Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC NỘI DUNG I - QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ.. II - QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ.[r]
Trang 1Lớp : 10A6
Giáo viên : Nguyễn Thị Thu Hiền
TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Phú Hòa, ngày 24 tháng 10 năm 2017
1
Trang 4Bài 10:
Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
NỘI DUNG
I - QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ CỦA NÓ.
II - QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ.
III - SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN.
4
Trang 5Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I - QUAN HỆ GiỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ
- Số hiệu nguyên tử (Z) =
- 1s22s22p63s23p5
2 2 6 2 5
3s 3p
- Số thứ tự chu kì =
- Số thứ tự nhóm A =
- số hạt electron = số hạt proton = số đơn vị điện
tích hạt nhân = số thứ tự ô nguyên tố.
- số lớp electron.
- số electron lớp ngoài cùng.
tổng số electron là 17
có 17 e, 17 p
số đơn vị điện tích hạt nhân là 17
số thứ tự ô nguyên tố là 17
Chu kì 3
2 5
Nhóm VIIA
5
Trang 6Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I - QUAN HỆ GiỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ
6
II - QUAN HỆ GiỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ
Trang 7Chiều điện
tích hạt nhân
tăng dần
Tính kim loại phi kim Tính của oxit và Tính axit
hiđroxit
Tính bazơ của oxit và hiđroxit
Chu kì Nhóm A
Giảm
Tăng
Tăng Tăng
Tăng
Giảm
Câu 4:: So sánh tính chất hóa học của nguyên tố:
-P (Z = 15) với Si (Z= = 24) và S (Z = 16)
-P (Z = 15) với N (Z = 7) và As (Z = 33)
Bài làm: Tính phi kim của
- S > P > Si
Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
III – SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN
3 14Si 15P 16S
<
<
và N > P > As
Trang 8Ý nghĩa
BTH
• 1 Từ vị trí của
một nguyên tố trong BTH
• Cấu tạo
nguyên tử.
• 2 Từ vị trí của
một nguyên tố trong BTH
• T/c hoá học
cơ bản.
• 3 So sánh được tính
chất hoá học của một nguyên tố với các
nguyên tố lân cận
Trang 9
Bài 1: Nguyên tử của nguyên tố X có 10 proton, 10 nơtron và 10
electron Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
Bài 2: Nguyên tố hoá học kali (K) có số hiệu nguyên tử là 19, chu kỳ 4,
nhóm IA Điều khẳng định nào sau đây về K là sai?
A Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 19.
B Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1
electron.
C Hạt nhân của kali có 19 proton.
D Nguyên tố hoá học này là một phi kim.
Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI TẬP ÁP DỤNG
B Chu kì 2 và nhóm VIIIA.
D Nguyên tố hoá học này là một phi kim.
Trang 10Bài 3: Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là
1s22s22p63s1 1s22s22p63s23p64s1 1s22s1
Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì cách sắp xếp nào sau đây đúng?
A Z < X < Y B Y < Z < X
C Z < Y < X D X = Y = Z.
Bài 4: Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p63d104s24p5 Hợp
chất với hiđro và oxit cao nhất của X có dạng là
A HX, X2O7 B H2X, XO3
C XH4, XO2 D H3X, X2O
Bài 5: Tính axit của các hiđroxit thuộc nhóm VA được sắp xếp theo trật tự giảm dần là
A H3SbO4, H3AsO4, H3 PO4, HNO3
B HNO3, H3 PO4, H3SbO4, H3AsO4
C HNO3, H3 PO4, H3AsO4,H3SbO4
D H3AsO4, H3 PO4,H3SbO4, HNO3
Bài 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI TẬP ÁP DỤNG
A Z < X < Y.
A HX, X2O7
C HNO3, H3 PO4, H3AsO4,H3SbO4