2.Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích xung quanh diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.. Người ta sơn toàn bộ mặt ngoài của thùng.[r]
Trang 1- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Hiểu nội dung của bài : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa ;
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- GD: Giáo dục thái độ tôn trọng pháp luật
II Đồ dùng dạy-học : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi
tuần, trả lời câu hỏi :
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh
như thế nào?
2 Bài mới:
HĐ 1:Hướng dẫn HS luyện đọc:
- GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành
mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện tính
chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục
- Gọi 1 hs đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ
khó
- Gọi 3HS đọc nối tiếp lần 2 và giúp hs
hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK
- Mời 1 HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn
HĐ 2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
-Cho HS đọc thầm và trả lờicâu hỏi theo
nhóm
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có
+ Đoạn 3: Về các tội
- 3 học sinh đọc nối tiếp HS luyện
đọc các từ : luật tục, tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
-1 em đọc chú giải sgk
-1 HS đọc cả bài
- Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệcuộc sống bình yên cho buôn làng -Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tộigiúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địchđến đánh làng mình
Trang 2+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công
bằng ?
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta
hiện nay mà em biết ?
Giáo viên phát phiếu và bút dạ cho các
nhóm:
- GV mở bảng phụ viết sẵn tên 5 luật của
nước ta Gọi 1 HS đọc lại:
VD: Luật Giáo dục, luật GT đường bộ,
luật bảo vệ môi trường, luật phổ cập
giáop dục tiểu học, luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em
- Gọi 1 hs đọc lại bài
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
HĐ 3:Luyện đọc diễn cảm :
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3
đoạn của bài tìm giọng đọc
-GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn
+ Học qua bài này em biết được điều gì ?
+ Giáo dục hs : Từ bài văn trên cho ta
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi
người phải sống, làm việc theo luật pháp
I Mục đích yêu cầu Giúp HS :
- Biết vận dụng công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tập
có liên quan đến yêu cầu tổng hợp
- BT 1; BT2;BT3(MR)
II Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 3Bài 1/123 : Củng cố về quy tắc tính diện
tích toàn phần và thể tích hình lập
phương
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán,
GV nhận xét ý kiến của HS
- Nhận xét
Bài 2/123: Hệ thống và củng cố về quy
tắc tính diện tích xung quanh và thể tích
của hình hộp chữ nhật
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện
tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ
nhật
- GV yêu cầu HS tự giải bài toán Cho HS
trao đổi bài làm với bạn kiểm tra và nhận
xét bài của bạn
- GV yêu cầu một số HS nêu kết quả GV
đánh giá bài làm của HS
Bài 3( BTMR)/123 Gọi hs đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc kĩ
yêu cầu đề toán và nêu hướng giải bài
1dmChiều
2dm
S mặt đáy 110cm2 0,1m2 6
1
dm 2
Diện tích xq 252cm2 1,17m2 30
Bài 3: Hs đọc đề bài, tìm hiểu đề.
- HS tự giải bài toán vào vở, gọi 1 HS trình bày bài giải
- HS nhận xét bài làm trên bảng:
Trang 4
nhật có chiều dài 9cm, chiều rộng 6cm,
chiều cao 5cm), trừ đi khố gỗ của hình lập
LUYỆN TẬP CHUNG (trang 124).
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS củng cố:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Biết tính thể tích một HLP trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập
phương khác
II Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động củaGV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết công thức tính
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn
Dung (như trong SGK)
- Yêu cầu hs nêu cách tính nhẩm
- GV nhận xét chốt lại
a) Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn học sinh nêu nhận xét, sau
đó tự làm bài vào vở
- Gọi 1 em lên bảng làm
- Lấy 120 × 100 12
1200 100
10
, tương tựnhư thế với số 5%, sau đó lấy:
12+ 6=18
a Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm
để tìm 17,5% của 240 theo cách tínhcủa bạn Dung:
- Nhận xét: 17,5% = 10% + 5% + 2,5% 10% của 240 là 24
5% của 240 là 12 2,5% của 240 là
Trang 5- Cho cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét
Bài 3(MR): Gọi hs đọc đề bài.
GV cho HS nêu bài toán rồi quan sát
hình vẽ để có cơ sở làm bài và chữa bài
Khi HS chữa bài, GV nên cho HS phân
tích trên hình vẽ của SGK rồi trả lời từng
câu hỏi của bài toán:
- Gợi ý, hướng dẫn cho hs phân tích
- Nhận xét, chốt lại:
a) Coi hình đã cho gồm 3 hình lập
phương, mỗi hình lập phương đó đều
được xếp bởi 8 hình lập phương nhỏ (có
cạnh 1 cm), như vậy hình vẽ trong SGK
có tất cả:
8 ×3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem
hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
Vậy : 17,5% của 240 là42
b Hãy tính 35% của 520 và nêu cáchtính
- Một HS nêu nhận xét:
- Nhận xét: 35% = 30% + 5%
- 30% của 520 là 156 5% của 520 là 26Vậy: 35% của 520 là 182
Bài giải
a Tỉ số thể tích của hlp lớn và hlp bé là2
3 Như vậy tỉ số phần trăm thể tích củahlp lớn và thể tích của hlp bé là:
3 : 2 = 1,51,5 = 150%
Bài 3: Hs đọc đề bài và tìm hiểu đề,
quan sát hình vẽ trong sgk
- HS tự trình bày bài giải theo yêu cầucủa GV
Giải.
a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xemhình vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nênhình A có 1 mặt không cần sơn, hình B
có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1mặt không cần sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, Clà:
Trang 6- Muốn tính thể tích của hlp, hhcn làm
I Mục đích yêu cầu Giúp HS :
- Biết vận dụng công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tập
có liên quan đến yêu cầu tổng hợp
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hướng dẫn HS làm bài tập ở VTH
toán 24
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
42,875 x 1,4 = 60,025 (kg) Đáp số: 60,025 (kg)
- HS lắng nghe và thực hiện.
_
Tiết 2.Chính tả :(Nghe –viết)
NÚI NON HÙNG VĨ
I Mục đích yêu cầu
- Nghe-viết đúng chính tả bài: Núi non hùng vĩ
- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT 2)
Trang 7- HS giải được các câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT 3)
- GDHS rèn chữ viết, giữ vở sạch đẹp
II.Đồ dùng dạy-học
- Bút dạ và một tờ giấy khổ to để các nhóm HS làm BT3
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc cho 2 HS viết lại trên bảng lớp
những tên riêng trong đoạn thơ Cửa gió
Tùng Chinh
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc bài chính tả Núi non hùng vĩ
- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên
cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp
giới giữa nước ta và Trung Quốc
- Gọi 2 HS lên bảng viết, dưới lớp luyện
viết vào giấy nháp
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc bài cho HS soát lỗi
- GV thu khoảng 10 bài để chấm, chữa
bài, nêu nhận xét
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả:
Bài tập 2 : Gọi hs đọc đề bài.
- Gọi một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp
theo dõi trong SGK
GV kết luận bằng cách viết lại các tên
riêng:
Bài tập 3 : Gọi hs đọc đề bài (BTMR)
- GV treo tờ phiếu viết sẵn bài thơ có
đánh số thứ tự (1,2,3,4,5)lên bảng, mời
một HS đọc lại các câu đó bằng thơ
- GV : Bài thơ đố các em tìm đúng và
- 2 HS viết lại trên bảng lớp
- Cả lớp viết vào bảng con
-HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài chính tả
- HS luyện viết những từ dễ viết sai: Tày đình, hiểm trở, lồ lộ Các tên địa lí : Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ô Quy
Hồ, Sa Pa, Lào Cai.
- HS viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
Bài tập 2 Tìm các tên riêng trong đoạn
thơ
- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớptheo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tênriêng trong đoạn thơ
- HS phát biểu ý kiến-nói các tên riêng
đó, nêu cách viết hoa các tên riêng đó
* Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, YSun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơnông
* Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba
Bài tập 3 Giải câu đố và viết đúng tên
các nhân vật lịch sử trong câu đố sau:
- Một HS đọc nội dung BT3:
Trang 8viết đúng chính tả tên một số nhân vật
lịch sử
- GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho
mỗi nhóm bút dạ và giấy khổ to Các
nhóm đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ,
trao đổi, giải đố, viết lần lượt, đúng thứ
tự tên các nhân vật lịch sử vào giấy (bí
mật lời giải)
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu
đố
3 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi hs nêu cách viết hoa tên người (tên
người dân tộc), tên địa lí
- Nhận xét tiết học
- Các đại diện dán bài lên bảng lớp, lầnlượt trình bày kết quả Cả lớp và GVnhận xét, tính điểm cao cho những nhómgiải đố đúng, nhanh, viết đúng tên riêng
5 nhân vật lịch sử (Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo;Vua Quang Trung,Đinh Tiên Hoàng, Lý Thái Tổ, Lê Thánh Tông).
- HS cả lớp nhẩm thuộc lòng các câu đố
- Làm được BT 1
- Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt
II.Đồ dùng dạy-học
- Bảng phụ- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học …
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS làm BT1 (phần Luyện tập) tiết LTVC
trước
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng
để tìm đúng nghĩacủa từ an ninh
a)Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được
thiệt hại
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xh
c) Không có chiến tranh và thên tai
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp án a,
giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu
chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến
Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a)và (c); phân tích để khẳng định đápán (b) là đúng (an ninh là yên ổn vềchính trị và trật tự xã hội)
Bài 4.Đọc bản hướng dẫn sau và
Trang 9- Gọi một HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo dõi
SGK
- GV dán lên bảng phiếu kẻ bảng phân loại;
nhắc HS đọc kĩ, tìm đúng những từ ngữ chỉ
việc làm, những cơ quan, tổ chức; những
người giúp em bảo vệ an toàn cho mình khi
không có cha mẹ ở bên
- GV nhắc cả lớp ghi vắn tắt các từ ngữ; phát
phiếu cho 3 HS - mỗi em thực hiện một phần
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ
khi không có cha mẹ ở bên
3 Củng cố- Dặn dò
- Mời học sinh nhắc lại nghĩa của từ trật tự.
- Dặn HS về học bài + Chuẩn bị bài sau Nối
các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
tìm các từ ngữ chỉ những việc làm,những cơ quan, tổ chức và nhữngngười có thể giúp em tự bảo vệ khicha mẹ em không có ở bên
- HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo dõitrong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại bản hướngdẫn, làm bài cá nhân
- 3 HS dán bài lên bảng lớp, đọckết quả
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọiđiện thoại 113, hoặc 114, 115…không mở cửa cho người lạ, kêulớn để người xung quanh biết, chạyđến nhà người quen, tránh chỗ tối,vắng, để ý nhìn xung quanh, khôngmang đồ trang sức đắt tiền khôngcho người lạ biết em ở nhà mộtmình
- Đồn công an, nhà hàng, trườnghọc, 113 (CA thường trực chiếnđấu), 114 (CA phòng cháy chữacháy), 115 (đội thưòng trực cấpcứu y tế)
- Ông bà, chú bác, người thân, hàngxóm, bạn bè…
Tiết 3 Kỉ thuật:
Trang 10LẮP XE BEN (Tiết 1)
I Mục đích yêu cầu Học sinh :
- Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe ben
- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu
- Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được
* Với học sinh khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu Xe lắp chắc chắn,chuyển động dễ dàng; thùng xe nâng lên, hạ xuống được
- Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi tực hành
II Chuẩn bị.
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra dụng cụ học tập
3 Dạy bài mới.
a Giới thiệu bài :
b Hoạt động 1 : Đưa ra xe ben
- Hướng dẫn học sinh quan sát
c Hoạt động 2 : Hướng thao tác kỹ
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến
sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, học tập tinh thần dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 11- HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Luật
tục xưa của người Ê-đê.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Mời HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
+ Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?
+ Người liên lạc nguỵ trang khéo léo như
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú
Hai Long Vì sao chú làm như vậy?
+ Hoạt động trong vùng địch của các CS
tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự
nghiệp bảo vệ tổ quốc?
- GV tiểu kết rút ra nội dung bài:
- Cho HS nêu lại ND
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS dưới lớp theo dõi SGK
- Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến ba bước chân.
- Đoạn 3: Tiếp cho đến chỗ cũ.
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Lần1 : Đọc kết hợp luyện phát âm
- Lần 2 : Kết hợp giải nghĩa từ
- 1 - 2 HS đọc toàn bài
- HS dưới lớp theo dõi SGK
+ Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi báo cáo
+ Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng
+ Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý…
- Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng
+ Chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả
vờ … Chú làm như vậy để đánh lạc hướng chú ý…
+ Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để chủ động…
Trang 12- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 trong
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, biết ơn
các chiến sĩ Cách mạng
sĩ tình báo
Tiết 2 Toán:
GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ, HÌNH CẦU
I Mục tiêu : Giúp HS biết:
III.Các hoạt động dạy, học:
HĐ2: Giới thiệu hình cầu
- Gv đưa ra quả bóng chuyền, quả bóng
Trang 13Bài 3: Tổ chức trò chơi.
- GV chia làm hai đội chơi, nêu cách
chơi và qui định chơi
- GV cử ban giám khảo theo dõi và
- Xem lại bài
- HS quan sát và trả lời
- Hình A, C là hình trụ
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- HS liên hệ thực tế nêu được: Quả bóng
II Các hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu cách tính diện tích
hình tam giác, hình thang, hình
bình hành, hình tròn
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
b) Hướng dẫn HS làm bài
luyện tập luyện tập:
Bài 1/127(MR): Gọi HS nêu
yêu cầu bài
Trang 14HS lên bảng làm bài
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng
và ghi điểm
Bài 2/127: Gọi HS nêu yêu cầu
bài
- Gợi ý, hỏi:
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán
hỏi gì ?
- Cho hs làm bài vào vở gọi 1
HS lên bảng làm bài
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng
và ghi điểm
Bài 3/127: GV cho HS nêu yêu
cầu bài
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán
hỏi gì ?
- Cho hs làm bài vào vở gọi 1
HS lên bảng làm bài
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng
và ghi điểm
3 Củng cố- Dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài (Luyện tập
chung)
Diện tích hình tam giác BDC là :
5 × 3 : 2 = 7,5 (cm2)b) Tỉ số phần trăm của diện tích tam giác ABDvà BDC là :
12 × 6 = 72 (cm2)Tổng diện tích hình tam giác MKQ và KNP là :
72 – 36 = 36 (cm2)Vậy tổng diện tích hình tam giác MKQ và KNPbằng diện tích tam giác KQP
Bài 3.HS nêu yêu cầu bài và quan sát hình vẽ
2,5 × 2,5 × 3,14 = 19,625 (cm2)Diện tích hình tam giác vuông ABC là:
4 × 3 : 2 = 6 (cm2)Diện tích phần hình tròn được tô màu là:
19,625 – 6 = 13,625 (cm2)
Đáp số : 13,625 cm2
Trang 15* Lưu ý không phải là truyện đọc, mà là
truyện tận mắt chứng kiến, nhìn trên ti vi,
phim ảnh hoặc của chính em
- HS đọc tiếp gợi ý 2,3,4
2 HS tập kể chuyện, trao đổi với nhau về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
-Tổ chức hoạt động nhóm 4
- GV đến từng nhóm hướng dẫn, uốn nắn
- Gọi đại diện nhóm kể nối tiếp
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- ý nghĩa câu chuyện ?
- Tìm được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); tìm được các hình ảnh nhân hoá, so
sánh trong bài văn (BT1)
- Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Một số đồ vật quen htuộc cho HS quan sát
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dậy học: Vấn đáp, gợi mở; thảo luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 16- Nêu cấu tạo của bài văn tả đồ vật.
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Vào bài: Hướng dẫn HS làm bài tập:
1 - 2 HS nêu
Bài tập 1:
- Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài
- GV giới thiệu chiếc áo quân phục Giải
nghĩa thêm từ ngữ: vải tô Châu – một loại
vải sản xuất ở TP Tô Châu, Trung Quốc
- Cho HS thảo luận nhóm : Ghi kết quả
thảo luận vào nháp
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- GV nhắc HS:
+ Đoạn văn các em viết thuộc phần TB
+ Các em có thể tả hình dáng hoặc công
dụng…
+ Chú ý quan sát kĩ và sử dụng các biện
pháp so sánh, nhân hoá khi miêu tả
- Một vài HS nói tên đồ vật em chọn tả
- HS viết bài vào vở
- HS nối tiếp đọc đoạn văn
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá
3 Củng cố:
- Mời học sinh đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
a Về bố cục của bài văn:
- Mở bài: Từ đầu đến màu cỏ úa – mở
bài kiểu trực tiếp
- Thân bài: Từ chiếc áo sờn vai đến
Tiết 1 Luyện từ và câu:
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG
I Mục đích yêu cầu :
- Làm được BT 1, 2 của mục III
- Giáo dục học sinh biết sử dụng đúng các cặp từ chỉ quan hệ
II Đồ dùng dạy-học :
- Một vài tờ phiếu khổ to viết các câu ghép ở BT1, các câu cần điền cặp từ hô ứng ởBT2 (phần Luyện tập)
III Các hoạt động dạy-học: