1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CAC BAI THUC HANH SINH 8 DANH CHO HOC SINH DI THI THUC HANH THI NGHIEM

15 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 65,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nớc lã không có enzim biến đổi tinh bột Nớc bọt có enzim biến đổi tinh bột Nớc bọt đun sôi đã làm hỏng enzim biến đổi tinh bột Do HCL đã hạ thấp pH nên enzim trong nớc bọt không hoạt độn[r]

Trang 1

C¸c bµi thùc hµnh sinh häc 8

§5 THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ M¤

I MỤC TIÊU

- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân

- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: Tế bào niêm mạc miệng, (Mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân

-Phân biệt được điểm khác nhaucủa mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

II.CHUẨN BỊ

+Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm

+ Một con ếch sống, hoặc bắp thịt ở chân giò lợn

+ Dung dịch sinh lý 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axít axêtic 1% có ống hút + Bộ tiêu bản động vật

III TIẾN HÀNH

1 Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân

Mục tiêu: Làm được tiêu bản, khi quan sát nhìn thấy tế bào.

a- Cách làm tiêu bản mô cơ vân:

+ Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ

+ Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ (thấm sạch)

+ Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch

+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh

+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lan kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% NaCl

+ Đậy la men, nhỏ axít axêtíc

b- Quan sát tế baò:

- Thấy được các phần chính: Màng, tế bào chất, nhân, vân ngang

2 Quan sát tiêu bản các loại mô khác

Mục tiêu: - HS quan sát phải vẽ lại được hình tế bào của mô sụn, mô xương, mô cơ vân,

mô cơ trơn

- Phân biệt điểm khác nhau của các mô

- Mô biểu bì: Tế bào xếp xít nhau

- Mô sụn: Chỉ có 2-3 tế bào tạo thành nhóm

- Mô xương: tế bào nhiều

- Mô cơ: Tế bào nhiều, dài

TÌM HIỂU THÊM

Trang 2

Các thành phần của tế bào và chức năng của chúng ?

Lời giải:

Các bộ

phận

Các bào quan Chức năng

Màng

sinh chất

Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất

Chất tế

bào

- Lưới nội chất

- Ribôxôm

- Ti thể

- Bộ máy Gôngi

- Trung thể

Thực hiện các hoạt động sống của tế bào

- Vận chuyển các chất trong tế bào

- Nơi tổng hợp prôtêin

- Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

- Thu nhận, tích trữ, phân phối sản phẩm

- Tham gia quá trình phân chia tế bào

Nhân - Nhiễm sắc

thể

- Nhân con

Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

- Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin , có vai trò quan trọng trong di truyền

- Chứa rARN (một loại axitribônuclêic) cấu tạo nên ribôxôm

Trang 3

THỰC HÀNH:

TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG I.Mục đích

- Nêu được những nhân dẫn đến gãy xương

- Biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương

- Biết băng bĩ cố định khi bị gãy xương cẳng tay, xương chân

II.Chuẩn bị

- Hai thanh nẹp dài 30-40cm, rộng 4-5 cm nẹp bằng gỗ bào nhẵn,dày 0,6-1cm

- Bốn cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 2mét

- Bốn miếng vải sạch kích thước 20 x 40 cm hay gạc y tế

III Nội dung thực hành

1 Nguyên nhân gãy xương

-Gãy xương do nhiều nguyên nhân Nguyên nhân gãy xương do tai nạn lao động, tai nạn giao thơng & do ẩu đả, do thể thao làm gãy xương

-Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ

-Không được nắn bóp bừa bãi

2.Tập sơ cứu và băng bó

Phương pháp sơ cứu người bị gãy xương :

- Với xương ở tay.

Bước 1:

- Đặt hai nẹp gỗ hay tre vào hai bên chỗ xương gãy, đồng thời lĩt nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương

Bước 2:

- Buộc định vị ở 2 bên đầu xương và 2 bên chỗ xương gãy

Bước 3:

- Dùng vải băng quấn chặt đoạn xương gãy, băng từ trong cổ tay ra

Bước 4

- Làm dây đeo cẳng tay vào cổ

Trong trường hợp băng bĩ cho người bị gãy chân

Với xương chân băng từ cổ chân vào

-Với xương ở chân:

Băng từ cổ chân vào, nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân

Vì sao xương người già lại dễ gẫy hơn xương trẻ em?

"Càng về già, xương của người càng giịn và dễ gãy do chất collagen và đạm giảm, vỏ

xương mỏng và thiếu canxi nên dễ gẫy Cấu trúc xương liên quan đến quá trình tạo xương và phá hủy xương, 2 quá trình này song song tồn tại và mức độ thì liên quan đến tuổi Xu hướng

Trang 4

tuổi càng cao thì quá trình hủy xương cao hơn nhiều so với tạo xương." nên xương giòn, dễ gẫy còn ở lứa tuổi thanh thiếu niên, lượng cốt giao nhiều, nên xương đàn hồi, dẻo dai, chắc khỏe hơn

Khi gặp người tai nạn gãy xương, có nên nắn lại chỗ xương gãy không? vì sao?

Khi gặp người bị gãy xương, chúng ta không nên nắn lại chỗ xương gãy của người đó Vì chúng ta không có kiến thức chuyên môn (rất nguy hiểm), khi nắn sẽ làm cho đầu xương gãy làm tổn thương thêm mạch máu, thần kinh những vùng cạnh đầu xương gãy mà thôi

Tốt nhất chúng ta hãy đặt người bị nạn lên cáng cứng hoặc tấm ván gỗ hay cánh cửa gỗ khi vận chuyển nạn nhân đến bệnh viện

Gãy xương cột sống(xương sống)

Sơ cứu khi gãy xương có cần thiết không?

Cột sống chính là thành phần chính giúp nâng đỡ cơ thể chúng ta, Xương cột sống chạy

từ cùng lưng lên đến đáy hộp sọ, bên trong xương sống có chứa các tế bào thần kinh, những

bó sợi thần king có nhiệm vụ kết nối tất cá các bộ phận trên cơ thể chúng ta với bộ não

Cách sơ cứu:

Đầu tiên để bệnh nhân nằm yên vị trí, sau đó gấp vải hay chăn để dọc sát 2 bên thân, tiến hành đỡ vai và khung chậu của nạn nhân rồi đặt lên nền đệm và giữa 2 chân, khi buộc băng hình số tám ở quanh cổ của bệnh nhân hay bàn chân phải buộc các dải băng lớn ở đầu gối và đùi Rồi khi đưa bệnh nhân tới bệnh viện cần đặt bệnh nhân nằm cố định bên trên đệm

và duỗi thẳng trên 1 mặt phẳng, do vậy cần nhiều người để nâng với bệnh nhân

Gãy xương khung chậu

Xương khung chậu có hình dáng như 1 cái chậu thắt ở giữa gồm có 2 xương chậu, xương cụt và xươn cùng Do xương chậu có cấu tạo xốp nên khi bị gãy sẽ dẫn đến chảy máu nhiều, gây ra sốc hay bị thương đến nội tạng và gây ra nhiều tai biến có thể dẫn đến thử vong.

Cách sơ cứu

Tiến hành cho bệnh nhân nằm ngửa, cho chân duỗi thẳng, dùng gối hay chăn màn mỏng kê bên dưới gối bệnh nhân Lấy vòng băng to buộc 2 vòng to bản ở khung chậu và băng số 8 xung quanh mắt cá chân hay bàn chân hay băng 1 bản rộng ở đầu gối Nên khuyên bệnh nhân mằm bất động, giảm đau chống sốc rồi vận chuyển bệnh nhân đến bệnh viện bằng ván cứng để hỗ trợ điều trị.

Trang 5

§19 THỰC HÀNH :SƠ CỨU CẦM MÁU

I MỤC TIÊU

- Phân biệt được vết thương làm tổn thương tĩnh mạch , động mạch hay chỉ là mao mạch

- Biết cách sơ cứu cầm máu, băng bó hoặc làm garô và những quy định sau khi đặt garô tĩnh mạch , động mạch

II.CHUẨN BỊ

1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 cuộn nhỏ bông, dây cao su hoặc dây vải mềm, cồn, iốt

III TIẾN HÀNH

1 CÁC DẠNG CHẢY MÁU:

Nguyên nhân chảy máu.

Có 3 dạng chảy máu :

- Chảy máu MM: máu chảy ít và chậm

- Chảy máu TT: máu chảy nhiều hơn và nhanh hơn

- Chảy máu ĐM: máu chảy nhiều, mạnh và thành tia

2 BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG:

* Băng bó vết thương ở lòng bàn tay(chảy máu MM và TT).

Các bước tiến hành

-Bước 1: Dùng ngĩn tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu khơng chảy ra nữa)

-Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iơt

-Bước 3:

+ Khi vết thương nhỏ cĩ thể dùng băng dán

+ Khi vết thương lớn cho miếng bơng vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nĩ vào miệng vết thương

và dùng băng buộc chặt lại

Lưu ý: Sau khi băng nếu vết thương vẫn chảy máu  đưa nạn nhân đến bệnh viện.

* Băng bó vết thương ở cổ tay (chảy máu ở ĐM).

- Bước 1: Dùng tay bĩp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.Các vị trí động mạch chủ yếu trên cơ thể người thường dùng trong sơ cứu

- Bước 2: Buộc garơ (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương)

- Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bơng lên miệng vết thương rồi băng lại

- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu

Lưu ý:

+ Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện pháp buộc dây garơ + Cứ sau 15 phút lại nới dây garơ ra và buộc lại vì các mơ ở dưới vết buộc cĩ thể chất do thiếu oxi và các chất dinh dưỡng

+ Vết thương chảy máu động mạch ở các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim

Trang 6

THƠNG TIN

1 Mao mạch -Lượng máu ít, chậm,có thể tự đông máu -Sát trùng vết thương

2 Tĩnh mạch -Lượng máu chảychậm , liên tục , khó

cầm máu

-Dùng ngón tay bị chặt miệng vết thương hoặc dùng băng dán

3 Động mạch

-Lượng máu chảy nhanh , nhiều -Aán tay vào động mạch phía trên vếtthương

-Buộc ga rô phía trên vết thương hướng về tim

-Đưa mau đến bệnh viện

Câu hỏi:

1 Vì sao những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc ở chân mới được dung đến biện pháp buộc garơ ? Vết thương chảy máu động mạch ở chỗ khác cần được xử lí như thế nào ?

Trả lời:

* Chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng được biện pháp buộc dây garơ vì tay và chân là những mơ đặc nên biện pháp buộc dây garơ mới cĩ hiệu quả cầm máu

* Ở những vị trí khác, biện pháp garơ này vừa khơng cĩ hiệu quả cầm máu (Ví dụ: vết thương ở bẹn, ở bụng), vừa cĩ thể gây ran guy hiểm tính mạng (ví dụ: vết thương ở đầu, mặt, cổ) do não chỉ cần thiếu O2 khoảng ¾ phút đã cĩ thể bị tổn thương tới mức khơng thể hồi phục

2 Vì sao nhĩm máu O là nhĩm máu chuyên cho, cịn nhĩm máu AB là nhĩm máu chuyên nhận?

O là máu chuyên cho vì O khơng chứa kháng nguyên trong hồng cầu vì vậy khi truyền cho máu khác, khơng bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính

Trang 7

AB là mỏu chuyờn nhận vỡ AB cú chứa cả khỏng nguyờn A và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương khụng cú khỏng thể, do vậy mỏu AB khụng cú khả năng gõy kết dớnh hồng cầu lạ

vỡ vậy AB cú thể nhận bất kỡ loại mỏu nào truyền cho nú

thực hành: hô hấp nhân tạo

I Mục đớch:

- Hiểu rừ cơ sở khoa học của việc hụ hấp nhõn tạo

- Nờu trỡnh tự cỏc bước tiến hành hụ hấp nhõn tạo

- Hiểu được 2 phương phỏp hà hơi thổi ngạt và phương phỏp ấn lồng ngực

- Rốn luyện kỹ năng thao tỏc thực hành có ý thức cộng đồng khi gặp các nạn nhân bị ngạt thở tham gia cấp cứu kịp thời

II Phương tiện:

- Chiếu cỏ nhõn

- Gối bụng cỏ nhõn

- Gạc hoặc mảnh vải cú kớch thước 40 x 50 cm

III Nội dung và cỏch tiến hành

Trỡnh tự cỏc bước cấp cứu

Bước 1: Cần loại bỏ cỏc nguyờn nhõn làm giỏn đoạn hụ hấp

a) Trường hợp chết đuối: Trong trường hợp chết đuối thỡ nguyờn nhõn nào làm giỏn đoạn hụ hấp?

- Nguyờn nhõn là do nước tràn vào phổi làm ngăn cản sự trao đổi khớ ở phổi

- Cần loại bỏ nguyờn nhõn nước vào phổi bằng cỏch vừa cừng nạn nhõn (ở tư thế dốc ngược đầu) vừa chạy

b) Trường hợp điện giật:

Trong trường hợp điện giật thỡ nguyờn nhõn nào làm giỏn đoạn hụ hấp?

- Nguyờn nhõn gõy co cứng cỏc cơ hụ hấp làm giỏn đoạn quỏ trỡnh thụng khớ ở phổi

- Cần loại bỏ nguyờn nhõn trờn bằng cỏch tỡm vị trớ cầu giao hay cụng tắc điện để ngắt dũng điện

c) Trường hợp bị lõm vào mụi trường thiếu khớ để thở hay mụi trường cú nhiều khớ độc:

? Trong trường hợp trờn thỡ nguyờn nhõn nào làm giỏn đoạn hụ hấp?

- Thiếu khớ Oxy cung cấp cho cơ thể, cản trở sự trao đổi khớ, chiếm chỗ của Oxy trong mỏu

- Cần loại bỏ nguyờn nhõn trờn bằng cỏch khiờng nạn nhõn ra khỏi khu vực đú

Bước 2: Tiến hành hụ hấp nhõn tạo cho nạn nhõn

1 Phương phỏp hà hơi thổi ngạt

- Đặt nạn nhõn nằm ngửa, đầu ngửa ra phớa sau

- Bịt mũi nạn nhõn bằng hai ngún tay

- Hớt một hơi đầy lồng ngực rồi ghộ mụi sỏt miệng nạn nhõn và thổi hết sứcvào phổi nạn nhõn

- Lặp lại thao tỏc b và c 12 – 20 lần/phỳt cho đến khi sự hụ hấp tự động của nạn nhõn ổn định bỡnh thường

Lưu ý

Trang 8

- Nếu miệng nạn nhân bị cứng ta có thể dùng tay bịt miệng và thổi vào mũi

- Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim

2 Phương pháp ấn lồng ngực.

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, lưng kê gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau

- Cầm hai cẳng tay và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân

- Dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân

- Làm lại thao tác 12 – 20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường

Bài tập

Câu 1: So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong các tình huống chủ yếu cần

được hô hấp nhân tạo

Trả lời

* Giống nhau: - Cơ thể nạn nhân thiếu ôxi mặt tím tái.

* Khác nhau:

- Chết đuối: Do phổi ngập nước

- Điện giật: Do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim bị co cứng

- Bị lâm vào môi trường thiếu khí: Ngất hay ngạt thở

Câu 2: Trong thực tế cuộc sống, em đã gặp trường hợp nào bị ngừng thở đột ngột va được hô

hấp nhân tạo chưa? Thử nhớ lại xem lúc đó nạn nhân ở trạng thái như thế nào?

Trả lời

Trong thực tế em gặp nạn nhân bị ngừng thở đột ngột và được hô hấp nhân tạo Lúc đó nạn nhân ngất, không cử động, ngừng hô hấp, môi tím tái

Câu 3: So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phương pháp hô hấp nhân

tạo

Tr l i ả lời ời

Phương pháp

hô hấp nhân

tạo

Hà hơi thổi

ngạt

-Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân

- Cách tiến hành:

+Thông khí ở phổi nạn nhân với nhịp 12-20 lần/phút

+ Lượng khí được thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200ml

-Cách tiến hành:

+Phương pháp hà hơi thổi ngạt: Dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi qua đường dẫn khí

-Hiệu quả:

+ Đảm bảo được số lượng và áp lực của không khí đưa vào phổi

Trang 9

Ấn lồng ngực

-Mục đớch: phục hồi sự hụ hấp bỡnh thường của nạn nhõn

- Cỏch tiến hành:

+Thụng khớ ở phổi nạn nhõn với nhịp 12-20 lần/phỳt

+ Lượng khớ được thụng trong mỗi nhịp ớt nhất là 200ml

+ Phương phỏp ấn lồng ngực: Dựng tay tỏc động giỏn tiếp vào phổi qua lực ộp vào lồng ngực

-Hiệu quả:

+ Khụng làm tổn thương lồng ngực( như làm góy xương sườn)

THỰC HÀNH TèM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA EN ZIM

TRONG NƯỚC BỌT I-Mục đớch:

- Thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện đảm bảo cho enzim hoạt động

- Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm, giải thích đợc một số hiện tợng thông thờng về tiêu hoá ở khoang miệng

II-Dụng cụ, phơng tiện

1 Dụng cụ

- 12 ống nghiệm nhỏ 10ml

- 2 giá để ống nghiệm

- 2 đèn cồn và giá đun

- 2 ống đong chia độ 10ml

- 1 cuộn giấy đo độ pH

- 2 phễu nhỏ và bông lọc

- Thuốc thử strôme 10ml

- 1 bình thuỷ tinh 5l, đũa thuỷ tinh, nhiệt kế, cặp ống nghiệm, may so đun nớc

(hoặc phích đựng nớc nóng)

2 Vật liệu

- Nớc bọt 25% lọc qua bông

- Hồ tinh bột 1%

- Dung dịch HCl loãng 2%

- Dung dịch iốt loãng 1%

III-Nội dung và các bớc tiến hành thí nghiệm.

1: Chuẩn bị TN và các bớc tiến hành

Kiểm tra dụng cụ, vật liệu đã đợc chuẩn bị việc cho thí nghiệm

-Các ống A chia vào 2 ống A1 và A2 có dán nhãn

-Các ống B chia vào 2 ống B1 và B2 có dán nhãn

-Các ống C chia vào 2 ống C1 và C2 có dán nhãn

-Các ống D chia vào 2 ống D1 và D2 có dán nhãn

2: Cách tiến hànhTN

-Dùng ống đong hồ tinh bột rót vào các ống nghiệm A, B, C, D, mỗi ống 2ml

-Dùng mỗi ống đong khác nhau lấy các vật liệu khác nhau:

2ml nớc lã cho vào ống A

2ml Nớc bọt cho vào ống B

2ml nớc bọt đã đun sôi cho vào ống C

2ml nớc bọt cho vào ống D

-Dùng ống hút lấy vài giọt HCl 2% cho vào ống D

-Đặt giá ống nghiệm đã chứa các vật liệu vào bình thuỷ tinh chứa nớc ấm 37oC trong 25 Phỳt

Trang 10

- Quan sát kết quả biến đổi của hồ tinh bột trong các ống A, B, C, D, rồi ghi lại nhận xét về sự biến đổi và giải thích sự biến đổi đó,

Quan sát sự biến đổi sảy ra trong các ống A, B ,C , D và dự đoỏn

3: Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả:

chia phần dịch trong mỗi ống nghiệm thành 2 ống, để thành 2 lô

-Tiến hành chia phần dịch trong mỗi ống giành 2 ống nhỏ ( chia ống A thành 2 ống là A1 và

A2 có gán nhãn )

-Nhỏ vào các ống nghiệm của lô 1 mỗi ống 5 đến 6 giọt iốt 1% rồi lắc đều và nhỏ vào các ống nghiệm của lô 2, mỗi ống 5 đến 6 giọt dung dịch strôme rồi lắc đều, đặt vào bình thuỷ tinh

n-ớc 370C, theo dõi kết quả ghi vào bảng 26.2 và giải thích

đờng + thuốc thử strôme cho màu đỏ nâu

Kết quả thí nghiệm và giải thích :

Các ống

ống A1 Có màu xanh Nớc lã không có enzim biến đổi tinh bột thành đờng ống A2 Ko có màu đỏ nâu

ống B1 Ko có màu xanh Nớc bọt có enzim làm biến đổi tinh bột thành đờng

ống B2 Có màu đỏ nâu

ống C1 Có màu xanh Enzim trong nớc bọt bị đun sôi không còn khả năng biến

đổi tinh bột thành đờng ống C2 Ko có màu đỏ nâu

ống D1 Có màu xanh Enzim trong nớc bọt không hoạt động ở pH axit

Tinh bột không bị biến đổi thành đờng ống D2 Ko có màu đỏ nâu

Làm bài tập sau:

1 - Enzim có trong nớc bọt tên là gì? Enzim có trong nớc bọt tác dụng biến đổi tinh bột thành chất gì? điều kiện về nhiệt độ, độ pH thích hợp nhất để enzim có trong nớc bọt hoạt động?

Enzim trong nước bọt cú tờn là amilaza Enzim trong nước bọt cú tỏc dụng biến đổi tinh bột thành đường mantụzơ Enzim trong nước bọt hoạt động tốt trong điều kiện nhiệt độ pH = 7,2

và to = 37oC

Hoặc

- So sánh kết quả ống nghiệm A và B cho phép ta khẳng định Enzim trong nớc bọt có tác dụng

biến đổi tinh bột thành đờng

- So sánh kết quả ống nghiệm B với C cho phép ta nhận xét :

Kết quả

Các ống

ống A Không đổi Nớc lã không có enzim biến đổi tinh bột

ống B Tăng lên Nớc bọt có enzim biến đổi tinh bột

ống C Không đổi Nớc bọt đun sôi đã làm hỏng enzim biến đổi tinh bột

ống A Không đổi Do HCL đã hạ thấp pH nên enzim trong nớc bọt không hoạt

động, không làm biến đổi tinh bột

Lu ý: tinh bột +iốt cho màu

Ngày đăng: 09/11/2021, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w