Cơ sở thiết kế trang phục NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, TÂM SINH LÝ NHÓM LỨA TUỔI THANH NIÊN NỮ TỪ 21 ĐẾN 24 Ngành công nghiệp may Việt Nam là một trong những ngành có đóng góp rất quan trọng cho nền kinh tế. Trong cuộc sống ngày nay, với sự phát triển của công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì ngành may mặc là ngành tiên phong trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Con người ta không thể không ăn thì cũng không thể không mặc cùng với sự phát triển của xã hội và xu hướng thời trang, ai cũng sở hữu cho mình những bộ trang phục để làm đẹp, để phù hợp hơn trong công việc, trong cuộc sống, phù hợp với không gian và văn hóa nơi chúng ta sinh sống. Trang phục là một trong những yếu tố hàng đầu, nó tạo nên nét đẹp cho mỗi người, trang phục còn mang yếu tố xã hội tạo nên dấu ấn văn hóa của từng dân tộc và vùng miền khác nhau. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, thời trang được phổ biến rộng rãi trên internet với rất nhiều thể loại trang phục. Trang phục đó là một vấn đề mà thanh niên quan tâm và sự quan tâm đó là chính đáng.
Trang 1[Document title] [Date]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THIẾT KẾ THỜI TRANG
Trang 2L ời nói đầu
Ngành công nghiệp may Việt Nam là một trong những ngành có đóng góp rất quan trọng cho nền kinh tế Trong cuộc sống ngày nay, với sự phát triển của công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì ngành may mặc là ngành tiên phong trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam Con người ta không thể không "ăn" thì cũng không thể không "mặc "cùng với sự phát triển của xã hội và xu hướng thời trang,
ai cũng sở hữu cho mình những bộ trang phục để làm đẹp, để phù hợp hơn trong công việc, trong cuộc sống, phù hợp với không gian và văn hóa nơi chúng ta sinh sống Trang phục là một trong những yếu tố hàng đầu, nó tạo nên nét đẹp cho mỗi người, trang phục còn mang yếu
tố xã hội tạo nên dấu ấn văn hóa của từng dân tộc và vùng miền khác nhau Với sự phát triển của công nghệ thông tin, thời trang được phổ biến rộng rãi trên internet với rất nhiều thể loại trang phục Trang phục
đó là một vấn đề mà thanh niên quan tâm và sự quan tâm đó là chính đáng Đó là nhu cầu về cái đẹp của cuộc sống, nhu cầu đổi mới cách trang phục phù hợp với sự đổi mới của xã hội, của con người với chuyển biến của lối sống và lối giao tiếp Thanh niên là lứa tuổi mà cách giao tiết và trang phục có những nhu cầu sinh lý và tâm lý khác các lứa tuổi khác Mỗi trang phục đẹp mắt và phù hợp sẽ mang lại thiện cảm cho người đối diện, đặc biệt là giới nữ thanh niên Vì vậy lựa chọn trang phục cho lứa tuổi nữ thanh niên như thế nào thì hợp lý
“Bài tập lớp cơ sở thiết kế trang phục” sẽ hữu ích.
Bài tập lớn trình bày những kiến thức cơ bản trong ngành may mặc công nghiệp bao gồm: Đặc điểm hình thái sinh lý cơ thể người, nhân trắc học, hệ thống cỡ số trang phục đang được áp dụng trong ngành may mặc trong và ngoài nước.
Em hi vọng bài tập lớn này sẽ đạt yêu cầu mà cô đề ra.
Em cũng mong nhận được ý kiến đóng góp của cô để Em rút ra kinh nghiệm và hoàn thành cho bài tập lớn được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
2 Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Trang 3Mục Lục
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, TÂM SINH LÝ NHÓM LỨA TUỔI THANH NIÊN NỮ TỪ
21 ĐẾN 24 TUỔI SỐNG Ở VÙNG NÔNG THÔN THANH HÓA 4
1.1 Đặc điểm vùng nông thôn Thanh hóa 4
1.2 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tâm sinh lý lứa tuổi 6
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC VÀ XÂY DỰNG BẢNG SỐ ĐO CƠ THỂ CHO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 10
2.1 Xây dựng sơ đồ đo các kích thước cơ thể 10
2.2 Lập phiếu đo nhân trắc 13
2.3 Tiến hành đo nhóm đối tượng nghiên cứu theo mẫu phiếu đo: Sử dụng phương pháp đo bằng dụng cụ đo .14
2.4 Lập bảng số đo cho toàn bộ mẫu 15
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐO ĐẠC 17
3.1 Chọn kích thước chủ đạo 17
3.2 Phân lớp các dữ liệu đo 19
3.3 Đánh giá đặc điểm hình thái 21
CHƯƠNG IV: LƯỢNG CỬ ĐỘNG CHO TRANG PHỤC 25
4.1 Lượng cử động 25
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TRANG PHỤC CHO ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27
5.1 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu ở các phần trên về đối tượng cần nghiên cứu 27
5.2 Đưa ra các giải pháp đề xuất để thiết kế trang phục cho đối tượng nghiên cứu 27
Trang 4CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, TÂM SINH LÝ NHÓM LỨA TUỔI THANH NIÊN NỮ TỪ 21 ĐẾN 24
TUỔI SỐNG Ở VÙNG NÔNG THÔN THANH HÓA.
Vị trí: Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ
Địa lí: Thanh Hoá có địa hình đa dạng, thấp dần từ Tây sang Đông, chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng núi và Trung du, Vùng đồng bằng, Vùng ven biển
Khí hậu: Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Tài nguyên thiên nhiên: có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú như tài nguyên đất, rừng, biển, nước và khoáng sản
Lịch sử văn hóa:
- Thanh Hóa có bề dày lịch sử hào hùng và truyền thống văn hoá độc đáo với vănminh Văn Lang cách đây hơn 2.000 năm lịch sử, văn hoá Đông Sơn ở Thanh Hóa đã tỏa sáng rực rỡ trong đất nước của các Vua Hùng
- Suốt mấy ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước, cùng với những trang lịch
sử oai hùng, Thanh Hóa có 1.535 di tích, trong đó có 134 di tích được xếp hạng quốc gia, 412 di tích đã xếp hạng cấp tỉnh với các di tích nổi tiếng
Các ngành dịch vụ:
- Mạng lưới thương mại Thanh Hoá ngày càng được mở rộng, hệ thống siêu thị ở
đô thị và hệ thống chợ ở nông thôn phát triển nhanh, văn minh thương mại đã
có nhiều chuyển biến tích cực
- Có tiềm năng lớn về du lịch, là một trong những trọng điểm du lịch quốc gia Với hàng nghìn di tích lịch sử gắn với quá trình dựng nước và giữ nước của dântộc Việt Nam và các danh lam thắng cảnh kỳ thú
Dân cư ở nông thôn:
- Có 7 dân tộc anh em sinh sống, đó là: Kinh, Mường, Thái, H’ mông, Dao, Thổ, Hoa Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các huyện vùng núi cao và biên giới Tính đa dạng về thành phần dân tộc là lợi thế cho sự phát triển văn hóa, du lịch song cũng là những khó khăn cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền trong tỉnh
- Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc chung của cộng đồng dân cư, hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
4 Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Trang 5- Cơ sở hình thành và trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa còn thấp so với thành thị.
- Nông thôn trải dài trên địa bàn rộng lớn nên chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm thị phần ngày càng cao tại Thanh Hóa đã phần nào giảm được lực lượng lao động làm việc trong khu vực kinh tế nhà nước và lực lượng lao động nông nghiệp khu vực nông thôn, tăng nguồn lao động làm việc trong các khu vực kinh tế nước ngoài
- Tuy nhiên lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và các ngành công nghiệp địa phương thường thấp Dẫn đến thu nhập của người dân nông thôn thấp, vẫn còn nhiều hộ nghèo
- Lực lượng lao động ở nông thôn rất lớn nhưng lại thiếu việc làm, thất nghiệp vàbán thất nghiệp vẫn thường xuyên xảy ra
- Một số mới thiếu các điều kiện và phương tiện thuận lợi cho giáo dục Thiếu các cơ sở phương tiện và điều kiện vui chơi, giải trí
- Hàng tiêu dùng khan hiếm, giá cả đắt đỏ, người dân nông thôn khó có thể mua những thứ cần thiết phù hợp với thu nhập của họ
Trang 6 Thanh niên sống tại nông thôn thanh hóa
- Thanh niên sống ở nông thôn, miền núi thường có suy nghĩ chín chắn và tự lập hơn những thanh niên được sinh ra và lớn lên ở thành phố
- Nguồn lao động của Thanh Hoá tương đối trẻ, có trình độ văn hoá khá
- Một bộ phận thanh niên sẽ đến các thành phố lớn để học tập, một số khác sẽ làm việc ở các công ty bên cạnh,hay bắt đầu kinh doanh nhưng vẫn có một số thiếu việc làm, thất nghiệp và bán thất nghiệp
- Số lao động tham gia ngành chăn nuôi và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp rất
ít Cơ cấu lao động này đang cản trở quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá lãnhthổ So sánh với cả nước và trên thế giới thì tỉ lệ lao động của khu vực nông, lâm,ngư đang giảm nhanh và chiếm tỉ lệ thấp, tỉ lệ lao động làm trong khu vực công nghiệp, xây dựng giảm và tỉ lệ lao động làm trong khu vực dịch vụ tăng lên
- Ngày nay thanh niên phần lớn làm việc trong các nhà máy xí nghiệp thu nhập đã cao hơn khi làm nông nghiệp nhưng lợi nhuận thu được từ các ngành công
nghiệp địa phương thường thấp hơn thành thị
- Thu nhập tăng đời sống được cải thiện, kinh tế ổn định kéo theo nhu cầu ăn, mặc làm đẹp tăng
+ Là một tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống mà phần lớn người dân tộc thiểu số sống ở các huyện vùng núi cao biên giới Họ có phong tục tập quán cũng như trang phục mang bản sắc dân tộc riêng
+ Trang phục dân tộc H ’Mông hết sức cầu kỳ và sặc sỡ, thường làm bằng vải lanh cùng nhiều màu sắc nổi bật, hoa văn đa dạng, cầu kỳ Trang phục hoàn chỉnh của họ sẽ gồm áo xẻ cổ, váy xòe xếp ly, mũ đội đầu và xà cạp, có đính kèm các chuỗi hạt hay đồng xu để tăng thêm vẻ nổi bật cũng như thể hiện ý chítâm linh truyền thống
+ Người thái gồm Thái trắng, Thái đen và Thái đỏ Trang phục nữ là váy được trang trí nhiều họa tiết hoa văn như hình mặt trời, hoa lá, rồng,… với hàng khuy bạc lấp lánh Không thể thiếu là thắt lưng và khăn Piêu cùng một số trangsức bằng bạc
- Trang phục của phụ nữ người Mường thường là áo màu trắng hay màu sáng ngắn chấm đến eo để chỗ cho chiếc cạp váy chiếm vị trí quan trọng trong trang phục Váy của phụ nữ Mường thường dùng vải thâm hay nhuộm chàm đen hình ống Nổi bật nhất của chiếc váy là cái cạp váy đã trở thành một sản phẩm nghệ thuật đặc sắc nhất của người Mường
6 Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Trang 71.2 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tâm sinh lý lứa tuổi.
Đối tượng nghiên cứu: Nhóm lứa tuổi thanh niên nữ (từ 21-24 tuổi), sống ở
nông Thanh Hóa
- Trong lịch sử đã diễn ra nhiều cuộc tranh luận sôi nổi giữa các nhà khoa học về định nghĩa TN Có thể tiếp cận đối tượng này dưới nhiều góc độ khác nhau: Triết học, tâm lý học, xã hội học, khoa học thể chất…
Chẳng hạn, giáo sư tiến sĩ Công (người Nga) đã cho một định nghĩa về TN như sau: “Thanh niên là một tầng lớp nhân khẩu – xã hội được đặc trưng bởi một độ tuổi xác định, với những đặc tính tâm lý xã hội nhất định và những đặc điểm cụ thể của địa vị xã hội Đó là một giai đoạn nhất định trong chu kỳ sống
và các đặc điểm nêu trên là có bản chất xã hội – lịch sử, tùy thuộc vào chế độ xãhội cụ thể, vào văn hoá, vào những quy luật xã hội hoá của xã hội đó”
- Thanh niên nông thôn chiếm tỷ lệ cao trong thanh niên cả nước, là nguồn nhân
lực phát triển và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Thanh niên nông thôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo; là lực lượng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Có tinh thần xung kích, tình nguyện tham gia các hoạt động Đoàn,Hội phát động; tính tích cực tham gia và phát huy tốt ý thức chính trị, ý chí tự lực tự cường, khát vọng vươn lên thoát nghèo và làm giàu, không ngừng giác ngộ nâng cao trình độ chính trị, rèn luyện tư cách phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra
Đặc điểm hình thái, sinh lí:
- Hệ xương: Tiếp tục được hoàn thiện, tốc độ phát triển chiều cao giảm, mỗi nămtăng tối đa khoảng 1,2 cm,đến khoảng 22- 25 tuổi thì chiều cao cơ thể hầu như không tăng nữa Các cơ tăng khối lượng và đạt 43-44% trọng lượng toàn thân
- Cân nặng tăng trưởng bình thường, cuối kì này là giai đoạn trưởng thành
- Hệ cơ: Riêng bắp, cơ lớn phát triển nhanh (cơ đùi) và các cơ co phát triển sớm hơn cơ duỗi Vì vậy, sử dụng các bài tập phát triển sức mạnh sức bền là hợp lý nhưng các bài tập phải đảm bảo nguyên tắc vừa sức cho các loại cơ
- Hệ tuần hoàn: Đã phát triển hoàn thiện, mạch đập của nữa vào khoảng 75-80 lần/phút Sau khi vận động, mạch và huyết áp hồi phục tương đối nhanh cho nên phù hợp với những bài tập có khối lượng cường độ tương đối lớn
- Hệ hô hấp: Đã phát triển hoàn thiện vòng ngực trung bình là 80-85cm, diện tíchtiếp xúc của phôit khoảng 120-150cm2 , dung lượng phổi khoảng 4-5 lít, tần số
hô hấp 10-20 lần/phút Vì vậy nên tập các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ rất phù hợp với lứa tuổi này
- Hệ thần kinh: Được phát triển một cách hoàn thiện, khả năng tư duy, phân tích tổng hợp và trừu tượng hóa được phát triển thuận lợi tạo điều kiện tốt cho việc phản xạ có điều kiện.Ngoài hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yên làm cho quá trình hưng phấn của hệ thần kinh chiếm ưu thế
Trang 8 Đây là giai đoạn thuận lợi nhất cho việc hoàn thiện các tố chất thể lực, tạo
ra nét đẹp hoàn chỉnh cho thanh niên
Đặc điểm hình thái, tâm lý.
Ở độ tuổi thanh niên không chỉ đòi hỏi về mặt học tập mà còn đòi hỏi về năng động sáng tạo ở mức độ cao hơn nhiều cần phát triển về tư duy và lý luận, càng trưởng thành kinh nghiệm sống càng phong phú, có nhiều ý tưởng mới lạ và phong phú Họ ý thức được rằng mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời nên họ có ý thức học tập của thanh niên ở lứa tuổi náy phát triển cao Họ được thúc đẩy bởi động cơ học tập và nhận thức xã hội của các môn học của các nghề nghiệp mình lựa chọn, đó cũng là điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy và huấn luyện
- Sự phát triển trí tuệ:Quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn.Ghi nhớ có logic trừu tượng một cách dõ dệt, suy nghĩ chặt trẽ hơn có căn cứ vànhất quán hơn Ở lứa tuổi này ghi nhớ có vai trò đóng chủ đạo trong vai trò hoạtđộng của trí tuệ Do cấu trúc não bộ phức tạp và chức năng não bộ phát triển nên thường có suy nghĩ chặt chẽ hơn, có căn cứ hơn và nhấn quán hơn Đây là
cơ sở để hình thành thế giới quan
- Về thế giới quan: Do trí tuệ đã phát triển, thanh niên đã xây dựng được thế giới quan hoàn chỉnh với tư cách là một hệ thống Thanh niên đã có quan điểm riêngvới các vấn đề xã hội, chính trị, đạo đức, lao động
- Sự phát triển về ý thức: Nhận thức được cái tôi của mình trong hiện tại và trong
xã hội tương lai Bộc lộ nhân cách, thể hiện tính cần cù dũng cảm có trách nhiệm, lòng tự trọng, ý chí cao trong công việc Sự phát triển về ý thức là đặc điểm nổi bật trong sự phát triển của giai đoạn này Đặc biệt quan trọng là sự tự
ý thức của lứa tuổi này xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống, hoạt động, địa vị xã hội các mối quan hệ xung quanh
- Hứng thú của thanh niên: Hứng thú của thanh niên có tính ổn định bền vững, liên quan đến nhu cầu Hứng thú có tính phân hoá cao, đa dạng, ảnh hưởng đến khát vọng hành động và sáng tạo của thanh niên Nhìn chung thanh niên rất hứng thú với cái mới, cái đẹp
- Lý tưởng của thanh niên: thanh niên là lứa tuổi có ước mơ, có hoài bão lớn lao
và cố gắng học tập, rèn luyện, phấn đấu để đạt ước mơ đó Nhìn chung thanh niên ngày nay có lý tưởng xã hội chủ nghĩa, muốn đem sức mình cống hiến cho
xã hội, phấn đấu vì một xã hội tốt đẹp hơn
- Nhận thức chính trị xã hội của thanh niên:
8 Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Trang 9+ Đa số thanh niên đã nhận thức được về tình hình nhiệm vụ của đất nước, về nhiệm vụ chiến lược trong những năm đầu của thế kỷ XXI.
+ Thanh niên đã thể hiện rõ ý thức chính trị – xã hội qua tính cộng đồng, tinh thầnxung phong, tình nguyện, lòng nhân ái, sẵn sàng nhường cơm xẻ áo, xả thân vì nghĩa lớn Thanh niên đã nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối với đất nước và tích cực tham gia
- Sự hình thành thế giới giác quan: ở lứa tuổi này đã có sự hình thành thế giới giác quan, hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội , các nguyên tắc và quy tắc ứng sử Những điều đó đươch ý thức vào các hình thức tiêu chuẩn, nguyên tăc hành vi được xác định vào một hệ thống hoàn chỉnh
- Nhu cầu của thanh niên:
+ Nhu cầu của thanh niên ngày nay khá đa dạng và phong phú và phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội Mối quan tâm lớn nhất của thanh niên là việc làm, nghề nghiệp
+ Nhu cầu học tập, nâng cao nhận thức, phát triển tài năng Thanh niên có nhu cầu nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống
+ Bên cạnh đó thanh niên còn có các nhu cầu về vui chơi giải trí, thể thao, nhu cầu về tình bạn, tình yêu và hôn nhân gia đình…thanh niên đã thể hiện tích cực,chủ động trong việc thoả mãn nhu cầu của mình thông qua hoạt động lao động học tập, giao tiếp, giải trí… bằng chính sức lực và trí tuệ của thế hệ trẻ
+ Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận thanh niên có những nhu cầu lệch lạc, lười lao động, thích hưởng thụ đòi hỏi vượt quá khả năng đáp ứng của gia đình và xã hộinên đã có biểu hiện lối sống không lành mạnh hoặc vi phạm pháp luật
- Chú trọng về hình thức, có nhu cầu về cái đẹp của cuộc sống, nhu cầu đổi mới cách trang phục phù hợp với sự đổi mới của xã hội, của con người với chuyển biến của lối sống và lối giao tiếp Trình độ văn hóa và nghề nghiệp cũng có ảnhhưởng đến thời trang của thanh niên
- Đặc điểm nổi bật rõ nhất của giới trẻ là lớp tuổi có đặc điểm quan trọng là hướng ngoại và năng động Hướng ngoại thì dễ tiếp thu cái mới và hấp thụ các ảnh hưởng ngoại lai, năng động thì ưa thay đổi, phát triển
- Không phải lứa tuổi nào cũng có những cách ăn mặc giống nhau, từ màu sắc, chất liệu cho đến kiểu dáng Ở mỗi giai đoạn của cuộc đời người, chuộng màu sắc, có sở thích, suy nghĩ và vị trí khác nhau mà trang phục là thứ được xem là nét phản ảnh gần như trung thực nhất
- Tính cách năng động, vẻ đẹp tự nhiên, đó là lợi thế của tuổi này Vì vậy có thể kết hợp vải có hoa văn, màu sắc nhạt và kiểu dáng thể thao Có thể chọn màu phối hợp hoặc là một màu, có thể cho phép tất cả mọi khuynh hướng, tùy thuộc
Trang 10cá tính của từng bạn gái Trắng và đen cho những bạn thích sự sang trọng và
nữ tính
Ở giai đoạn này trang phục là thứ được xem là một khía cạnh gần như phản ánh chính xác nhất Lứa tuổi này có tính cách năng động, vẻ đẹp thuần khiết Có thể kết hợp màu sắc kiểu dáng của các bộ trang phục và phụ kiện
để họ trở nên tự tin năng động hơn
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC VÀ XÂY DỰNG BẢNG SỐ
ĐO CƠ THỂ CHO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
2.1 Xây dựng sơ đồ đo các kích thước cơ thể.
STT Tên kích thước Kí hiệu Cách xác định
1 Cân nặng Kg
2 Cao đứng Cđ Đo khoảng cách thẳng dứng từ đỉnh đầu đếngót chân
3 Cao cổ trước Cct Đo khoảng cách từ hõm cổ trước đến mặt sàn
4 Cao cổ sau Ccs Đo từ đốt cổ sống thứ 7 đến mặt sàn
5 Cao eo Ce Đo khoảng cách thẳng đứng từ băng dây mốcvòng eo(tại điểm eo đến mặt sàn)
10 Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Trang 116 Cao mông Cm Đo khoảng cách từ điểm nhô nhất hai bênmông đến mặt sàn
7 Cao ngồi Cn Đo từ đỉnh đầu dọc theo cột sống đến mặtghế khi người đó ngồi
8 Cao đầu vai ngoài Cđvn Đo từ mỏm cùng bả vai đến mặt sàn
9 Vòng cổ Vc
Đo bằng thước dây vòng quanh cổ phía sauqua đốt sống cổ thứ 7 vòng qua điểm giaonhau giữa chân cổ và đầu vai trong, vòng qua
điểm hõm sâu của họng cổ
10 Vòng ngực Vn Dùng thước dây đo vòng quanh ngực qua hainúm vú
11 Vòng eo Ve Dùng thước dây đo vòng quanh bụng tại vịtrí nhỏ nhất
12 Vòng bụng Vb Dùng thước dây đo vòng bụng quanh rốn
13 Vòng chân ngực Vcn Dùng thước dây đo vòng quanh chân ngực
14 Vòng bắp tay Vbt Dùng thước dây đo vòng quanh bắp tay tạivị trí nở nhất ( dưới nách)
15 Dài khủy tay Vkt Dùng thước dây đo từ mỏm cùng vai đếnkhủy tay
16 Vòng cổ tay Vct Dùng thước dây đo vòng quanh cổ tay quahai xương mắt cá
17 Vòng mông Vm bên mông, cạnh dưới của thước nằm trên mặtĐo vòng quanh mông qua điểm nhô nhất hai
phẳng vương góc với trụ cơ thể
18 Vòng đùi Vđ
Vòng qua vị trí đùi tại vị trí to nhất cáchđũng khoảng 10cm, tại vị trí sát mép của lằn
mông
Trang 1219 Vòng ngang nách Vnn Đo vòng quanh qua hai nách
20 Vòng cổ chân Vcc Đo vòng quanh cổ chân tại vị trí nhỏ nhất
21 Vòng gối Vg Đo vòng quanh đầu gối tại vị trí to nhất
22 Rộng vai Rv Đo khoảng cách từ mỏm cùng bả vai bên nàyqua lưng qua mỏm vai bên kia
23 Dài lưng Rl Đo từ phía sau lưng từ chân cổ đến đỉnh
mông
24 Dài tay Dt Đo từ điểm nối giữa vai đến mắt cá tay
25 Dài gối Dg Đo khoảng cách từ điểm rìa ngang bụng đếngiữa sương đầu gối
26 Dài chân Dc Đo từ điểm rìa ngang bụng đến cá chân
27 Vòng đầu Vđ Đo vòng quanh đầu đi qua thái dương vàsong song với mặt đất
28 Dài eo trước Det Điểm vai sát chân cô qua đầu ngược đến eo
29 Dài eo sau Des Điểm vai sát chân cổ qua lưng đến eo
12 Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Trang 132.2 Lập phiếu đo nhân trắc.
a Khái niệm nhân trắc học
Nhân trắc học là môn khoa học dùng các phương pháp toán học và thống kê để
nhận dạng và phân tích đo đạc các kích thước của cơ thể con người nhằm:
o Tìm hiểu những quy luật phát triển hình thái người
o Vận dụng những quy luật đó vào giải quyết những yêu cầu thực tế của khoa học kỹ thuật sản suất và đời sống
b. Mẫu phiếu đo nhân trắc
Phiếu đo
Ngày đo: Sáng/Chiều
Người đo: Tờ số: Đơn vị đo: cm
HỌ & TÊN Vũ Thu
Hà
Nguyễn Thị Huyền
Trần Huyền Trang
Bùi Thu ÁnhNăm sinh 1999 1998 1997 1997
Trang 14+ Đo bề dày, bề ngang
- Với các dụng cụ đo truyền thống: thước dây, cân và bộ thước đo mactin
Cân sức khỏe Thước dây
14 Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Trang 15Lưu ý: Các loại thước đo trên đều phải có độ chính xác đến milimet
- Để nghiên cứu được hình dáng và kích thước của cơ thể người, cần thực hiện cácbước sau:
Bước 1: Chọn mẫu đo ( khảo sát) Chọn mẫu đo từ đám đông đảm bảo đúng yêu cầucủa việc chọn mẫu
Bước 2: Chọn mốc đo:
+ Người được đo chỉ mặc quần áo mỏng, không đi giầy, không đội mũ
+ Xác định được vị trí đo, điểm đo trên cơ thể
+ Tư thế đứng chuẩn: Người được đo ở tư thế đứng thẳng Đặt một mặt phẳngđứng ở phía sau lưng, cơ thể người được đo sẽ có 4 điểm chạm mặt phẳng: đầu,vai, mông, chân
+ Tư thế đứng thẳng: Chân đứng vuông góc với mặt sàn, phần trên cơ thể thẳng,phía sau có 3 điểm chạm (đầu, vai, mông)
+ Tư thế ngồi tự nhiên
2.4 Lập bảng số đo cho toàn bộ mẫu
9 Vòng
cổ 35,9 36,3 35,6 36,1 36,2 35,7 36,2 34 35,8 35