1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2013 - 2014 MON VAT LY

3 3,4K 31
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học 2013 - 2014 môn vật lý
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi lý thuyết
Năm xuất bản 2013 - 2014
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. 1) Thế nào là chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học? Trong quá trình dạy học phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng như thế nào? 2) Mức độ nắm vững về kiến thức và kĩ năng khi xác định mục tiêu dạy học có thể xác định ở những cấp độ nào?

Trang 1

KÌ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2013 - 2014

Đề thi lý thuyết môn: Vật lí

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1

1) Thế nào là chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học? Trong quá trình dạy học phải bám

sát chuẩn kiến thức, kĩ năng như thế nào?

2) Mức độ nắm vững về kiến thức và kĩ năng khi xác định mục tiêu dạy học có thể xác định ở những

cấp độ nào?

Câu 2

1) Nêu các tác dụng của bài tập trong dạy học vật lý.

2) Nêu các hoạt động thường được tổ chức trong một tiết dạy bài tập vật lý.

3) Nêu tính chất, mục tiêu và những điều cần lưu ý khi thực hiện của việc kiểm tra miệng

Câu 3 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc

a

1) Viết công thức tính quãng đường s vật đi được sau khoảng thời gian t theo a, t và v 0 (với

0

v là vận tốc tức thời của vật ở đầu quãng đường đó)

2) Hãy chứng tỏ hiệu của các độ dời vật thực hiện trong những khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau

là một số không đổi

Câu 4 1) Cho mạch điện như hình 1: Nguồn điện không đổi có suất điện động E, điện trở trong r ;

điện trở không đổi R 0 và biến trở R Tìm R để công suất toả nhiệt trên nó là lớn nhất Tính công suất

lớn nhất đó

2) Thầy (cô) hãy nêu nhận xét khi giải bài tập loại này Nêu ví dụ để minh hoạ.

Câu 5 Cho mạch điện như hình 2: nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r ; cuộn cảm có

điện trở r 0 và độ tự cảm L ; điện trở R=r=r 0 =R 0

1) Lúc đầu k 1 mở, k 2 đóng Tìm cường độ dòng điện qua nguồn, qua cuộn cảm và qua điện trở nếu

ngay sau đó ta đóng k 1 Cường độ các dòng điện này bằng bao nhiêu khi mạch đã đạt trạng thái ổn định?

2) Lúc đầu k 1 và k 2 đều đóng Nếu sau đó ta ngắt k 1 Tính điện lượng dịch chuyển qua cuộn dây khi mạch đã đạt trạng thái ổn định Hãy chứng tỏ năng lượng từ trường của cuộn cảm đã chuyển hoá thành nhiệt trên các điện trở

Hết

-E,r

R 0 R

k 2

k 1

L,r 0 E,r

Hình 2

Trang 2

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM THI LÝ THUYẾT GIÁO VIÊN GIỎI TRƯỜNG MÔN VẬT LÝ NĂM HỌC 2013-2014:

Câu 1: (2 điểm).

1) + Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức,

kĩ năng của môn học mà học sinh phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, chương)

+ Đối với các vùng sâu, vùng xa và những vùng nông thôn còn có những khó khăn, GV cần bám sát vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình chuẩn

Ngược lại, đối với các vùng phát triển như thị xã, thành phố, những vùng có điều kiện về kinh tế, văn hoá xã hội, GV cần linh hoạt đưa vào những kiến thức, kĩ năng liên quan để tạo điều kiện cho

HS phát triển năng lực

Trong quá trình vận dụng, GV cần phân hoá trình độ HS để có những giải pháp tốt nhất trong việc

tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS

2) + Mức độ nắm vững kiến thức theo cách phân loại Bloom, có thể có thể xác định theo 6 mức độ:

Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá (Hoặc theo phân loại Nikkô gồm 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng mức độ thấp, vận dụng mức độ cao)

+ Mức độ nắm vững kiến thức được xác định ở hai mức độ: làm được và thông thạo

Câu 2 (3 điểm).

1) Các tác dụng của bài tập vật lý:

+ Là phương tiện để củng cố, ôn tập khắc sâu và ôn tập hệ thống hoá các tri thức vật lý

+ Là phương tiện để gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn

+ Là phương tiện để rèn luyện năng lực tư duy cho học sinh

+ Là phương tiện để giáo viên và học sinh đánh giá được trình độ và phẩm chất các tri thức mà học sinh đã chiếm lĩnh

2) Những hoạt động thường được tổ chức trong một giờ bài tập vật lý:

+ Ôn tập, tóm tắt và hệ thống lại các kiến thức liên quan

+ Gọi học sinh lên bảng trình bày lời giải: Ở hoạt động này giáo viên sẽ nêu bài tập (đã đưa ra cho học sinh về làm ở nhà), gọi học sinh lên bảng tóm tắt và trình bày lời giải, gọi học sinh khác nhận xét lời giải, giáo viên tổng kết bài giải và kết luận

+ Hướng dẫn cả lớp giải chung một bài tập: Đây là một hoạt động cũng khả phổ biến trong các giờ bài tập Ở hoạt động này giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp cùng giải chung một bài tập thông qua

hệ thống câu hỏi Hoạt động này thường được tiến hành khi có những bài tập phức tạp, phải giải qua nhiều bước, ở trong lớp chỉ có một số ít học sinh giải được

+ Giao phiếu học tập và chia nhóm để học sinh giải bài tập tại lớp: Ở hoạt động này, GV chuẩn bị các

bài tập ra phiếu, chia lớp thành các nhóm để làm bài tập trong các phiếu Hoạt động này thường tiến hành khi GV đã tiến xong hoạt động 1 hoặc hoạt động 2 ở trên

+ Các hoạt động khác: ngoài các hoạt động chính nói trên trong giờ bài tập vật lý có thể tiến hành thêm các hoạt động khác như sau:

- Nêu câu hỏi định tính cho cả lớp cùng suy nghĩ, thảo luận tìm câu trả lời Để tăng sự hứng thú cho

học sinh giáo viên có thể ra điều kiện về điểm số cho câu trả lời

- Ra các câu hỏi trắc nghiệm để cả lớp cùng làm chung (có thể chuẩn bị trên bảng phụ, số lượng câu hỏi và mức độ câu hỏi phù hợp, luôn yêu cầu học sinh lý giải cho câu trả lời)

- Tổ chức đặt các câu hỏi dưới dạng hình thức giống như các trò chơi

- Ra bài tập thí nghiệm cho học sinh (có thể ra ở giờ trước): Yêu cầu học sinh nêu phương án, GV chốt lại có thể yêu cầu học sinh về nhà làm thí nghiệm thực để kiểm tra phương án mà mình nêu ra

3) + Tính chất: Kiểm tra miệng là loại hình đánh giá định hình, bằng hình thức vấn đáp.

+ Mục tiêu: Ngoài việc thực hiện mục tiêu chung của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh, kiểm tra miệng còn có những mục tiêu sau đây:

Thu hút sự chú ý của học sinh đối với bài học

Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh vào bài giảng

Giúp GV thu thập kịp thời thông tin phản hồi về bài giảng của nình để có những điều chỉnh thích hợp. + Những điều lưu ý khi thực hiện:

Trang 3

Không nhất thiết kiểm tra miệng vào đầu tiết học mà có thể kết hợp trong lúc giảng bài mới.

Không nên chỉ dùng ở mức độ nhận biết mà còn phải yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào tình huống mới

Chỉ cho điểm khi câu hỏi và câu trả lời đã đủ kết quả đánh giá kết quả học tập của học sinh

Hoạt động này phải được ghi và chuẩn bị trước trong giáo án

Câu 3: (6 điểm).

1) Nếu ta chọn trục Ox trùng với quỹ đạo của vật, chiều dương theo chiều

0

v ta có:

+ Nếu trong khoảng thời gian t vật chuyển động theo một chiều:

2

2 0

at t v

+ Nếu trong khoảng thời gian t vật đã đổi chiều chuyển động: at v t

a

v

2 

(Với a là giá trị đại số của gia tốc).

2) Dùng công thức toạ độ ta dễ dàng chứng minh được hiệu độ của các độ dời sau những khoảng thời

1 2

3 1

Câu 4: (6 điểm).

1) Ta dễ dàng chứng minh được công suất toả nhiệt trên R lớn nhất khi R R R r r

0

0

và công suất lớn

nhất đó là

) (

4 0

0 2 max

r R r

R E P

2) + Ta có thể giải nhanh bài toán dạng này bằng cách qui mạch điện đã cho về mạch kín gồm: nguồn

điện tương đương có suất điện động E b và điện trở trong r b và mạch ngoài chỉ có điện trở R Khi đó công suất tiêu thụ trên R đạt lớn nhất khi R=r b

b

b R

r

E P

4 (max)

2

 + Lấy ví dụ bài tập phức tạp hơn bài tập đã cho

Câu 5: (3 điểm).

1, Ngay sau khi đóng k 1 dòng qua nguồn và R:

0

2R

E r R

E I

 , còn dòng qua cuộn cảm bằng 0

do có hiện tượng tự cảm: I L  0 Sau khi mạch đã ổn định thì:

0 3

2

R

E

0

3R

E I

2, + Điện lượng dịch chuyển qua mạch trong thời gian rất nhỏ dt là dq  idt Mà theo định luật Ôm

ta có:

dt

di R

L r

R

e

2 0 0

R

L dt

dt

di R

L dq

0

0

0

3R

E

I

I L   đến 0 khi đã ổn định nên điện lượng qua cuộn dây là:

2 0 0 0 0

0

0 0

0

6 2 2

LE R

LI R

Li di

R

L dq

I

+ Nhiệt lượng toả ra trên r 0 và R trong thời gian rất nhỏ dt là:

Lidi dt

dt

di R

L r

R i dt r

R

i

2 ).(

( ) (

0 0

0 2

Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch là:

2 2

2 0 0

2 0

0

0 0

0

LI Li

idi L dQ

I

2

2

0

LI

W t Vậy Q=W t

Ngày đăng: 19/01/2014, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w