng chờ , cú "con cỏ " nào tới gần lao ra bắt "Cỏ" phải nhanh chúng"Bơi” vào gần vũng trũn "Con cỏ"nào bị "Chim búi cỏ" bắt sẽ đứng làm thay "Chim búi cỏ"
- Cụ tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
I Mục đích - Yêu cầu
- Tờn gọi một số loại chim
- Đặc điểm cấu tạo cơ bản của con chim
- Biết được ớch lợi của chim: chim đem lại niềm vui cho con người (tiếng hút)
- Biết yờu quý, chăm súc và bảo vệ chim
- Giáo dục trẻ biết vui chơi hoà thuận, đoàn kết
1 Hoạt động cú chủ đớch: Trũ chuyện về một số loài chim
- Cho chỏu xem hỡnh ảnh một số loài chim
Khi xem cỏc con phải quan sỏt xem chỳng sống như thế nào, kiếm mồi ra làm sao, đẻ trứng và nuụi con như thế nào?
- Cụ cho trẻ xem tranh, cụ gợi mở và dừng hỡnh ảnh để giới thiệu
- Vừa rồi cỏc con đó xem, cỏc con đó thấy những gỡ qua những hỡnh ảnh đú?
+ Cú loài chim nào? Đang làm gỡ?
+ Chỳng sống ở đõu?
+ Cho trẻ quan sỏt chim mẹ mớm mồi cho chim con ăn, cung cấp từ “ mớm”
+ Nuụi chim cú ớch lợi gỡ khụng?
- Cỏc con đó biết được tờn của rất nhiều cỏc loài chim Cú những loài chim cảnh, cú những loài chim sống ở trong thiờn nhiờn hoang dó như chỳng mỡnh vừa xem, nhưng chỳng đều cú những đặc điểm giống nhau như thế nào? (làm cảnh, cho tiếng hút hay)
-> Cho trẻ so sỏnh những điểm khỏc nhau (về kớch thước, hỡnh dỏng, màu sắc, cỏch kiếm mồi )
- Cụ chốt: Cỏc loài chim cú kớch thước khỏc nhau, cú con thỡ sống ở đầm lầy, cú con thỡ
khụng bay được như chim cỏnh cụt Nhưng chỳng đều là động vật sống ở trong thiờn nhiờn
và đều gọi là chim thuộc loài lụng vũ
2 Hoạt động tập thể:
*Trò chơi vận động: Chim bay, cũ bay
Trang 9- Cô hướng dẫn cách chơi và bao quát trẻ chơi
- Cách chơi: Mọi người đứng chung quanh tạo thành một vòng tròn, cô điều khiển trò chơiđứng giữa cô hô “chim bay” đồng thời nhảy bật lên, giang hai cánh tay như chim đang bay.Cùng lúc đó trẻ phải làm động tác và hô theo người điều khiển Nếu cô hô những vật khôngbay được như “nhà bay” hay “bàn bay” mà người nào làm động tác bay theo người điềukhiển hay những vật bay được mà lại không làm động tác bay thì sẽ bị phạt bằng cách lò còmột vòng bên ngoài vòng tròn
* Trò chơi dân gian: “Những quả trứng quạ”.
- Cô giới thiệu tên trò chơi và tổ chức cho cháu chơi
Cách chơi: 10 quả trứng được đặt trong tổ Tổ là một vòng tròn vẽ trên mặt đất, đường
Các cháu chọn 1 bạn làm quạ mẹ Quạ mẹ đi lại trong tổ Khi các cháu nói: “Giữ lấy trứng!”thì trò chơi bắt đầu Các cháu tìm cách lấy trộm trứng Quạ mẹ giữ trứng bằng tay và châncủa mình, cùng lúc phải chạm tay vào một bạn Bạn nào bị chạm thì phải làm quạ mẹ và tròchơi lại bắt đầu
3 Ch¬i tự do
- TrÎ ch¬i tù do víi l¾p ghÐp, hét h¹t, l¸ c©y
- C« bao qu¸t, gîi ý trÎ ch¬i
I Kết thúc:
********************
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
LQ: Con chuồn chuồn
I/Yêu cầu: Dạy cháu hát thuộc bài hát con chuồn chuồn
-Cháu hiểu nội dung bài hát và hát theo cô
-Cháu trật tự trong giờ học
II/Chuẩn bị: Nội dung bài hát
III/Cách tiến hành:
*LQ: Con chuồn chuồn
-Cô hát mẫu cho cháu nghe
-Cô dạy cháu hát từng câu vài lần
-Cô dạy từng nhóm hát từng câu
-Cô mời cháu yếu hát
- Nhắc nhở cháu chào cô, về nhà chào ông bà, bố mẹ, anh chị…
*ĐÁNH GIÁ TRONG NGÀY
………
Trang 10………
Thứ ba 22/3/2016
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI TOÁN
ĐỀ TÀI: NHẬN BIẾT KHỐI CẦU, KHỐI TRỤ
*Hoạt động 1: Nhận biệt khối cầu, khối trụ
- Chơi trò chơi thi xem ai nhanh: yêu cầu cháu chọn khối qua đặc điểm
- Cháu đội 1 chọn khối có dạng hình tròn
- Cháu đội 2 chọn khối lăn được có dạng dài
- Cô giới thiệu: Cô chọn từng loại hình khối cầu, khối trụ lên và giới thiệu
+ Khối cầu có dạng hình tròn lăn được
+ Khối trụ có dạng dài có 2 mặt đáy là hình tròn, và lăn được
*Hoạt động 2: Nhận biệt khối cầu, khối trụ
- Cho cháu chọn khối cầu, khối trụ quan sát và so sánh điểm giống và khác nhau:
- Khối cầu, khối trụ có điểm gì giống và khác nhau?
+ Giống nhau: đều lăn được
+ Khác nhau: khối cầu có dạng tròn Khối trụ có 2 mặt đáy là 2 hình tròn có dạng dài
- Yêu cầu cháu tìm đồ vật xung quanh có dạng khối cầu, khối trụ
- Cho cháu đặt chồng 2 khối cầu lên nhau, 2 khối trụ lên nhau và nhận xét theo suy nghĩ
- Các khối có thể xếp chồng lên nhau được không ?vì sao?
- Cháu kể tên những khối khác mà cháu biết
*Hoạt động 3: Luyện tập nhận biết khối cầu, khối trụ.
* Trò chơi 1 : Chọn khối theo yêu cầu của cô.
* Trò chơi 2: Thi tài
- Nhóm 1: Vẽ thêm vào hình khối tạo thành những đồ vật khác nhau: khối cầu vẽ thêm 1thẳng ở dưới để tạo thành quả bóng bay…, khối trụ vẽ thêm cái quai để thành cái bìnhthủy…
- Nhóm 2: Tô màu khối cầu, khối trụ
* Trò chơi 4: Đoán ý đồng đội.
- Cô chuẩn bị các khối để trong một cái túi sau đó lần lượt từng cháu lên chơi: cháu lấy khốitrong túi nhưng không được nhìn và nói đặc điểm cho đồng đội của mình đoán ý
Trang 11* Thực hành vào vở: Cô hướng dẫn cháu thực hiện vào vở bài tập.
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát: Con bướm I/Yêu cầu:
-Trẻ quan sát, nêu đặc điểm đặc trưng của con bướm
-Chơi được các trò chơi
-Cho cháu biết con bướm là con côn trùng có lợi giúp cho cây sai trĩu quả
II/Chuẩn bị: Máy hát, nhạc chủ điểm
-Con bướm, con sâu
-Mũ cáo, khăn bịt mắt
-Đồ chơi, tranh một số con vật
III/Hướng dẫn:
1/Hoạt động 1: Quan sát có mục đích: Con bướm
-Cô cùng cháu đọc thơ: Bướm vàng, bướm đỏ, bướm xanh
Hương hoa tỏa ngát, lượn quanh suốt ngày
Mai đây mang phấn giúp cây
Kết thành quả ngọt mùa đầy ấm no
-Bài thơ nói về con gì?
-Để biết con bướm như thế nào giờ các cháu hãy quan sát nhé?
-Cô để con bướm, cháu quan sát, nêu những đặc điểm con bướm? (đầu, ngực, bụng, 2 râu, 2 cánh biết bay)
-Con bướm có lợi hay có hại? (có lợi)
-Vì sao? (giúp hoa kết trái)
-Bướm thường bay lượn ở đâu? (vườn hoa)
-Con bướm còn gọi là gì? (côn trùng)
+Cô tóm ý: các bộ phận của con bướm, cho cháu biết bướm thường bay lượn trong vườn hoa,
có lợi mang nhụy từ bông hoa này đến hoa khác để thụ phấn kết thành trái, nhưng phấn bướm
có hại rất độc, cánh bướm có nhiều màu rất đẹp
+Ngoài con bướm còn có những con vật nào thuộc nhóm côn trùng.(cháu kể)
-Cô đưa con sâu cho cháu nói đặc điểm? (cá nhân)
-2 con này gọi chung là gì? (côn trùng)
-Cô cho cháu nói điểm khác nhau của con bướm và con sâu? (con bướm bay được giúp hoa kết quả, còn con sâu bò bằng chân phá hại các loại cây lá)
->Có rất nhiều con côn trùng như ruồi, muỗi, sâu, bướm…… các con vật này sống ở khắp mọi nơi, có con có lợi nhưng có con rất có hại, các cháu không nên đến gần chúng nhé
Trang 12-Thầy thuốc đuổi bắt rắn, lừa để bắt lấy đuôi, cháu đứng đầu chắn không cho thầy thuốc bắt đuôi, đầu chạy phía nào đuôi phải chạy theo phía ấy
-Nếu thầy thuốc không bắt được đuôi rắn trong 1 phút coi nhu thua cuộc
-Cô cho cả lớp cùng chơi
3/Hoạt động 3: chơi tự do, cho cháu chọn đồ chơi và chơi theo ý thích.
IV/Nhận xét tuyên dương:
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
-Cháu hiểu nội dung bài thơ và trả lời câu hỏi
-Cháu đọc thơ theo cô từng câu
-GD cháu trật tự trong giờ học
III/Cách tiến hành:
*LQ: Thơ “con chuồn chuồn”
-Cô đọc mẫu cho cháu nghe bài thơ
-Cô dạy cháu đọc từng câu vài lần
-Cô dạy từng nhóm đọc từng câu
-Cô mời cháu yếu đọc thơ
-Cả lớp đọc lại bài thơ cùng cô
* Vệ sinh – nêu gương – trả trẻ - cắm cờ
*Vệ sinh:
- Nhắc lại thao tác rửa tay
- Lần lượt từng tổ thực hiện
*Nêu gương:
- Nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan
- Trẻ tự nhận xét, có ý kiến về bạn
- Cô nhận xét lại.Cháu cắm cờ Cô chấm cờ vào sổ điểm danh
*Trả trẻ:
- Nhắc nhở cháu chào cô, về nhà chào ông bà, bố mẹ, anh chị…
*ĐÁNH GIÁ TRONG NGÀY
………
………
………
Thứ tư 23/3/2016
*Lĩnh vực: Phát triển thẩm mỹ Hoạt động: GDAN Đề tài: CON CHUỒN CHUỒN I/ Mục đích yêu cầu : Trẻ hát thuộc và diển cảm bài hát “Con chuồn chuồn” -Kết hợp vận động vỗ theo lời ca bài hát, hứng thú nghe nhạc và chơi trò chơi
-GD cháu trật tự trong giờ học
II/ Chuẩn bị: Máy hát, nhạc, đàn.-Mủ thỏ, vòng thể dục, tranh
III/ Tổ chức hoạt động :
1/Hoạt động 1: Dạy vận động vỗ lời ca “Con chuồn chuồn”
*Ôn dạy hát: Con chuồn chuồn
-Cô cho cháu đọc bài thơ: “Đàn kiến”
-Con kiến thuộc nhóm nào? (côn trùng)
-Cho cháu kể một số côn trùng?