1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BAO CAO TRUONG MN PAI LUNG MEO VACDAT CHUAN QUOC GIA

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 24,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng nhà trường có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của trường mầm non, nắm vững chương trình giáo dục mầm non; có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo[r]

Trang 1

UBND XÃ PẢI LỦNG

TRƯỜNG MẦM NON

Số: 24 /BC - Tr.MN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Pải Lủng, ngày 18 tháng 8 năm 2016

BÁO CÁO

Quá trình xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT, ngày 08 tháng 02 năm 2014 của

Bộ GD&ĐT về việc Ban hành quy chế công nhận trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia;

Căn cứ Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của UBND huyện Mèo Vạc kế hoạch xây dựng trường Mầm non xã Pải Lủng đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2016;

Căn cứ kết quả đạt được trong quá trình phấn đấu xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia, trường Mầm non xã Pải Lủng báo cáo quá trình xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 như sau:

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Pải Lủng là một xã đặc biệt khó khăn của huyện Mèo Vạc, cách trung tâm huyện 17 km với tổng diện tích tự nhiên là: 20,92 km² Phân chia hành chính thành

10 thôn có 577 hộ với 2.961 nhân khẩu, gồm 9 dân tộc cùng chung sống trong đó: Dân tộc Mông chiếm đa số với trên 95% tổng dân số toàn xã

- Phía Bắc giáp thị trấn Đồng Văn, huyện Đồng Văn

- Phía Đông giáp xã Thượng Phùng, Xín Cái, huyện Mèo Vạc

- Phía Nam giáp xã Pả Vi, huyện Mèo Vạc

- Phía Tây giáp xã Tả Lủng, huyện Đồng Văn

Trong công tác xây dựng trường chuẩn, Đảng ủy, HĐND - UBND xã và các

tổ chức đoàn thể xã hội cùng với Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện tốt chủ trương “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân” luôn quan tâm và hỗ trợ cho nhà trường về nhiều mặt

Cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư xây dựng khang trang, sạch đẹp Hiện nay trường Mầm non xã Pải Lủng có 1 điểm trường chính và 07 điểm trường

lẻ, gồm 15 nhóm, lớp, trong đó: 100% lớp tổ chức ăn bán trú với 297 học sinh

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên không ngừng phấn đấu vươn lên, đã đạt nhiều thành tích trong phong trào thi đua dạy tốt - học tốt, hiện nay tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường là 22 người, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt trình độ đào tạo chuẩn 100%, trong đó có 08 cán bộ, giáo viên đạt trình độ trên chuẩn

1 Thuận lợi

Trong nhiều năm qua, trường Mầm non xã Pải Lủng được sự quan tâm của Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mèo Vạc và sự ủng hộ của các cấp, các ban

Trang 2

ngành đoàn thể, các lực lượng xã hội về công tác tuyên truyền vận động học sinh đi học, công tác chuyên môn và đặc biệt là cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học nên nhà trường đã thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em trên địa bàn xã Pải Lủng

Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường luôn thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tấm lòng yêu nghề mến trẻ, luôn đoàn kết nhất trí, quyết tâm phấn đấu xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 Thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ mà ngành giao cho

Có sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh trong việc duy trì sĩ số học sinh, tham gia hoạt động cùng với nhà trường và đóng góp ngày công lao động

Đội ngũ giáo viên trong trường đều có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, có nhiều kinh nghiệm trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em mầm non

Có ý thức tự học để nâng cao kinh nghiệm trong công việc, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

Trường được xây dựng khang trang, có khuân viên xanh, sạch, đẹp có đủ các thiết bị đồ dùng đồ chơi, có đầy đủ các phòng học và phòng chức năng để làm việc

2 Khó khăn

Dân cư trong xã sống không tập trung, một số điểm trường còn cách trường chính xa việc đi lại cho giáo viên và học sinh còn gặp nhiều khó khăn

Trình độ hiểu biết của các bậc phụ huynh không đồng đều nên cũng có phần ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

II THỰC TRẠNG

1 Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

1.1 Số lượng, trình độ đào tạo

Năm học CBGV TS

NV

CB

Trình độ CM

Biên chế Ghi chú

ĐH CĐ TC

1.2 Các danh hiệu thi đua đạt được

Năm học

TS CB GV NV

LĐ TT

CS TĐ cơ sở

CS TĐ cấp tỉnh

DHTĐ tập thể

DH GVDG

Ghi chú

Cấp trường

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Phấn đấu

Trang 3

2 Số lượng học sinh

Năm học nhóm Tổng

lớp

Số lớp bán trú

TS Nhóm HS TS

Số HS bán trú

Học 2 buổi/

ngày

TS Lớp HS TS

Số HS bán trú

Học 2 buổi/ ngày

3 Tình hình giảng dạy

Trong những năm qua, nhà trường đã thống nhất tổ chức thực hiện giảng dạy đúng theo chương trình giáo dục Mầm non mới do Bộ GD&ĐT Ban hành Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở tất cả các nhóm, lớp và tổ chức cho trẻ ăn bán trú cho học sinh mẫu giáo Tập chung đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động nuôi dạy, chăm sóc giáo dục trẻ Hầu hết các giáo viên đều có sự đầu tư nghiên cứu soạn giảng, thực hiện tốt đổi mới phương pháp giảng dạy học tạo hứng thú cho việc thực hiện các hoạt động vui chơi và học tập cho trẻ, thu hút trẻ tham gia hoạt động và phát huy tính tích cực của trẻ Công tác quản lý từng bước được cải tiến, nhà trường luôn hoàn thành kế hoạch đề ra Phát huy tính dân chủ trong tập thể, tạo được sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ, các đoàn thể luôn đóng vai trò tích cực cho sự phát triển của nhà trường

4 Tình hình cơ sở vật chất

Năm học 2016 – 2017, trường có 15 phòng học, trong đó trường chính 5 phòng, điểm trường lẻ có 10 phòng, 5 phòng lưu trú cho giáo viên

Hiện nay, cơ sở vật chất đảm bảo khang trang, sạch, đẹp theo quy định Điều

lệ trường Mầm non và Thông tư 02/2014/TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 02 năm

2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

III QUÁ TRÌNH PHẤN ĐẤU XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1

Căn cứ theo Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc về việc xây dựng trường Mầm non xã Pải Lủng đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2016

Cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh trường Mầm non xã Pải Lủng có những nhận thức đúng đắn về việc xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia, hiểu rõ việc xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia là giải pháp mang tính chiến lược, nhằm nâng cao chất lượng toàn diện cho học sinh Xuất phát

từ nhận thức đó nhà trường đã tích cực tham mưu với Đảng ủy, HĐND - UBND xã,

mở Hội nghị bàn về việc xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1

Nhà trường tích cực tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện tham mưu cho UBND huyện đầu tư xây dựng cơ vật chất, trang thiết bị cho nhà trường

Trang 4

Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể kêu gọi nhân dân đóng góp tích cực trong việc xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị

Kết quả đã được UBND huyện quan tâm đầu tư kinh phí cho xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo đạt chuẩn quy định Đến nay đã hoàn thiện các phòng học và phòng chức năng đưa vào sử dụng và được đầu tư kinh phí mua đồ dùng, đồ chơi thiết bị dạy học tối thiểu cho các nhóm, lớp

Song song với việc xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, liên tục trong nhiều năm qua, nhà trường đã đề ra kế hoạch và thực hiện tốt công tác quản lý giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục tốt, huy động toàn xã hội chăm lo đến việc nuôi dạy, chăm sóc giáo dục trẻ trên địa bàn xã

IV KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC THEO CÁC CHUẨN

* Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý

1 Công tác quản lý

1.1 Nhà trường đã xây dựng đầy đủ kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng và tuần; có biện pháp và tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ, có sơ kết, tổng kết

1.2 Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn nghiệp vụ trong trường, thực hiện quản lý, phân công hợp lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức

1.3 Nhà trường tổ chức và quản lý tốt các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm việc trong nhà trường

1.4 Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo cảnh quan xanh - sạch - đẹp - an toàn

1.5 Có lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản

lý của nhà trường

1.6 Nhà trường thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định hiện hành

1.7 Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước

1.8 Nhà trường có biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường như hỗ trợ vay vốn phát triển kinh tế hợp pháp không thu lãi, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên làm thêm tăng thu nhập kinh tế gia đình (nhưng không vi phạm ngày giờ công quy định)

2 Công tác tổ chức

2.1 Hiệu trưởng đã có 17 năm công tác trong ngành giáo dục, trong đó có 7 năm liên tục làm công tác quản lý; có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm Mầm non; đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục; có ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn; Hằng năm được cấp quản lý giáo dục trực tiếp đánh giá xếp loại tốt theo quy định của chuẩn hiệu trưởng trường Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Phó hiệu trưởng 1: Có 9 năm công tác trong ngành giáo dục và có 4 năm công tác quản lý; có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm Mầm non; có ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn; Hằng năm được đánh giá xếp

Trang 5

loại tốt theo quy định của chuẩn phó hiệu trưởng trường Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Phó hiệu trưởng 2: Có 9 năm công tác trong ngành giáo dục và có 5 năm công tác quản lý; Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non; có ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục Hằng năm được đánh giá xếp loại Xuất săc theo quy định của chuẩn phó hiệu trưởng trường Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2.2 Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng nhà trường có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của trường mầm non, nắm vững chương trình giáo dục mầm non; có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, cán bộ, nhân viên trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm; hằng năm đạt danh hiệu lao động tiên tiến trở lên

3 Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong trường Mầm non

3.1 Hội đồng trường tổ chức và thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non; chú trọng công tác giám sát hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết và quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường đảm bảo theo quy định

3.2 Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên của trường mầm non xã Pải Lủng hoạt động hiệu quả có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

3.3 Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, nhà trường đã huy động được sự

đóng góp của cộng đồng cho phong trào giáo dục Mầm non của xã Pải Lủng

4 Chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp

4.1 Nhà trường tổ chức thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng

và pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục Mầm non; chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý của chính quyền địa phương; chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền xã về kế hoạch phát triển và các biện pháp cụ thể để nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục mầm non

4.2 Nhà trường chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mèo Vạc, thực hiện đầy đủ các

quy định về báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên đảm bảo kịp thời

Đánh giá tiêu chuẩn tổ chức quản lý: Đạt

* Tiêu chuẩn II Đội ngũ giáo viên và nhân viên

1 Số lượng và trình độ đào tạo

- Tổng số giáo viên, nhân viên: 19 người Đảm bảo 19/19 giáo viên, nhân

viên đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo, trong đó có 8/19 giáo viên đạt trên chuẩn

về trình độ chuyên môn đạt 41,7% (Vượt so với quy định 2,1 %)

2 Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

2.1 Có 11/17 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường đạt 64,7 % (Vượt 14,7 % so với kế hoạch) trong đó: Có 7/17 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt 41,17 % (vượt so với quy định 21,17%)

2.2 Hàng năm nhà trường có 81,81% giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến và chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở Nhà trường không có cán bộ, giáo viên, nhân viên nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, không có giáo viên yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ

Trang 6

2.3 Nhà trường có 88,22 % giáo viên đạt loại khá theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (vượt so với quy định 18,22 %) trong đó: có 50% số giáo viên đạt loại xuất sắc; Nhà trường không có giáo viên nào bị xếp loại kém

3 Hoạt động chuyên môn

3.1 Các tổ chuyên môn trong trường hoạt động đúng theo quy định của Điều lệ trường Mầm non

3.2 Nhà trường tổ chức định kỳ các hoạt động: trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan học tập kinh nghiệm và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với từng hoạt động

3.3 100% giáo viên tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề

và hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức và phối hợp tổ chức

3.4 Nhà trường có 94,11% giáo viên ứng dụng được công nghệ thông tin

trong chăm sóc, giáo dục trẻ

4 Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng

4.1 Hằng năm nhà trường đều có quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng để tăng số lượng giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo

4.2 Nhà trường triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc chương trình bồi

dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4.3 100% giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Đánh giá tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên và nhân viên: Đạt

* Tiêu chuẩn III Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

Nhà trường tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ năm học; và thống nhất thực hiện chương trình giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 15/15 nhóm, lớp; kết quả đạt như sau:

1 Nhà trường có 15/15 lớp tổ chức ăn bán trú đạt tỷ lệ 100 %

2 Có 297/297 trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy

ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường đạt tỷ lệ 100%

3 Có 297/297 trẻ được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non đạt tỷ lệ 100%

4 Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 100% đối với trẻ 5 tuổi, 98% đối với trẻ ở các

độ tuổi khác

5 Nhà trường có 97,3% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo

tuổi

6 Có 8/8 trẻ bị suy dinh dưỡng đã được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng đạt tỷ lệ 100%

7 Có 91/91 trẻ 5 tuổi thực hiện chương trình giáo dục Mầm non mới đạt 100% 91/91 trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

đạt tỷ lệ 100% 206/206 trẻ dưới 5 tuổi được học 2 buổi/ngày đạt tỷ lệ 100%

Đánh giá tiêu chuẩn về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ: Đạt

* Tiêu chuẩn IV Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

1 Quy mô trường Mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Tổng số trẻ: 297

Nhóm trẻ: 02 nhóm với 27 học sinh

Trang 7

Mẫu giáo: 13 lớp với 270 học sinh.

Đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non; tất cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi

2 Địa điểm trường: Trường Mầm non đặt tại thôn Pải Lủng trung tâm khu

dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường

3 Yêu cầu về thiết kế, xây dựng: Diện tích mặt bằng sử dụng của nhà

trường bình quân cho một trẻ là 12m2 theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non Các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố và bán kiên cố Khuôn viên ngăn cách với bên ngoài bằng tường gạch Cổng chính có biển tên trường theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non Nhà trường có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước hợp vệ sinh

4 Các phòng chức năng

4.1 Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Phòng sinh hoạt chung: Có diện tích trung bình cho một trẻ là 1,5m2 theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non Trang bị đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ, đủ

đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp Tất cả đồ dùng, thiết bị phải đảm bảo theo quy cách do Bộ Giáo dục

và Đào tạo quy định

Phòng ngủ: Có diện tích trung bình cho một trẻ là 1,5m2 theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non Có đầy đủ các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ

Phòng vệ sinh: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ 0.4m2 và các yêu cầu đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non, được xây gần với nhóm lớp, thuận tiện cho trẻ sử dụng, trung bình 10 trẻ có 1 bồn cầu vệ sinh Đối với trẻ nhà trẻ dưới 24 tháng trung bình 4 trẻ có 1 bô ngồi vệ sinh Có đủ nước sạch, bồn rửa tay có vòi nước và xà phòng rửa tay Các thiết bị vệ sinh bằng men sứ, kích

thước phù hợp với trẻ

Hiên chơi: Thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻ khi mưa, nắng; đảm bảo quy cách và diện tích trung bình là 0.5m2 cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non Lan can của hiên chơi được xây dựng đảm bảo

4.2 Khối phòng phục vụ học tập

Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: có diện tích 64m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ (đồ chơi âm nhạc, quần áo, trang phục, đạo cụ múa, vòng tập, gương soi )

4.3 Khối phòng tổ chức ăn

Khu vực nhà bếp có diện tích trung bình cho một trẻ là 0.35m2 theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều theo trình tự: nơi sơ chế, nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn Đồ dùng nhà bếp đầy

đủ, vệ sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện khi sử dụng

Kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt,

đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn

4.4 Khối phòng hành chính quản trị

Văn phòng trường: Có diện tích 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, các biểu bảng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Phòng Hiệu trưởng: Có diện tích 30m2 (Vượt so với quy định 15m2) có đầy

đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách

Trang 8

Phòng các phó hiệu trưởng: Có diện tích 30m2 (Vượt so với quy định 15m2)

có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách

Phòng hành chính quản trị: Có diện tích 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc

Phòng y tế: Có diện tích 20m2 (Vượt so với quy định 05 m2), có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng; có bảng kế hoạch theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ; có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ

Phòng bảo vệ, thường trực: Có diện tích 9m2; có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách

Phòng dành cho nhân viên: Có diện tích 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân

Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: Có diện tích 9m2; có đủ nước

sử dụng, có bồn rửa tay và buồng tắm riêng

Phòng hội trường: Có diện tích 100m2, có thiết bị đảm bảo

Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên đảm bảo an toàn, tiện lợi

5 Sân vườn: Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp Có cây

xanh, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cối và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập Khu vực trẻ chơi được láng xi măng, có 5 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Sân vườn thường xuyên sạch sẽ, có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ

Đánh giá tiêu chuẩn quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị: Đạt

* Tiêu chuẩn V Thực hiện xã hội hóa giáo dục

1 Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, các ban ngành về chủ trương xây dựng và giải pháp huy động các nguồn lực phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn xã

2 Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục trong nhà trường

2.1 Nhà trường đảm bảo có các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng và nhân dân về mục tiêu giáo dục Mầm non, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia và giám sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của

nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục Mầm non

2.2 Nhà trường thường xuyên phối hợp với gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được vui chơi, học tập; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường, giáo viên và gia đình thông qua các cuộc họp phụ huynh, trao đổi trực tiếp, qua trang tuyên truyền của nhà trường để giúp trẻ phát triển

2.3 Nhà trường chủ trì và phối hợp với các lực lượng trong cộng đồng và gia đình để tổ chức các hoạt động lễ hội theo chương trình giáo dục Mầm non phù hợp với truyền thống của địa phương theo các đợt và hàng năm

3 Nhà trường tích cực huy động được sự tham gia tự nguyện của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để đảm bảo cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường như:

Nhà báo phụ nữ Hà Nội tặng 01 cái ti vi trị giá 12.000.000đ, 01 bộ bàn ghế trị giá 3.000.000đ, Đoàn thanh niên Hà Nội, Chùa Vẽ Hải Phòng tặng nhiều đồ

Trang 9

dùng, thực phẩm cho học sinh trị giá khoảng 10.000.000đ, cán bộ giáo viên, nhân viên đóng góp cây cảnh, cây hoa để cho khuân viên nhà trường ngày càng xanh, sạch, đẹp

Đánh giá tiêu chuẩn thực hiện xã hội hóa giáo dục: Đạt

Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo quá trình xây dựng trường Mầm non

đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2016 của trường Mầm non xã Pải Lủng./

Nơi nhận:

- Ban chỉ đạo XDTCQG huyện;

- Phòng GD&ĐT huyện;

- VP Đảng ủy, HĐND - UBND xã;

- Lưu: Nhà trường

HIỆU TRƯỞNG

Vương Thị Hoa XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ PẢI LỦNG

Ngày đăng: 09/11/2021, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w