[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NAM KÌ KHỞI NGHĨA
TỔ KĨ THUẬT – THỂ CHẤT – QUỐC PHÒNG
GIÁO ÁN Môn học: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Bài 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Tiết 1: Lãnh thổ quốc gia
Đối tượng: học sinh lớp 11
Năm học: 2014 – 2015
GVHD: Thầy NGUYỄN KHẮC HẬU
SV: NGUYỄN THỊ TUYẾT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – THÁNG 3 NĂM 2015
Trang 2TRƯỜNG THPT NAM KÌ KHỞI NGHĨA
TỔ KĨ THUẬT – THỂ CHẤT – QUỐC PHÒNG
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày tháng năm 2015
GIÁO ÁN
Môn học: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Bài 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Tiết 1: Lãnh thổ quốc gia Đối tượng: Học sinh lớp 11 Năm học: 2014 – 2015
GVHD: Thầy NGUYỄN KHẮC HẬU SV: NGUYỄN THỊ TUYẾT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – THÁNG 3 NĂM 2015
Trang 3Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
Sau khi học xong bài này học sinh có thể:
1 Về kiến thức
- Trình bày được khái niệm về lãnh thổ quốc gia.
- Nêu được khái niệm về chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
2 Về kĩ năng
- Vẽ được sơ đồ các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.
- Phân tích được các vấn đề liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
3 Về thái độ
- Từ việc hiểu biết về lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia
học sinh bồi dưỡng thêm lòng yêu nước, trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc, tham gia các hoạt động bảo vệ chủ quyền do trường, Đoàn thanh niên tổ chức một cách tích cực
II NỘI DUNG
Nội dung bao gồm 2 phần chính:
- Lãnh thổ quốc gia.
- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Trong đó nội dung trọng tâm là phần chủ quyền lãnh thổ quốc gia
III THỜI GIAN
1 tiết = 45 phút
IV ĐỊA ĐIỂM
Phòng học Giaó dục quốc phòng và an ninh
V TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP
1 Tổ chức
Tổ chức giảng dạy theo lớp học tập trung
2 Phương pháp
- Đối với giáo viên: thuyết trình, dạy học theo cách đặt vấn đề và giải
quyết vấn đề, dạy học theo nhóm nhỏ và một số phương pháp dạy học tích cực khác
- Đối với học sinh: chú ý lắng nghe, ghi chép những nội dung chính, thảo
luận, làm bài theo cá nhân
VI VẬT CHẤT TÀI LIÊU
1 Đối với giáo viên: giáo án, SGK, bài giảng PP, video, hình ảnh
2 Đối với học sinh: SGK, tập ghi chép
Trang 4THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I THỦ TỤC LÊN LỚP (5 – 7 phút)
- Nhận lớp, kiểm tra sĩ số, trang phục, sách, tập ghi chép của học sinh.
- Phổ biến quy định lớp học, giờ học.
- Kiểm tra bài cũ.
- Nêu: tên bài, giới thiệu bài, mục đích, nội dung, thời gian, tổ chức,
phương pháp, vật chất, tài liệu
II TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I LÃNH THỔ QUỐC GIA VÀ CHỦ
QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA
1 Lãnh thổ quốc gia
a Khái niệm lãnh thổ quốc gia
- Quốc gia : là thực thể pháp lí bao gồm ba
yếu tố cấu thành: lãnh thổ, dân cư và
chính quyền
- Lãnh thổ quốc gia: là phạm vi không gian
được giới hạn bởi biên giới quốc gia,
thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của
một quốc gia
GV hỏi: “ Quốc gia hay đất nước là gì?” TL: là một thực thể pháp lí…
+ thực thể: có tồn tại, có thật
+ pháp lí: được công nhận trên thế giới
GV: “Lãnh thổ quốc gia là gì?”
TL: H nêu khái niệm LTQG
GV hỏi: “Trong 3 yếu tố thì lãnh thổ quốc gia có ý nghĩa, tầm quan trọng ntn?”
TL: là yếu tố căn bản, tiên quyết, là cơ sở hình thành nên các yếu tố còn lại
b Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
Gồm 5 bộ phận:
+ vùng đất
+ vùng nước
+ vùng lòng đất
+ vùng trời
+ vùng lãnh thổ quốc gia đặc biệt
- Vùng đất: là toàn bộ phần đất lục địa và
GV: “Trong phạm vi không gian được giới hạn bởi đường biên giới quốc gia; bao gồm những bộ phận nào?”
GV: Chiếu hình ảnh lãnh thổ quốc gia cho H quan sát và trả lời theo ý hiểu
HS: Liệt kê các bộ phận và chỉ trên bản đồ GV: Giới thiệu khái lược lịch sử hình thành lãnh thổ quốc gia Và đưa ra câu hỏi mở cho
HS thảo luận: “ Theo em, lãnh thổ quốc gia có phát triển và mở rộng hơn nữa không hay chỉ giới hạn trong 5 bộ phận như hiện tại hay thôi?”
HS: thảo luận theo nhóm nhỏ: 2 phút GV: “Vùng đất là gì?”
Trang 5các đảo, quần đảo thộc chủ quyền quốc
gia
- Vùng nước: là toàn bộ các phần nước nằm
trong đường biên giới quốc gia
+ Vùng nước nội địa: bao gồm các phần
nước nằm trên nằm trên vùng đất liền hay
biển nội địa (vd: ao, hồ, sông suối…)
+ Vùng nước biên giới: bao gồm các phần
nước nằm trên khu vực biên giới giữa các
quốc gia
+ Vùng nước nội thuỷ: là vùng nước được
xác định bởi một bên là bờ biển, một bên
là đường cơ sở của quốc gia ven biển
( Đường cơ sở là đường gãy khúc nối liền
các điểm được lựa chọn tại ngấn nước
thuỷ triều thấp nhất dọc theo bờ biển và
các đảo gần bờ do Chính phủ xác định và
công bố.)
+ Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm
bên ngoài và tiếp liền với vùng nước nội
thuỷ của quốc gia Bề rộng của lãnh hải
không vượt quá 12 hải lý (1hải lí= 1.852
km) kể từ đường cơ sở
- Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm dưới
vùng đất và và vùng nước thuộc chủ
quyền quốc gia
- Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm
lên vùng đất và vùng nước của một quốc
gia
- Vùng lãnh thổ quốc gia đặc biệt: là loại
lãnh thổ đặc thù của một quốc gia tồn tại
hợp pháp trên một quốc gia khác hoặc trên
vùng biển, vùng trời quốc tế (vd: đại sứ
quán)
HS: Trả lời: nhấn mạnh bao gồm cả các đảo và quần đảo, gần bờ và xa bờ
GV: “Vùng nước là gì?”
HS: Trả lời
GV: “ Lấy ví dụ vùng nước nội địa?”
HS: Nêu tên các con sông, hồ tự nhiên, nhân tạo…( biển nội địa: Biển Hồ – Campuchia)
GV: “Nêu tên những con sông, hồ nằm trên khu vực biên giới giữa Việt Nam và các nước láng giềng?”
HS: dựa vào kiến thức Địa lí tự nhiên, bản đồ
GV chiếu để trả lời
GV: vẽ sơ đồ: vùng nước nội thuỷ – vùng nước lãnh hải – tiếp giáp lãnh hải – đặc quyền kinh tế Chỉ rõ bề rộng của từng vùng Cung cấp: 1hải lí = 1852m
GV hỏi: “Tại sao lại không quy đinh bề rộng cụ thể cho vung nước nội thuỷ?”
Bài tập vận dụng: Một con tàu đánh cá của ngư dân nước ngoài cách Đảo Cồn Cỏ (Phú Yên) 270km; đang thực hiện việc khai thác thuỷ hải sản Theo anh (chị) việc đánh bắt của tàu cá này là đúng hay sai? Vì sao? TL: 1hl = 1,852km nên 270km = 146 hl Tính từ đường cơ sở thì con tàu này đang hoạt động trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam sai
GV: “Giới hạn của vùng lòng đất là tới đâu? Tại sao?”
HS: Trả lời
GV: “Độ cao của vùng trời là bao nhiêu?” HS: TL không có giới hạn độ cao Một số quốc gia lấy độ cao của tầng khí quyển để tính
GV: “Lấy ví dụ về vùng lãnh thổ đặc biệt?” HS: Đại sứ quán, vệ tinh nhân tạo, dàn khoan dầu ở Sa mạc, hai cực…
Trang 62 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
a Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối
cao, tuyệt đối, hoàn toàn riêng biệt của
quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ
của mình
GV: “ Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là gì?” HS: Trả lời
b Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia
- Tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội
- Tự do lựa chọn phương hướng phát triển
đất nước
- Tự quy định chế độ pháp lí đối với từng
vùng lãnh thổ quốc gia
- Có quyền sở hữu hoàn toàn tất cả tài
nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của
mình
- Thực hiện quyền tài phán đối với mọi
công dân, tổ chức kể cả các cá nhân, tổ
chức nước ngoài ở trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia
- Có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng
chế thích hợp, có quyền điều chỉnh, kiểm
soát hoạt động của các công ti đa quốc
gia, sở hữu của người nước ngoài cũng
như hoạt động của các tổ chức tương tự
- Có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh
thổ quốc gia; có quyền quyết định sử
dụng, thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp
luật và lợi ích chung của cộng đồng dân
cư sống trên lãnh thổ đó
GV: “Một quốc gia độc lập, có chủ quyền có những quyền gì đối với và trong lãnh thổ quốc gia của mình?”
HS: Phát biểu ý kiến, GV: Tổng hợp, phân tích, làm rõ và kết luận
III KẾT THÚC BÀI GIẢNG
- Củng cố nội dung bài học
- Đặt câu hỏi cho học sinh về tìm hiểu trước về bài mới:
Trang 7+ Đường biên giới quốc gia là gì? Tại sao lại cần phải có đường biên giới quốc gia? Tại sao/ tại sao không?
+ Việt Nam có đường biên giới quốc gia trên đất liền dài bao nhiêu, tiếp giáp với những nước nào, trên biển tiếp giáp với những nước nào?
- Cho học sinh lên lớp học
Ngày 10 tháng 01 năm 2015
NGƯỜI SOẠN
NGUYỄN THỊ TUYẾT