1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?

27 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?I. Hệ thần kinh1.1. chức năng cơ bản của hệ thần kinh Chức năng thực vật: Hệ thần kinh điều khiển hoạt động của tất cả các cơ quan bên trong trong cơ thể đảm bảo cơ thể người là một khối thống nhất. Chức năng vận động: Hệ thần kinh động vật điều khiển mọi hoạt động vận động của cơ thể. Chức năng cảm giác: Hệ thần kinh giúp thu nhận các thông tin từ môi trường ngoài đảm thống nhất giữa cơ thể với môi trường. Hoạt động thần kinh cấp cao: giúp con người có những hoạt động tư duy như trí nhớ, học tập, sáng tạo và các hoạt động tâm lý đa dạng.

Trang 1

Đề bài: Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?

Bài làm

I Hệ thần kinh

1.1 chức năng cơ bản của hệ thần kinh

- Chức năng thực vật: Hệ thần kinh điều khiển hoạt động của tất cả các cơ quan bên trong trong cơ thể đảm bảo cơ thể người là một khối thống nhất

- Chức năng vận động: Hệ thần kinh động vật điều khiển mọi hoạt động vận động của cơ thể

- Chức năng cảm giác: Hệ thần kinh giúp thu nhận các thông tin từ môi trường ngoài đảm thống nhất giữa cơ thể với môi trường

- Hoạt động thần kinh cấp cao: giúp con người có những hoạt động tư duy như trí nhớ, học tập, sáng tạo và các hoạt động tâm lý đa dạng

1.2 Đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh (Tế bào thần kinh - nơron)

Hệ thần kinh được cấu tạo bởi khoảng một trăm tỷ tế bào thần kinh hay còn gọi là nơron Nơron vừa là đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức năng của hệ thần kinh

+ Cấu tạo: Nơron là những tế bào đã được biệt hóa cao Mỗi nơron có 3 phần là: Thân, sợi nhánh (đendrite) và sợi trục (axon)

- Thân: có nhiều hình dạng khác nhau như hình cầu, hình que, hình tháp, hình sao hay hình quả lê Đường kính thân thay đổi từ 4 µm đến 130 µm Thân nơron có màng,

tế bào chất và nhân Màng nơron có nhiệm vụ tiếp nhận kích thích Nhân điều khiển mọi hoạt động của nơron và mang thông tin di truyền Tế bào chất dẫn truyền và giữ lại dấu vết các xung động thần kinh Trong tế bào chất có các hạt Niss màu xám (nên thân nơron

có màu xám) có nhiệm vụ dự trữ năng lượng cho nơron Ở não và tủy sống tập trung nhiều thân nơron tạo thành vùng chất xám

- Các rễ: Bao gồm sợi trục và sợi nhánh Sợi trục là những tua bào tương, đầu tận cùng phân thành nhiều nhánh và có các cúc tận cùng Trong cúc tận cùng có chứa các chất môi giới thần kinh Sợi trục có nhiệm vụ dẫn truyền xung động thần kinh Mỗi nơronthường có một sợi trục và nhiều sợi nhánh Sợi nhánh làm nhiệm vụ nhận tác nhân kích thích hoặc xung động thần kinh nên còn gọi là “lối vào" Sợi trục dẫn truyền xung động thần kinh từ noron này sang nơron khác còn gọi là “lối ra" của xung thần kinh

- Có 2 loại sợi trục thần kinh là sợi có màng myelin và sợi không có màng myelin Màng myelin màu trắng, có khả năng cách điện, đảm bảo sự dẫn truyền riêng lẻ giữa các

Trang 2

sợi thần kinh Giữa các nơron là xinap Một xinap gồm có màng trước, khe xinap rộng khoảng 50 A° và màng sau xinap.

Hình 1.1 Cấu tạo của tế bào thần kinh (nơron)

+ Chức năng: Nơron có 2 chức năng chính là hưng phấn và dẫn truyền xung động thần kinh

- Hưng phấn: Là sự thay đổi từ trạng thái nghi ngơi sang trạng thái hoạt động, biểu hiện trước hết ở sự xuất hiện dòng điện thế hoạt động của nơron

- Sự dẫn truyền của nơron: Trong nơron hưng phấn được dẫn truyền theo một chiều,

từ sợi nhánh sang thân noron rồi qua sợi trục dài Tốc độ dẫn truyền phụ thuộc vào cấu tạo của sợi thần kinh Những sợi có đường kính lớn dẫn truyền nhanh hơn các sợi có đường kính nhỏ Sợi có màng myelin dẫn truyền nhanh hơn sợi không có màng myelin

1.3 Các phần của hệ thần kinh người

Từ hàng trăm tỉ nơron cấu tạo nên hệ thần kinh ở người, gồm có thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên Thần kinh trung ương gồm não và tủy sống, thần kinh ngoại biên gồm các dây thần kinh (gồm dây thần kinh tự chủ và dây thần kinh tự động Trong dây thần kinh tự động có dây giáo cảm và dây phó giao cảm) và hạch thần kinh Mỗi phần có cấu tạo và chức năng khác nhau Dây thần kinh có 3 loại là dây thần kinh hướng tâm, dây thần kinh ly tâm và dây thần kinh pha Ở người có 31 đôi dây thần kinh tủy (đều là dây pha) và 12 đôi dây thần 10 kinh sọ não Hạch thần kinh là những khối noron nằm ngoài phần trung ương thần kinh, trong đó có 2 chuỗi nằm hai bên cột sống

Trang 3

(chuỗi hạch thần kinh dinh dưỡng) và một hạch lớn nằm ở khoang bụng gọi là hạch mặt trời.

Hình 1.2 Các phần của hệ thần kinh người 1.4 Cấu tạo và chức năng của cơ quan phân tích:

1.4.1 Một cơ quan phân tích gồm có 3 phần:

Phần ngoại biên (cơ quan nhận cảm): có nhiệm vụ tiếp nhận các tác nhân kích thích

và biến năng lượng của tác nhân kích thích thành xung động thần kinh

Phần dẫn truyền: Là các dây thần kinh hướng tâm, làm nhiệm vụ dẫn truyền các xung động thần kinh từ các cơ quan nhận cảm về trung ương thần kinh

Phần trung ương: Nằm trên vỏ não Mỗi cơ quan phân tích có một vùng tương ứng trên vỏ não và các phần dưới vỏ Có nhiệm vụ phân tích xung động thần kinh gây ra cảm giác

1.4.2 Các cơ quan phân tích ở người

a) Cơ quan phân tích thị giác

Chức năng: Cơ quan phân tích thị giác có nhiệm vụ thu nhận các kích thích về hình dáng, kích thước, màu sắc, vị trí, sự chuyển động hay đứng yên của vật

Cấu tạo: Cơ quan phân tích thị giác gồm cầu mắt, dây thần kinh thị giác (dây thần kinh số II) và trung khu thị giác (gồm não giữa và vùng thị giác của bán cầu đại não)

Trang 4

+ Cầu mắt: Nẵm trong hốc mắt, đường kính khoảng 25 mm, ở trẻ em khoảng 16

mm Từ ngoài vào trong được cấu tạo bởi 3 lớp màng:

Hình 1.3 Cấu tạo của cầu mắt

- Màng cứng (màng sợi): Nằm ngoài cùng có tác dụng bảo vệ mắt, phía trước gọi là màng giác trong suốt

- Màng mạch (màng nhện): Có nhiều mạch máu đến nuôi mắt, phía trước dày lên tạo thể mi và mống mắt (lòng đen), giữa lòng đen có đồng tử (con ngươi) có thể co giãn

để điều chỉnh lượng ánh sáng vào mắt

- Màng lưới (Màng thần kinh, võng mạc): Có các tế bào thị giác gồm tế bào hình nón và tế bào hình que Có khoảng 6,5 - 7 triệu tế bào hình nón có khả năng thu nhận cảm giác màu sắc (có các tế bào thu nhận 3 màu chính là đỏ, lục và tím, các màu còn lại

là sự pha trộn của 3 màu này) và 125 - 130 triệu tế bào hình que thu nhận cảm giác cường

độ ánh sáng Ngoài ra còn có nhân mắt (thể thuỷ tinh) đặc rắn, trong suốt và thể pha lê + Sinh lý mắt Hệ quang học của mắt: Gồm giác mạc, nhân mắt và thủy dịch là các môi trường chiết quang

b) Cơ quan phân tích thính giác

- Chức năng : Cơ quan phân tích thính giác là cơ quan thụ cảm âm thanh và thăng bằng của cơ thể

Trang 5

- Cấu tạo: Gồm tai, dây thần kinh thính giác (dây thần kinh số VIII) và trung khu thính giác nằm ở thùy thái dương của bán cầu não Từ ngoài vào trong tai có 3 phần là taingoài, tai giữa và tai trong Tai ngoài gồm vành tai, ống tai ngoài và màng nhĩ Có nhiệm

vụ thu nhận và dẫn âm thanh vào tai giữa Tai giữa gồm khoang tai giữa (hòm nhĩ) chứa chuỗi xương tai có tác dụng khuếch đại sóng âm và vòi nhĩ (vòi Eustachi) cân bằng áp lực hai bên màng nhĩ Tai trong (mê lộ) gồm mê lộ xương bên ngoài và mê lộ màng bên trong Giữa mê lộ xương và mê lộ màng có chứa ngoại dịch, bên trong mê lộ màng có chứa nội dịch Mê lộ xương gồm tiền đình xương, ba đôi ống bán khuyên xương và ốc taixương Mê lộ màng gồm tiền đình màng, ba đôi ống bán khuyên màng và ốc tai màng Trong tiền đình màng và ba đôi ống bán khuyên màng có các thụ quan thăng bằng Ôc taimàng là phần chính của cơ quan thính giác Các tế bào thính giác xếp thành 4 - 5 dãy theochiều dài của ốc tai màng gọi là cơ quan coocti

c) Cơ quan phân tích vị giác, khứu giác và xúc giác

- Cơ quan phân tích vị giác giúp nhận biết vị thức ăn, làm tăng cảm giác ngon miệng và giúp cho việc lựa chọn thức ăn phù hợp với khẩu vị Cấu tạo gồm bộ phận thụ cảm là các vi thể vị giác nằm trên bề mặt của lưỡi tạo thành chồi vị giác Mỗi chồi vị giácnối với 2- 3 sợi thần kinh hướng tâm, dẫn truyền xung động thần kinh về vùng vị giác nằm ở thùy đỉnh Có 4 loại chối nhận cảm 4 vị chính là ngọt, mặn, chua và đăng

- Cơ quan phân tích khứu giác có nhiệm vụ thu nhận những kích thích bằng hơi Cùng với cơ quan vị giác giúp cơ thể cảm giác đầy đủ hơn về chất lượng thức ăn và bản chất của không xung quanh Cấu tạo gồm các tế bào ngửi nằm trong màng nhầy hốc mũi

Đó là những khí tế bào hai cực có đường kính khoảng 5 - 10 µm Có khoảng 65 triệu tế bào khứu giác ở người Các tế bào này có nhiều tơ có tác dụng làm tăng diện tích tiếp xúcvới mùi (ở người diện khứu giác là 5 cm2 nhưng nhờ có các tơ đã làm tăng diện tiếp xúc lên 100 - 150 lần) Theo Hering có 6 mùi cơ bản là: Mùi nước hoa, mùi quả chín, mùi nhựa thông, mùi khét, mùi hắc (hành, tỏi) và mùi thối Cơ quan phân tích xúc giác có vai trò quan trọng trong sự nhận thức thế giới xung quanh, là nguồn gốc của những phản xạ, đặc biệt là những phản xạ tự vệ Có 2 loại thụ quan chính là thụ quan cơ học (đụng chạm

và áp lực) và thụ quan nhiệt (nóng và lạnh) Đối với trẻ em, xúc giác có vai trò rất quan trọng vì kích thích sự hoạt động của hệ thần

1.5 Biện pháp vệ sinh hệ thần kinh

Tránh những tác động có ảnh hưởng xấu đến hoạt động của hệ thần kinh

Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày

Trang 6

Giữ cho tâm hồn thanh thản, tránh những suy nghĩ âu lo

Không làm việc quá sức và căng thẳng kéo dài Có chế độ làm việc và nghỉ ngơi khoa học

Tránh các kích thích quá mạnh về âm thanh và ánh sáng

Tránh sử dụng các chất kích thích có chất gây nghiên có hại cho hệ thần kinh Giữ gìn vệ sinh tai, mắt

- Tạo hình dáng điển hình cho cơ thể, giúp phân biệt giữa nam và nữ

2.2 Cấu tạo hệ vận động: Hệ vận động bao gồm hệ xương và hệ cơ.

Thành phần hoá học của xương: Xương tươi có gần 50% nước, 15,2% mỡ, 12,45% chất hữu cơ (osêin) và 21,8% các muối vô cơ (CaCO3, Ca3(PO4)2) Tỷ lệ Ca/ P tương đối ổn định trong xương Hữu cơ thường chiếm độ 1/3 và vô cơ 2/3 là khá điển hình bảo đảm xương vừa thực hiện chức năng chống đỡ vững chắc, vừa đảm bảo bền dẻo, đàn hồi

Các xương gắn với nhau nhờ các khớp xương có 3 loại khớp cơ bản: khớp bất

động, khớp bán động và khớp động Khớp bất động có chủ yếu ở xương sọ và xương

Trang 7

mặt Khớp bán động có chủ yếu ở xương cột sống và khớp động có nhiều ở các xương chi Bộ xương người chia làm ba phần: Xương sọ, xương thân và xương chi.

a) Xương sọ: Gồm sọ mặt và sọ não.

- Sọ não: Gồm 8 xương là xương trán, chẩm, bướm, sàng (lẻ), xương thái dương, xương đỉnh (chẵn) Các xương khớp với nhau bởi khớp bất động để tạo hộp sọ bảo vệ nãobộ

- Sọ mặt: Gồm 15 xương là xương lá mía, hàm dưới, xương móng (lẻ), xương hàm trên, xương gò má, xương lệ, xương mũi, xương xoăn dưới, xương khẩu cái (xương chẵn) Các xương chủ yếu khớp kiểu bất động tạo nên các đặc điểm nét mặt, riêng xương hàm dưới khớp bán động giúp hoạt động nhai và nói

b) Xương thân: Gồm xương cột sống và xương lồng ngực.

- Xương cột sống: Gồm 33 - 34 đốt xếp chồng lên nhau Dài độ 60 -70 cm Chiếm 4/10 chiều dài cơ thể Cột sống người có tính phân đốt (7 đốt cổ, 12 đốt ngực, 5 đốt thắt lưng, 5 đốt cùng và 4 - 5 đốt cụt dính liền nhau) giữa các đốt sống có đĩa sụn gian đốt

- Xương lồng ngực: Gồm 12 đôi xương sườn, xương ức và 12 đốt sống ngực Trong

12 đôi xương sườn có 7 đôi xương sườn thật, 3 đôi xương sườn giả và 2 đôi xương sườn lửng Các xương sườn một đầu dính với đốt sống, một đầu có sụn nối với xương ức tạo khoang ngực chứa tim và phổi

Hình 2.1 Bộ xương người

Trang 8

c) Xương chi: Gồm xương chi trên và xương chi dưới.

- Xương chi trên: Có hai phần là đai vai (xương đòn và xương bả vai), phần tự do (xương cánh tay, xương cẳng tay, xương bàn tay: xương cổ tay, xương đốt bàn và xương đốt ngón tay)

- Xương chi dưới: Gồm phần đai hông (gồm có xương chậu nối với xương cùng và xương cụt) và phần tự do (xương đùi, xương cẳng chân và xương bàn chân: xương cổ chân, xương đốt bàn và xương đốt ngón chân)

2.2.2 Hệ cơ: Ở người có khoảng 600 cơ Có 3 loại là cơ vân (cơ xương), cơ trơn và cơ

tim Ngoài ra còn có cơ bì nằm ở các tuyến nước bọt hay tuyến mồ hôi

a) Thành phần hóa học của cơ: Trong cơ có nước chiếm 75%, prôtêin chiếm 20%,

còn lại là các chất vô cơ như ion K, ion Na, ion Mg và chất hữu cơ như glycozen, lipit

- Cơ vân: chiếm 42% trọng lượng cơ thể, phân bố ở tay, chân, bề mặt ngoài của thân(trừ cơ hoành) Cơ vân hoạt động theo ý muốn con người

Hình 2.2 Cấu tạo sợi cơ vân

+ Cấu tạo: Tập hợp thành từng bó có màng mỏng bao bọc gọi là bắp cơ Hai đầu bắp cơ có gân rất chắc và dai bám vào xương Dưới kính hiển vi điện tử người ta còn thấycấu tạo nên các sợi cơ là các tơ cơ Có hai loại tơ là miozin và actin Khi các sợi này trượtlên nhau sẽ gây nên hiện tượng cơ co Khi cơ co các sợi actin chui sâu vào khoảng giữa các sợi miozin làm cho bắp cơ ngắn lại Cơ co giãn cần năng lượng chủ yếu lấy từ ATP

- Cơ trơn: Phân bố trong các nội quan, thành mạch máu Các sợi cơ trơn có nhiều

tơ cơ mảnh đồng nhất Cơ trơn hoạt động không theo ý muốn con người

- Cơ tim: Nó chỉ phân bố ở tim Trên cơ tim còn có yếu tố thần kinh Cơ tim hoạt động không theo ý muốn

2.3 Vệ sinh hệ vận động ở trẻ em

Trang 9

2.3.1 Cung cấp đủ chất dinh dưỡng

Hệ xương và hệ cơ của trẻ phát triển mạnh, sự tạo thêm mô xương, sự cốt hoá của xương, sự lớn lên của các sợi cơ về bề dài và bề dày, sự tạo tế bào xương, tế bào cơ mới đều cần nhiều chất dinh dưỡng đặc biệt là chất đạm và các chất khoáng như Ca, P vậy nên trẻ em cần được cung cấp thức ăn đủ chất, đủ lượng thì hệ cơ xương mới phát triển bình thường

2.3.2 Luyện tập cơ xương

Ở trẻ em, sự cốt hoá của xương đang diễn ra, chất sụn hoá dần thành chất xương làm sức chịu đựng của xương tăng lên và xương vẫn dài ra, giúp trẻ cao lớn lên Lao động và luyện tập thể dục thể thao vừa sức có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ, đồngthời xương cốt hoá dần, các mấu xương hình thành làm chỗ bám cho cơ và làm xương thêm vững chắc Không cho trẻ lao động và luyện tập thể dục thể thao quá sức (như mangvác, gánh gồng nặng) vì sẽ làm cho xương cốt hoá sớm, trẻ sẽ còi cọc không lớn lên được

Quan tâm đến tư thế của trẻ ở mọi lúc mọi nơi khi trẻ ngồi học, ngồi ăn, đứng đi

để phòng bệnh cong vẹo cột sống Muốn vậy bàn ghế phải có kích thước vừa tầm với trẻ, Không cho trẻ nằm nệm quá cứng hay quá mềm, không mang vác cặp nặng hay bắt trẻ lao động quá sớm hoặc quá sức

2.3.3 Chống mệt mỏi cho trẻ

Sức dẻo dai của cơ tăng chậm nên trẻ dễ mệt mỏi Vì vậy không được phép kéo dài thời gian của mỗi tiết học Ngay trong tiết học cũng cần có nhiều hoạt động khác nhau để trẻ có thể thay đổi tư thế, đỡ mệt mỏi

Sự cốt hoá của đốt ngón tay kết thúc lúc 9 tuổi, còn ở cổ tay lúc 10 - 12 tuổi, nên bàn tay trẻ chóng mỏi, không thể viết nhanh và quá lâu Không nên giao cho trẻ đặc biệt

là học sinh lớp 1, 2 quá nhiều bài tập viết

2.3.4 Rèn luyện đôi bàn tay khéo léo

Việc cho học sinh nhỏ luyện tập các kỹ năng, kỹ xảo, các công việc đòi hỏi sự khéo léo của hai bàn tay là rất cần thiết Những kỹ năng đan lát, thêu thùa, cắt may thủ công,

vẽ nặn, chơi đàn đều có tác dụng tốt cho việc rèn đôi bàn tay khéo léo ở học sinh nhỏ

III Hệ tuần hoàn – máu

3.1 Máu

3.1.1 Chức năng của máu

Trang 10

Máu là nguồn gốc tạo ra các dịch lỏng khác trong cơ thể như: Dịch bạch huyết, dịchnão tủy, dịch gian bào, dịch màng bụng, màng phổi, màng khớp tất cả các dịch đó tạo

ra môi trường bên trong cơ thể gọi là nội môi Trong đó máu là quan trọng nhất và nó tham gia nhiều chức năng sinh lý khác nhau trong cơ thể

- Chức năng hô hấp: Vận chuyển khí O2 từ phổi đến tê bào và khí CO2 từ tê bào đến phổi để thải ra ngoài

- Chức năng dinh dưỡng: Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các ion và nước của quátrình tiêu hóa và hấp thu ở nhung mao ruột đến các tế bào

- Chức năng bài tiết: Vận chuyển các sản phẩm thừa của quá trình trao đổi chất đến thận, da thải ra ngoài

- Máu có chức năng vận chuyển các chất như hoocmon, enzym, vitamin đi khắp cơ thể cung cấp cho các tế bào, tham gia điều hòa hoạt động các cơ quan trong cơ thể

- Máu có chức năng bảo vệ cơ thể: Chức năng này do tế bào bạch cầu đảm nhiệm Một nhóm bạch cầu thực hiện quá trình thực bào các vi khuẩn, các vật lạ, các độc tố xâm nhập vào cơ thể Một nhóm bạch cầu sinh ra kháng thể thực hiện các phản ứng miễn dịch bảo vệ cơ thể Protein hoà tan trong huyết tương loại globulin cũng tham gia chức năng này

Ngoài ra máu có chức năng bảo vệ khi mạch máu và mô bị tổn thương Sự hình thành cục máu đông chống lại sự mất máu khi mạch máu bị tổn thương

- Máu còn có chức năng điều hòa nước, độ pH trong cơ thể và tham gia điều hoà thân nhiệt, đặc biệt là ở những động vật đẳng nhiệt Duy trì sự ổn định nhiệt độ bên trong

cơ thể và thích ứng với nhiệt độ môi trường ngoài

Vậy trong cơ thể máu có nhiều vai trò quan trọng đối với các hoạt động sống nên nếu mất máu nhiều có thể dẫn đến tử vong

3.1.2 Thành phần của máu

a) Huyết tương: Có 90% là nước, 7,5% là prôtêin, gluxit 0,08 - 0,12%, lipit 0,5 -

1%, muối khoáng 1% (chủ yếu là NaCl) và một số chất khác Trong thành phần prôtêin thường có các chất: Albumin, globumin, fibrinogen

b) Các yếu tố hữu hình: Gồm có hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

- Hồng cầu: Hồng cầu có hình đĩa lõm 2 mặt không nhân Đường kính khoảng 7,5 –

8 µm ; dày 2-3 µm Màng hồng cầu là màng lipôprôtêin nên có tính thấm chọn lọc, chỉ cho nước, glucô, urê và một số ion qua Màng có tính đàn hồi nên có thể biến đổi hình

Trang 11

dạng Trên màng có các kháng nguyên A và B tạo nên các nhóm máu ở người Chức năng của hồng cầu: Hồng cầu có nhiệm vụ vận chuyển khí nhờ Hb.

Hình 3.1 Các loại tế bào máu

- Bạch cầu: Là những tế bào có nhân, hình dạng không ổn định và di động được Chức năng: Bạch cầu bảo vệ cơ thể nhờ khả năng thực bào và tiết ra kháng thể Bạch cầu limphocid có hai loại là B và T sản xuất kháng thể chống vi trùng Đây là đối tượng tấn công của virut HIV Có 2 loại bạch cầu:

+ Bạch cầu không hạt: Bào chất không có hạt bắt màu, nhân không chia múi Loại này gồm hai loại là: BC đơn nhân (monocid) và BC đa nhân (limphocid)

+ Bạch cầu có hạt: Bào chất có hạt bắt màu và nhân thắt lại chia làm nhiều múi Loại này gồm 3 loại là: BC trung tính bắt cả hai màu xanh và đỏ; BC ưa axit bắt màu đỏ

và BC ưa bazơ bắt màu xanh Mỗi loại bạch cầu chiếm một tỉ lệ nhất định gọi là công thức bạch cầu

- Tiểu cầu: Tiểu cầu là những thể nhỏ không nhân, hình dáng không ổn định (tròn, thoi, sao ) và dễ bị phá hủy Chức năng chính của tiểu cầu là giải phóng enzim

tromboplastin để giúp quá trình đông máu, góp phần bảo vệ cơ thể

3.2 Sự tuần hoàn của máu

3.2.1 Tim

a) Cấu tạo: Tim nằm trong lồng ngực, hơi chếch sang trái và ra phía trước Có hình nón, đáy hướng lên trên và đỉnh quay xuống dưới Có khối lượng là 240g ở nữ và 267g ở nam Độ lớn của tim bằng nắm tay trái của mỗi người Ngoài có màng tim bao bọc Tim

là một khối cơ rỗng gồm hai nửa Nửa trái chứa máu đỏ, nửa phải chứa máu đỏ thẩm ở giữa có vách dọc Mỗi nửa có tâm nhĩ ở trên, tâm thất ở dưới Tâm nhĩ và tâm thất thông nhau qua van nhĩ thất Bên trái tim là van 2 lá, bên phải là van 3 lá, các van này làm cho máu chảy theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất Giữa tâm nhĩ và tĩnh mạch, động mạch cũng có van bán nguyệt và van tổ chim có tác dụng không cho máu chảy ngược

Trang 12

Tim hoạt động liên tục nhờ hệ thống động mạch vành và tĩnh mạch vành, đó là những mạch máu nuôi tim Khi tim bị cắt rời nó vẫn có khả năng co bóp một thời gian,

đó gọi là tính tự động của tim Tim có khả năng hoạt động tự động nhờ các yếu tố thần kinh có trên tim (hạch xoang, hạch nhĩ thất, bó Hiss và mạng lưới các sợi Purkinje)

Hình 3.2 Cấu tạo tim bổ dọc 3.2.2 Mạch máu: Có 3 loại mạch là:

- Động mạch vận chuyển máu từ tim đến các mô

- Tĩnh mạch là những mạch dẫn máu từ các mô, cơ quan về tim Tĩnh mạch thường

đi kèm với động mạch

- Mao mạch dẫn máu từ động mạch sang tĩnh mạch, ở đây diễn ra quá trình trao đổi chất Thành mao mạch thường rất mỏng gồm một lớp tế bào dẹt có những lỗ nhỏ đường kínhkhoảng 30 A0 Máu vận chuyển trong mao mạch rất chậm độ 0,5 mm/s nên giúp cho quá trình trao đổi chất được thuận lợi

3.3 Vệ sinh hệ tuần hoàn

3.3.1 Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại

Hạn chế nhịp tim và huyết áp không mong muốn

Ăn uống đủ chất, hạn chế ăn các thức ăn có hại cho hệ tim mạch

Không thức khuya, không dùng các chất gây hại như bia, rượu, thuốc lá

Nên giữ ấm cơ thể tránh trẻ bị nhiễm lạnh dẫn đến, viêm họng, thấp khớp từ đó dẫn đến bệnh thấp tim

Băng bó kịp thời các vết thương, không để cơ thể mất nhiều máu

Khám chữa bệnh định kì để phát hiện sớm và chữa trị kịp thời các khuyết tật liên quan hệ tim mạch

Trang 13

Cần tránh để tim làm việc quá sức

Có đời sống tinh thần thoải mái, vui vẻ, tránh xa các cảm xúc âm tính

Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch: cúm, thương hàn

3.3.2 Cần rèn luyện hệ tim mạch

Tăng cường luyện tập để tăng sức chịu đựng của tim Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng việc luyện tập thể thục thể thao hằng ngày, lao động vừa sức và xoa bóp

IV Hệ hô hấp

4.1 Vai trò của hệ hô hấp

- Cung cấp oxy cho cơ thể sống Tế bào thần kinh nếu thiếu oxy từ 3 - 5 phút sẽ chết

vì khi có oxy sẽ xảy ra quá trình oxy hiếu khí giúp tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể

- Hô hấp giúp quá trình thải khí cacbonic ra ngoài, vì nếu khí cacbonic tồn tại trong

cơ thể một lượng lớn sẽ gây độc

4.2 Cấu tạo cơ quan hô hấp

- Đường dẫn khí: Mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản

- Bộ phận trao đổi khí: phổi

4.2.1 Xoang mũi

Xoang mũi được cấu tạo bởi các xương và sụn, lót bên trong lớp niêm mạc có nhiềumao mạch, chúng được phủ bởi một lớp tế bào biểu bì có lông có tác dụng cản bụi, xen

kẽ có các tuyến tiết chất nhầy Ngoài ra trong xoang mũi còn có các tế bào cảm giác mùi

có chức năng khứu giác

4.2.2 Thanh quản

Thanh quản là cơ quan phát âm chính, gồm có bốn loại sụn: Sụn giáp, sụn nhẫn, sụnphễu và sụn thanh thiệt liên kết với nhau bởi dây chằng và cơ Nhờ có sụn thanh thiệt nênthức ăn không rơi được vào thanh quản

4.2.3 Khí quản

Khí quản là ống hình trụ dài độ 12cm, tiếp tục về phía trước dưới của thanh quản Khí quản gồm 10 - 20 vòng sụn chữ C nối với nhau bằng dây chằng nên giúp khí quản linh động Mặt trong khí quản có tiêm mao và màng tiết dịch nhầy giúp cho quá trình lọc sạch không khí Đầu dưới khí quản chia làm hai phế quản

4.2.4 Phế quản

Ngày đăng: 09/11/2021, 23:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Cấu tạo của tế bào thần kinh (nơron) - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 1.1 Cấu tạo của tế bào thần kinh (nơron) (Trang 2)
Hình 1.2 Các phần của hệ thần kinh người 1.4 Cấu tạo và chức năng của cơ quan phân tích:  - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 1.2 Các phần của hệ thần kinh người 1.4 Cấu tạo và chức năng của cơ quan phân tích: (Trang 3)
Hình 1.3 Cấu tạo của cầu mắt - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 1.3 Cấu tạo của cầu mắt (Trang 4)
Hình 2.1 Bộ xương người - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 2.1 Bộ xương người (Trang 7)
Hình 2.2 Cấu tạo sợi cơ vân - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 2.2 Cấu tạo sợi cơ vân (Trang 8)
Hình 3.1 Các loại tế bào máu - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 3.1 Các loại tế bào máu (Trang 11)
Hình 3.2 Cấu tạo tim bổ dọc 3.2.2. Mạch máu: Có 3 loại mạch là: - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 3.2 Cấu tạo tim bổ dọc 3.2.2. Mạch máu: Có 3 loại mạch là: (Trang 12)
Phế quản có cấu tạo như khí quản nhưng là những vòng sụn hình tròn và không đối xứng. Phế quản phải ngắn hơn và đi ngang, phế quản trái dài hơn và đi chếch xuống - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
h ế quản có cấu tạo như khí quản nhưng là những vòng sụn hình tròn và không đối xứng. Phế quản phải ngắn hơn và đi ngang, phế quản trái dài hơn và đi chếch xuống (Trang 14)
Hình 6.1. Cấu tạo của cơ quan bài tiết quan thận và đơn vị thận - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 6.1. Cấu tạo của cơ quan bài tiết quan thận và đơn vị thận (Trang 18)
Hình 6.2 Cấu tạo của da người - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 6.2 Cấu tạo của da người (Trang 20)
Hình 7.1 Cấu tại của tuyến yên 7.2.2  Tuyến giáp - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 7.1 Cấu tại của tuyến yên 7.2.2 Tuyến giáp (Trang 23)
Hình 7.2 Cấu tạo của tuyến giáp 7.2.3. Tuyến cận giáp:  - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 7.2 Cấu tạo của tuyến giáp 7.2.3. Tuyến cận giáp: (Trang 24)
Hình 7.3 Cấu tạo của tuyến cận giáp - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 7.3 Cấu tạo của tuyến cận giáp (Trang 24)
Hình 7.4 Cấu tạo của tuyến tụy nội tiết - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 7.4 Cấu tạo của tuyến tụy nội tiết (Trang 25)
Hình 7.5 Cấu tạo của tuyến thượng thận - Hệ thống hóa cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em? Biện pháp vệ sinh các hệ cơ quan?
Hình 7.5 Cấu tạo của tuyến thượng thận (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w