Mã hóa, chữ ký điện tử đảm bảo được tính xác thực, và an toàn của thông tin nhưng vẫn chưa đủ để xác thực khi người sử dụng các cặp khóa công khai và bí mật chối bỏ các thông tin về khóa
Trang 1Đồ án tốt nghiệp
Giải pháp xác thực số
Trang 2MỞ ĐẦU
Sự ra đời của internet, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin
đã tạo ra một thay đổi lớn trong các lĩnh vực đời sống của con người Internet ra đời, nhu cầu truyền thông tin trên mạng là một nhu cầu tất yếu Và đặc biệt với
sự ra đời của thương mại điện tử thì nhu cầu này càng rõ rệt và cấp thiết hơn Vấn đề đặt ra là phải tạo một phương pháp truyền thông tin an toàn, tránh sự phá hoại, ăn cắp thông tin hay làm sai lệch thông tin Cùng với nhu cầu này một loạt các giải pháp được ra đời Mã hóa, chữ ký điện tử đảm bảo được tính xác thực,
và an toàn của thông tin nhưng vẫn chưa đủ để xác thực khi người sử dụng các cặp khóa công khai và bí mật chối bỏ các thông tin về khóa mình đã sử dụng Từ
lý do đó mà người ta thấy cần phải có một bên thứ ba đứng ra xác nhận các thông tin về khóa dùng để mã hóa gắn liền với chủ thể sử dụng Chứng chỉ số ra đời Chứng chỉ số là một tệp tin điện tử do một cơ quan, tổ chức cấp trong đó lưu trữ các thông tin về chủ thể sử dụng và các thông tin về khóa
Đồ án đề cập đến chứng chỉ số và sử dụng chứng chỉ số để xác thực
Đồ án gồm 3 chương
• Chương I: Các khái niệm cơ bản
Trong chương này sẽ đề cập đến một số khái niệm toán học, vấn đề mã hóa, chữ ký điện tử, xác thực, chứng thực điện tử
• Chương II: Chứng chỉ số
Trong chương này sẽ trình bày chi tiết về chứng chỉ số
• Chương III: Xây dựng hệ thống quản lý chứng chỉ số
Trong chương này sẽ giới thiệu việc xây dựng một chương trình hệ thống quản lý chứng chỉ số viết bằng ngôn ngữ PHP 5
Trang 3CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 Các khái niệm toán học
1.1.1 Số nguyên tố và nguyên tố cùng nhau
Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho 1 và chính nó
Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 17, … là những số nguyên tố
Hệ mật mã thường sử dụng các số nguyên tố ít nhất là lớn hơn 10150
Hai số m và n được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu ước số chung lớn
nhất của chúng bằng 1 Ký hiệu: gcd(m,n) = 1
Ví dụ: 9 và 14 là nguyên tố cùng nhau
1.1.2 Đồng dư thức
Cho a và b là các số nguyên tố, n là số nguyên dương thì a được gọi là
đồng dư với b theo modulo n nếu n|a-b (tức a - b chia hết cho n, hay khi chia a
và b cho n được cùng một số dư như nhau) Số nguyên n được gọi là modulo của đồng dư
• Tính đối xứng: Nếu a ≡ b mod n thì b ≡ a mod n
• Tính giao hoán: Nếu a ≡ b mod n và b ≡ c mod n thì a ≡ c mod n
• Nếu a ≡ a1 mod n, b ≡ b1 mod n thì a+b ≡ a1 + b1 mod n và
Trang 4ab ≡a1b1 mod n
1.1.3 Không gian Z n và Z n *
Không gian Z n (các số nguyên theo modulo n) là tập hợp các số nguyên
{0,1,2,…,n-1} Các phép toán trong Zn như cộng, trừ, nhân, chia đều được thực hiện theo module n
Ví dụ:
Z11 = {0,1,2,3,…,10}
Trong Z11: 6 + 7 = 2, bởi vì 6 + 7 = 13≡ 2 (mod 11)
Không gian Z n * là tập hợp các số nguyên p∈Zn, nguyên tố cùng n
Cho a ∈ Zn Nghịch đảo của a theo modulo n là số nguyên x ∈ Zn sao cho
ax ≡ 1 (mod n) Nếu x tồn tại thì đó là giá trị duy nhất, và a được gọi là khả nghịch, nghịch đảo của a ký hiệu là a-1
Tính chất:
• Cho a,b∈ Zn Phép chia của a cho b theo modulo n là tích của a và
b−1 theo modulo n, và chỉ được xác định khi b có nghịch đảo theo
modulo n
• Cho a∈ Zn, a nghịch đảo khi và chỉ khi gcd(a, n) = 1
Trang 5• Giả sử d=gcd (a, n) Phương trình đồng dư ax ≡ b mod n có nghiệm
x nếu và chỉ nếu d chia hết cho b, trong trường hợp các nghiệm d
nằm trong khoảng 0 đến n - 1 thì các nghiệm đồng dư theo modulo
n/d
Ví dụ: 4-1 = 7 (mod 9) vì 4.7 ≡1 (mod 9)
1.1.5 Hàm băm
1.1.5.1 Giới thiệu
Một hàm băm (hash function) hay một giải thuật băm là một phương
pháp sinh một địa chỉ trong phần bộ nhớ dành cho các khóa được sắp thứ tự Các hàm này cung cấp một cách tạo một "vân tay" số nhỏ từ bất kỳ loại dữ liệu nào Hàm này cắt và trộn (thay thế và chuyển vị) dữ liệu để tạo một giá trị thường
được gọi là giá trị băm Giá trị băm thường được biểu diễn trong hệ cơ số 16
Hàm băm tốt là hàm cho ra ít đụng độ băm (hash collision) trong các miền dữ
liệu trông đợi Trong các bảng băm và việc xử lý dữ liệu, các đụng độ này dẫn đến chi phí cao hơn cho việc tìm kiếm các bản ghi trong cơ sở dữ liệu
Trang 62 Hàm băm phải là hàm không va chạm mạnh theo nghĩa sau đây: không có thuật toán tính được trong thời gian đa thức giả bài toán
“tìm x 1 và x 2 thuộc Σ sao cho x 1 ≠ x 2 và h(x 1 ) = h(x 2 )”; nói cách
khác tìm hai văn bản khác nhau có cùng một đại diện là cực kỳ khó
Danh sách các hàm băm:
Hình 1.2
1.1.5.2 Cấu trúc của hàm băm
Hầu hết các hàm băm mật mã đầu có cấu trúc giải thuật như sau:
• Cho trước một thông điệp M có độ dài bất kỳ Tùy theo thuật toán
được sử dụng chúng ta có thể cần bổ sung một số bit vào thông điệp này để nhận được thông điệp có dộ dài là bội số của một hằng số cho trước Chia nhỏ thông điệp thành từng khối có kích thước bằng
nhau: M 1 , M 2, ,M s.
Trang 7• Gọi H là trạng thái có kích thước n bit, f là “hàm nén: thực hiện
thao tác trộn khối dữ liệu với trạng thái hiện hành
- Khởi gán H 0 bằng một vector khởi tạo nào đó
- H 1 = f(H i-1 ,M i ) với I = 1,2,3,….,s
• H s chính là thông điệp rút gọn của thông điệp M ban đầu
1.1.5.3 Một số loại hàm băm
Hàm băm MD5:
Hàm băm MD4 (Message Digest 4) được giáo sư Rivest đề nghị vào năm
1990 Vào năm sau, phiên bản cải tiến
Thông điệp ban đầu x sẽ được mở rộng thành dãy bit X có độ dài là bội số của 512 Một bit 1 được thêm vào sau dãy bit x, tiếp đến là dãy gồm d bit 0 và cuối cùng là dãy 64 bit l biểu diễn độ dài của thông điệp x Dãy gồm d bit 0 được thêm vào sao cho dãy X có độ dài là bội số của 512 Quy định này được
thể hiện bằng thuật toán sau:
Thuật toán xây dựng dãy bit X từ dãy bit x
Hình 1.3
Đơn vị xử lý trog MD5 là các từ 32-bit nên dãy X sẽ được biểu diễn thành dãy các tư X[i] 32 bit: X=X[0]X[1]………X[N-1] với N là bội số của 16
Thuật toán MD5:
Trang 8Hình 1.4
Đầu tiên bốn biến ABCD được khởi tạo Những biến này được gọi là
chaining variables
Bốn chu kỳ biến đổi trong MD5 hoàn toàn khác nhau và lần lượt sử dụng
các hàm F,G,H và I Mỗi hàm có các tham số X,Y,Y là cá từ 32 bit và kết quả là
Với quy ước:
X∧Y: Phép toán AND trên bit giữa X và Y
X∨Y: Phép toán OR trên bit giữa X và Y
X⊕Y: Phép toán XOR trên bit giữa X và Y
¬X: Phép toán NOT trên bit của X
X+Y: Phép cộng (modulo 232)
X<<<s: Các bit của X được dịch chuyển xoay vòng sang trái s vị trí
Trang 10Hình 1.7 Hàm băm mật mã SHA:
Trong các hàm băm SHA, chúng ta cần sử dụng thao tác quay phải một
từ, ký hiệu là ROTR, và thao tác dịch phải một từ, ký hiệu là SHR
Khung thuật toán chung cho hàm băm SHA:
Trang 11Hình 1.8
Trang 12Hình 1.9
Mỗi thuật toán có bảng hằng số phân bố thông điệp tương ứng Kích thước bảng hằng số thông điệp (ScheduleRound) của SHA-224 và SHA-256 là
64, kích thước bảng hằng số thông điệp của SHA-384 và SHA-512 là 80
Trong phương pháp SHA-224 và SHA-256 sử dụng các hàm sau:
Trong phương pháp SHA-384 và SHA-512 sử dụng các hàm sau:
Trang 13Hình 1.10: Các tính chất của các thuật toán băm an toàn
1.2 Vấn đề mã hóa
1.2.1 Khái niệm mã hoá
Mã hóa là phương pháp để biến thông tin (phim ảnh, văn bản, hình ảnh )
từ dạng bình thường sang dạng thông tin “khó” thể hiểu được, nếukhông có
phương tiện giải mã Giải mã là phương pháp để chuyển thông tin đã được mã
hóa về dạng thông tin ban đầu (quá trình ngược của mã hóa)
Ví dụ:
Thông điệp cần mã hoá là chuỗi nhị phân M=1011, hàm mã hoá vàgiải mã
là hàm XOR, với K= 1010
Mã hóa:
Trang 14Giải mã:
Việc giao dịch thông tin trên mạng ngày càng trở nên phổ biến, vấn đề an toàn thông tin được đặt ra, làm thế nào để thông tin không bị đánh cắp Nếu kẻ cắp lấy được dữ liệu, nhưng “khó” lấy được thông tin thực sự Điều này có thể thực hiện bằng cách mã hoá, nghĩa là trước khi gửi thông điệp, thông điệp được chuyển từ bản rõ sang bản mã, rồi mới gửi đi Kẻ cắp có thể lấy được bản mã, nhưng không có được bản rõ (nghĩa là không lấy được nội dung của thông điệp)
Mã hoá tuân theo qui tắc nhất định gọi là Hệ mã hoá Hiện nay có hai loại
mã hoá:
• Mã hoá đối xứng
• Mã hoá khoá công khai (phi đối xứng)
Hệ mã hoá được định nghĩa là bộ năm (P,C,K,E,D) trong đó:
P là một tập hữu hạn các bản rõ có thể
C là một tập hữu hạn các bản mã có thể
K là một tập hữu hạn các khoá có thể
E là tập các hàm lập mã
D là tập các hàm giải mã Với mỗi k ∈ K, có một hàm lập mã ek ∈ E
ek : P→C, và một hàm giải mã dk: C→P sao cho dk(ek(x))=x ∀ x ∈ P
Hệ mã hoá khóa công khai sử dụng một cặp khóa Một trong hai khóa được gọi là khóa riêng (Private Key) và phải được giữ bí mật bởi người sở hữu Khóa còn lại được gọi là khóa công khai (Public Key), nó được phổ biến cho tất
cả những ai muốn giao dịch với người giữ khóa riêng tương ứng Cặp khóa này
có liên quan về mặt toán học, và không thể sử dụng các thông tin của khóa công khai để tìm ra khóa riêng Theo lý thuyết bất kỳ ai cũng có thể gửi cho người giữ khóa riêng một thông điệp được mã hóa bằng khóa công khai, và như vậy chỉ có
Trang 15người nào sở hữu khóa riêng mới có thể giải mã được Đồng thời, người sở hữu khóa riêng cũng chứng minh được tính toàn vẹn của dữ liệu mà anh ta gửi cho người khác bằng chữ ký điện tử thông qua việc sử dụng khóa riêng để mã hóa Bất kỳ ai nhận được dữ liệu đó đều có thể sử dụng khóa công khai tương ứng để kiểm tra xem nó do ai gửi và có còn toàn vẹn hay không
1.2.2 Hệ mã hoá khóa công khai
RSA là hệ mã hoá khoá công khai, và độ an toàn của hệ dựa vào bài toán
khó: ”phân tích số nguyên thành thừa số nguyên tố”, sau đây là chi tiết về hệ
+ b là khoá lập mã, công khai
+ a là khoá giải mã, giữ bí mật
Ví dụ: Giả sử ông B cần gửi cho ông A một thông điệp x=8 trên kênh
truyền công cộng A và B muốn giữ bí mật tài liệu, hai bên thống nhất sử dụng
hệ mã khoá RSA.Sau đây là các bước thực hiện để A và B trao đổi thông điệp
• Chuẩn bị:
Trang 16Lấy p = 3; q=5 (Đây là ví dụ minh họa, nên chọn p,q là hai số nguyên tố nhỏ để tiện cho việc tính toán)
→ n=p*q=3*5=15; Φ(n) = (p-1)*(q-1)=2*4= 8
Chọn b=7 (thoả mãn gcd(7,8)=1),
→ a= b-1mod Φ(n)=7 (thoả mãn 7*7=1 mod 8)
→Khóa công khai b=7; n=15
Giống như chữ ký của bạn trên các tài liệu thì chữ ký điện tử cũng có một
ý nghĩa tương tự, đó là dùng chữ ký điện tử để ký lên một e-mail hoặc dữ liệu điện tử Chữ ký điện tử được tạo ra và được chứng thực do việc dùng chứng chỉ
số Ngày nay, trên thế giới đã có nhiều quốc gia đã ban hành những điều luật công nhận chữ ký điện tử có giá trị pháp lý như những chữ ký trên các văn bản, giấy tờ trước đây vẫn dùng Để ký, để tạo nên một giao dịch an toàn thì chứng chỉ số của bạn là duy nhất
Chữ ký điện tử mang lại cho bạn nhiều chức năng quan trọng như:
• Tính xác thực
• An toàn và toàn vẹn dữ liệu
• Không chối cãi nguồn gốc
Trang 17- Thuật toán xác minh – tương ứng với giai đoạn kiểm tra chữ ký
Với mỗi k∈ K thì tồn tại một thuật toán ký sig k∈S và thuật toán xác nhận
là Ver k∈V Thông điệp x∈P => y∈A sao cho y=sig k (x) và từ x∈A và y∈A thì ta
có Ver k (x,y)=True Ù y=sig k (x)
Sử dụng khóa bí mật kết hợp với hàm giải mã để ký
Kiểm tra chữ ký bằng cách sử dụng khóa công khai và hàm mã
Trang 18Ver(x,y)=TrueÙ x=y e mod n
1.4 Xác thực
1.4.1 Khái niệm xác thực
Xác thực là việc xác minh, kiểm tra một thông tin hay một thực thể để công nhận hoặc bác bỏ tính hợp lệ của thông tin hay thực thể đó Xác thực luôn
là yêu cầu quan trọng trong các giao tiếp cần có sự tin cậy Để đơn giản ta xét
mô hình giao tiếp gồm 2 thực thể trao đổi thông tin A và B, họ cùng mục đích trao đổi một thông tin X nào đó Khi đó, việc xác thực gồm:
- A cần xác minh B đúng là B và ngược lại
- Cả A và B cần xác minh tính an toàn của thông tin X mà họ trao đổi Như vậy, xác thực bao gồm 2 việc chính:
- Xác thực tính hợp lệ của các thực thể tham gia giao tiếp
- Xác thực tính bảo mật của thông tin được trao đổi
Theo các phương pháp truyền thống, chúng ta có thể thấy việc xác thực thực thể thường được thực thi bằng các giấy tờ như chứng minh thư, giấy phép lái xe, hoặc các giấy tờ cá nhân khác Còn việc xác thực tính an toàn của thông tin trao đổi thường dựa trên chữ ký, con dấu
1.4.2 Các dạng xác thực
Có hai dạng xác thực là sự xác thực thực thể và sự xác thực trách nhiệm văn bản gốc
1.4.2.1 Xác thực thực thể
Trong sự xác thực thực thể, người dùng yêu cầu được chấp nhận là người chính thức hợp pháp của hệ thống Dịch vụ xác thực thực thể đem đến sự đảm bảo sự công nhận hoặc bác bỏ nét nhận dạng của người truy nhập
Sự xác thực thực thể có thể một phía hoặc nhiều phía Trong sự xác thực một phía, chỉ một phía thực hiện sự xác thực tự bản thân mình khi liên lạc, nhưng trái lại, trong sự xác thực thực thể đồng thời, cả hai bên phải xác thực lẫn nhau Khi một Web browser kết nối với một lớp nền bảo vệ (a secure socket layer – SSL) có thể tới được trang chủ, ví dụ, nó luôn luôn thực hiện xác thực
Trang 19một phía máy chủ; còn máy chủ có thể thực hiện có chọn lọc sự xác thực đồng thời của browser Sự xác thực đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn cản sự tấn công ác ý, mà ở đó, một server lừa đảo lừa một Client (khách hàng) vào trong một thông tin có cảm giác lộ ra ngoài, hoặc là một khách hàng lừa đảo truy nhập trái phép vào nguồn thông tin của máy chủ
1.4.2.2 Xác thực trách nhiệm văn bản gốc
Sự xác thực văn bản gốc cung cấp bằng chứng để một đoạn dữ liệu, cũng như một thư điện tử, trong thực tế được tạo bởi người sử dụng chính thức Việc xác thực này nhằm mục đích chứng tỏ sự không chối cãi được trách nhiệm của người đã tạo ra tài liệu điện tử đó Và để chứng minh rằng tài liệu là của người
đó chứ không phải của ai khác Việc xác thực này cũng đảm bảo phát hiện những sửa đổi khi tài liệu được truyền trên các kênh truyền thông, đảm bảo tính đúng đắn,toàn vẹn của tài liệu
1.4.3 Các phương pháp xác thực
Có nhiều phương pháp xác thực điện tử đã được phát triển Với mỗi yêu cầu xác thực lại có những phương pháp khác nhau Xác thực thực thể có thể sử dụng các phương pháp nhận dạng sinh học như dấu vân tay, mẫu võng mạc, mẫu giọng nói, chữ ký tay Xác thực thông tin có thể sử dụng mật khẩu, đây là phương pháp hiện đang được sử dụng rộng rãi nhất, chứng chỉ số và chữ ký điện
tử, thẻ thông minh, những phương pháp hiện đang được quan tâm nhất
- Bằng mật khẩu
- Bằng chữ ký, Sơ đồ định danh (Công cụ: Chứng chỉ số, Thẻ thông minh,…)
- Bằng nhận dạng sinh học
- Xác thực khởi động (Pre boot)
Trên thực tế, đôi khi phải kết hợp nhiều phương pháp xác thực để đảm bảo tính an toàn đến một mức độ nào đó, bởi mỗi phương pháp xác thực đều có những ưu và nhược điểm riêng Xác thực bằng mật khẩu có nhược điểm lớn nhất
là người dùng thường chọn mật khẩu dễ nhớ, do vậy dễ đoán, nên dễ bị tấn công Kẻ tấn công có thể có nhiều phương pháp để đạt được mật khẩu như thâm
Trang 20nhập vào hệ thống máy tính và đọc file password, dự đoán password, vét cạn các
từ trong từ điển để tìm password, hoặc lừa người dùng để lộ password Phương pháp nhận dạng sinh học thì đòi hỏi phải dựa trên hạ tầng thông tin tốt Hiện nay chứng chỉ số đang được xem là giải pháp xác thực điện tử hiện đại nhất và triệt
để nhất mà khắc phục các nhược điểm của các phương pháp khác Chứng chỉ số phải được dựa trên một hạ tầng là hạ tầng mật mã khóa công khai (PKI), cộng với các thiết bị lưu trữ có tính năng xử lý như smart card, e-token,…
1.4.4 Các giao thức xác thực
1.4.4.1 Giao thức thử thách và trả lời
Giao thức thử thách và trả lời cho phép người truy nhập tự xác thực mình với hệ thống bằng cách chứng minh hiểu biết của mình về giá trị mật mã bí mật
mà không yêu cầu người truy nhập tiết lộ bí mật Hệ thống xác thực đưa ra cho
người truy nhập một số được tạo ra một cách ngẫu nhiên được gọi là thử thách
Người truy nhập nhập số thử thách và giá trị mật để hàm mật mã tính ra câu trả lời Hệ thống xác thực nét nhận dạng của người truy nhập nếu câu trả lời là giá trị mong đợi Bởi vì thử thách là một số ngẫu nhiên, giao thức thử thách – trả lời cung cấp một lá chắn có hiệu quả chống lại sự tấn công lặp lại
1.4.4.2 Giao thức mật khẩu được chuyển đổi
Trong giao thức này, người truy nhập chế biến mật khẩu của mình qua hàm băm rồi gửi kết quả tới hệ thống xác thực Hệ thống so sánh giá trị băm với giá trị băm chính xác của mình và xác thực nét nhận dạng của người sử dụng nếu hai giá trị như nhau Nếu hệ thống lưu giữ mật khẩu thay vì giá trị băm của chúng, hệ thống sẽ tính giá trị băm của mật khẩu trước khi đưa ra so sánh Giao thức mật khẩu được chuyển đổi thể hiện mật khẩu dưới dạng hiện, nên nó dễ bị tổn thương trước sự tấn công lặp lại
1.4.4.3 Giao thức mật khẩu sử dụng một lần
Giao thức mật khẩu sử dụng một lần là một dạng quan trọng của giao thức mật khẩu được chuyển đổi để che chắn chống lại sự tấn công lặp lại được thực hiện bởi kẻ nghe trộm Giao thức này yêu cầu người truy nhập và hệ thống xác
thực chia một số bí mật nhỏ n Người truy nhập băm mật khẩu của mình n lần để
tạo ra mật khẩu sử dụng một lần và xác thực người truy nhập nếu hai kết quả là
Trang 21như nhau Trên cơ sở của sự xác thực thành công, cả hai bên giảm lượng n Một
kẻ trộm không thể thực hiện việc tấn công lặp lại bởi vì mật khẩu sử dụng một lần tiếp theo là khác và nó không thể xác định từ giá trị trước đó Trong giao
thức này, cần phải thay đổi mật khẩu của người dùng và lập lại n khi n tiến tới 0
1.4.4.4 Giao thức chứng chỉ số
Giao thức chứng chỉ số là một dạng của giao thức thử thách – trả lời mà ở
đó giá trị mật mã bí mật là một khóa riêng và hệ thống xác thực dùng khóa công khai tương ứng với khóa riêng để xác thực câu trả lời Chúng ta sẽ nghiên cứu
kỹ vấn đề này ở chương sau
1.5 Chứng thực điện tử
1.5.1 Chứng thực điện tử là gì?
Chứng thực điện tử là một loại chứng nhận điện tử giống như hộ chiếu, thẻ hội viên câu lạc bộ…Để chứng tỏ sự hiện diện của mình trên mạng và tạo được sự tin cậy đối với cá nhân hoặc tổ chức khác trong giao dịch điện tử thì bạn cần được “tổ chức cấp chứng thực” cấp một chứng thực điện tử Qua đó, bạn có thể xuất trình chứng thực điện tử để các tổ chức, cá nhân khác nhận diện và cho phép bạn tiến hành các giao dịch trực tuyến
Chứng thực điện tử được sử dụng trong các ứng dụng giao dịch trên các trang web thương mại điện tử và các ứng dụng của mô hình “chính phủ điện tử” Các ứng dụng phổ biến nhất là các dịch vụ hành chính công điện tử: Hộ khẩu, chứng minh thư điện tử, hải quan điện tử, đăng ký kinh doanh trực tuyến, công chứng điện tử…Dịch vụ thanh toán điện tử là một hình thức của thương mại điện tử mà yêu cầu sử dụng chứng thực điện tử là hết sức rõ nét Chứng thực điện tử còn được sử dụng trong các ứng dụng thư tín điện tử, chứng thực này cho phép người sử dụng chữ ký điện tử mã hoá toàn bộ thông tin được gửi đi và người nhận tin sẽ xác định được nguồn gốc của thư điện tử, biết rằng nội dung của thư đó có bị thay đổi hay không
Ở Việt Nam hiện nay, một số chứng thực điện tử đã được triển khai như chữ ký điện tử, chứng từ điện tử trong hệ thống thanh toán liên ngân hàng, chữ
ký điện tử trong khai báo hải quan điện tử
Trang 22Việc cung cấp các chứng thực điện tử cho các tổ chức, doanh nghiệp, người dùng được thực hiện bởi các hệ thống phân phối Người dùng có thể yêu cầu về chứng thực điện tử bằng cách thực hiện yêu cầu trực tuyến hoặc tự thiết lập các file mô tả đầy đủ các yêu cầu chứng thực, sau đó gửi cho nhà cung cấp dịch vụ Từ cơ sở đó, nhà cung cấp dịch vụ sẽ thực hiện các thủ tục chấp nhận Chứng thực sau khi được chấp nhận và được tổ chức cấp chứng chỉ (CA - Certification Authority) tạo ra là một tập tin có cấu trúc đặc biệt, có thể được chuyển tới cho người dùng trực tuyến từ địa chỉ của nhà cung cấp dịch vụ hoặc được gửi tới cho người dùng thông qua một phương thức đảm bảo (chỉ có người dùng đã đăng ký nhận được chứng thực) Chứng thực điện tử có tác dụng và thời gian tồn tại phụ thuộc vào nhà cung cấp Sau khi nhận được chứng thực điện tử, người sử dụng phải cài đặt vào ứng dụng để sau đó có thể sử dụng chúng trong giao dịch Chứng thực điện tử với khoá mã riêng được cài đặt tại ứng dụng trung tâm, khoá mã công cộng được chuyển tải rộng rãi cho người dùng Người dùng thường sử dụng một chứng thực điện tử cho mỗi ứng dụng Việc sử dụng nhiều chứng thực cho nhiều ứng dụng khác nhau sẽ giúp cho người sử dụng dễ dàng hơn trong việc quản lý cũng như tăng cường tính độc lập và bảo mật của các ứng dụng đó
Hiện nay, Công ty Điện toán và Truyền số liệu-VDC đã ký thoả thuận hợp tác với Công ty Trust Asia-đại diện Verisign tại khu vực Châu á-Thái Bình Dương và trở thành công ty đại diện duy nhất tại Việt Nam cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử của Verisign Khách hàng có thể đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực điện tử của Verisign thông qua VDC Với chứng thực điện tử này, khách hàng sẽ được xác nhận toàn cầu và được bảo vệ nghiêm ngặt khi thực hiện các giao dịch trực tuyến
1.6 Chứng thực chéo
Một khía cạnh rất quan trọng trong hoạt động chứng thực điện tử là hoạt động chứng thực chéo Chứng thực chéo là quá trình các CA hoặc các root CA thiết lập quan hệ tin cậy lẫn nhau, nhờ đó cộng đồng những người sử dụng có thể thực hiện các giao dịch điện tử đối với các đối tác không cùng một CA
Trang 23CHƯƠNG II: CHỨNG CHỈ SỐ 2.1 Vài nét về chứng chỉ số
2.1.1 Chứng chỉ số là gì?
Chứng chỉ số là một tệp tin điện tử được sử dụng để nhận diện một cá nhân, một máy chủ, một công ty, hoặc một vài đối tượng khác và gắn chỉ danh của đối tượng đó với một khoá công khai (public key) Giống như bằng lái xe,
hộ chiếu, chứng minh thư hay những giấy tờ nhận diện cá nhân thông thường khác, chứng chỉ số cung cấp bằng chứng cho sự nhận diện của một đối tượng
Hệ mã khoá công khai sử dụng chứng chỉ số để giải quyết vấn đề mạo danh
Để lấy được bằng lái xe, bạn cần phải đăng ký với Phòng cảnh sát giao thông Họ sẽ cấp cho bạn bằng lái xe sau khi đã xác định các thông tin về bạn như: có khả năng lái xe, họ và tên, địa chỉ, và những thông tin cần thiết khác Để lấy được chứng chỉ số bạn cũng cần phải thực hiện các công việc đăng ký tương
tự như vậy Nơi có thể chứng nhận những thông tin của bạn là chính xác được gọi là Nhà cấp chứng chỉ số (Certificate Authority viết tắt là CA), một tổ chức
có thẩm quyền xác nhận chỉ danh và cấp các chứng chỉ số Họ có thể là một thành phần thứ ba đứng độc lập hoặc các tổ chức tự vận hành phần mềm cấp chứng chỉ số của mình Các phương pháp để xác định chỉ danh phụ thuộc vào các chính sách mà CA đặt ra Chính sách lập ra phải đảm bảo việc cấp chứng chỉ
số phải đúng đắn, ai được cấp và mục đích dùng vào việc gì Thông thường, trước khi cấp một chứng chỉ số, CA sẽ công bố các thủ tục cần phải thực hiện cho các loại chứng chỉ số
Trong chứng chỉ số chứa một khoá công khai được gắn với một tên duy nhất của một đối tượng (như tên của một nhân viên hoặc server) Chứng chỉ số giúp ngăn chặn việc sử dụng khoá công khai cho việc giả mạo Chỉ có khoá công khai được chứng thực bởi chứng chỉ số mới làm việc với khoá riêng (private key) tương ứng được sở hữu bởi đối tượng mà có chỉ danh đã được chứng thực nằm trong chứng chỉ số
Ngoài khoá công khai, một chứng chỉ số còn chứa thêm tên của đối tượng
mà nó nhận diện, hạn dùng, tên của CA cấp chứng chỉ số đó, mã số thứ tự, và những thông tin khác Điều quan trọng nhất là một chứng chỉ số luôn luôn chứa
Trang 24chữ ký số của CA đã cấp chứng chỉ số đó Nó giống như con dấu ở trên bằng lái
xe hoặc chứng minh thư nhân dân của bạn khi được cấp Nó cho phép chứng chỉ
số như đã được đóng dấu để cho người sử dụng biết và tin cậy vào CA
2.1.2 Chứng chỉ gốc là gì ?
Chứng chỉ gốc là chữ ký điện tử của nhà cung cấp chứng chỉ số Public key trong chứng chỉ được dùng để xác thực chữ ký của nhà cung cấp chứng chỉ
số Tương ứng với public key là một private key được nhà cung cấp chứng chỉ
số ký trên tất cả các chứng chỉ số cung cấp cho khách hàng Chứng chỉ gốc chứng thực một public key gắn với một nhà cung cấp chứng chỉ số Khi chấp nhận chứng chỉ gốc của một nhà cung cấp chứng chỉ số tức bạn đã đặt sự tin tưởng vào nhà cung cấp chứng chỉ số đó
2.1.3 Chứng chỉ số làm việc như thế nào ?
Một chứng chỉ số gắn một public key với một cá nhân hay một tổ chức, sự kết hợp này là duy nhất và tính xác thực của nó được đảm bảo bởi CA Chứng chỉ số được dựa trên thuật toán mã khoá công khai mà mô hình là việc dùng cặp khoá public key và private key Private key được sở hữu riêng bởi người có chứng chỉ số và nó được dùng để tạo nên chữ ký điện tử Khoá này luôn luôn phải giữ bí mật và chỉ thuộc về người sở hữu chứng chỉ số đó Public key thì được công khai, nó được dùng để chứng thực một chữ ký điện tử Sự chứng thực một chữ ký điện tử tức là bạn muốn biết đích danh là ai đã ký vào thông tin mà bạn nhận được Cặp khoá public key và private key vốn không gắn với bất kỳ một chỉ danh nào, nó đơn giản chỉ là một cặp khoá mà giá trị của nó là các con
số Chứng chỉ số là sự kết hợp của một public key với một chỉ danh Căn cứ vào chứng chỉ số của bạn hệ thống có thể kiểm tra xem bạn có đủ thẩm quyền khi truy cập vào hệ thống hay không, tránh khỏi sự mạo danh bạn để truy cập các hệ thống cũng như trao đổi thông tin Với việc mã hoá thì chứng chỉ số đã cung cấp cho bạn một giải pháp thực sự đảm bảo giúp bạn hoàn toàn yên tâm khi tham gia trao đổi thông tin và giao dịch trên Internet
2.1.4 Tại sao cần một chứng chỉ số ?
Các cơ hội trong kinh doanh và việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng qua Internet là hết sức quan trọng và rõ ràng Từ công việc của ngân hàng đến
Trang 25cửa hàng trực tuyến, dịch vụ ký nhận thông tin trực tuyến thì vấn đề an toàn ngày càng được chú trọng Việc quản trị truy cập vào một hệ thống thông qua dùng một mật khẩu không còn phù hợp nữa Giải pháp khác cho vấn đề này là dùng một chứng chỉ số, nó sẽ đảm bảo an ninh hơn rất nhiều so với các phương pháp bảo mật đơn giản như dùng mật khẩu Ngày càng nhiều các công ty thực hiện công việc kinh doanh và trao đổi thông tin, ký kết các hợp đồng thương mại trên Internet thì việc bảo đảm an toàn và bảo mật cho các thông tin đó là vấn đề quan trọng hàng đầu Điều này đã được các công ty nhận thức một cách rõ ràng,
an toàn và bảo mật trong trao đổi thông tin qua mạng đã là một chính sách không thể thiếu của họ Với mỗi công ty mà sử dụng chứng chỉ số thì đã được nhà cung cấp chứng chỉ số thẩm định rõ ràng sự tồn tại của họ về cơ sở pháp lý, điều này sẽ làm tăng sự tin tưởng của khách hàng vào doanh nghiệp đó Và xa hơn nữa là cung cấp mức pháp lý cho các khách hàng khi họ tham gia giao dịch với các doanh nghiệp mà đã được CA chứng thực cho việc cấp chứng chỉ số
2.1.5 Chứng chỉ số được áp dụng vào những công việc gì ?
Chứng chỉ số được áp dụng vào các việc sau đây:
- Sự riêng tư và bảo mật – Các tổ chức dùng chứng chỉ số để mã hoá và giải mã thông tin
- Tính toàn vẹn, xác thực và không thể chối cãi nguồn gốc – Dùng chứng chỉ số để ký lên một thông điệp cần gửi đi là đã thiết lập một chỉ danh cho người gửi, chứng minh nguồn gốc người gửi cũng như sự toàn vẹn của thông tin
- Kiểm soát truy cập – Sẽ yêu cầu các chứng chỉ số, dù nó ở trong các trình duyệt, trên đĩa hay trong smart card thì việc kiểm soát truy cập vào các trang Internet, các mạng Intranet và các mạng khác là dễ dàng
- Bằng chứng việc truyền tài liệu (dấu thời gian) – Các tổ chức cần “con dấu thời gian” trên những nguồn tin được gửi tới nhằm thẩm định lại tính hợp pháp cũng như bất hợp pháp trong giao dịch thương mại cũng như những qui định của riêng họ
- Lưu trữ tài liệu – Khi đó dùng chứng chỉ số để cung cấp quyền truy cập cho từng cá nhân và xác định xem tài liệu lưu trữ có bị thay đổi hay không
Trang 26- Chỉ danh và quyền hạn – Khi sử dụng chứng chỉ số ta có thể xác lập quyền hạn cho từng cá nhân cụ thể và quản lý họ theo chỉ danh của họ
2.1.6 Kiểm tra và tạo chữ ký điện tử như thế nào ?
Để tạo một chữ ký điện tử, người ký tạo một dữ liệu “băm” là duy nhất và rút ngắn lại so với dữ liệu gốc, sau đó dùng private key để mã hoá dữ liệu đã được “băm” nói trên Vậy thì chữ ký điện tử chính là dạng băm của dữ liệu đã được mã hoá bằng private key của người ký Nếu thông điệp bị thay đổi thì dẫn đến kết quả “băm” của thông điệp đã bị thay đổi khác so với kết quả “băm” của thông điệp khi chưa bị thay đổi
Với các thông điệp khác nhau và với một private key dùng để ký thì chữ
ký điện tử là duy nhất, bởi vậy không thể giả mạo được chữ ký điện tử Chữ ký điện tử được thêm vào thông điệp và cả hai được gửi tới người nhận Người nhận tạo lại giá trị băm từ thông điệp nhận được, sau đó dùng public key của người gửi để giải mã giá trị “băm” trong thông điệp nhận được Nếu cả hai giá trị băm là giống nhau thì cả hai vấn đề chứng thực người gửi và tính toàn vẹn của thông tin
2.2 Cơ sở hạ tầng khóa công khai Public Key Infrastructure – PKI
2.2.1 PKI là gì ?
Internet đã xuất sắc trong việc trở thành bệ phóng số một cho thương mại
và giao dịch toàn cầu Tính phổ biến rộng rãi một mặt đã thúc đẩy bùng nổ Internet, tuy nhiên, mặt khác khó mà bảo đảm rằng những giao dịch trên Internet luôn an toàn Các tổ chức chính phủ, doanh nghiệp và các cá nhân đòi hỏi máy móc không những phải bảo vệ toàn vẹn thông tin lưu chuyển trên Internet mà còn phải cho họ cảm giác tin cậy giống như khi giao dịch trên giấy tờ Trước khi giao phó các giao dịch nhạy cảm của mình cho Internet, người sử dụng đòi hỏi mức an toàn đặc biệt Họ muốn rằng giao dịch điện tử phải đáng tin cậy và phải được bảo vệ chống xem trộm Họ muốn được chắc chắn rằng những người tham gia giao dịch phải là những người mà họ thỉnh cầu, và họ muốn được bảo đảm rằng không ai có thể phủ nhận hành vi liên quan của mình trong giao dịch khi có
sự cố xảy ra Cơ sở hạ tầng chìa khóa công cộng (PKI) đã đáp ứng cho những yêu cầu trên Dựa trên cách sử dụng của chìa khóa mật mã công cộng và chữ ký
Trang 27điện tử, một PKI chính là bộ khung của các chính sách, dịch vụ và phần mềm
mã hóa, đáp ứng nhu cầu bảo mật của người sử dụng khi gởi đi những thông tin quan trọng qua Internet và các mạng khác Chìa khóa mật mã công cộng (Public Key cryptography) bảo đảm độ tin cậy đối với các thông tin hoặc thông điệp quan trọng bằng cách sử dụng các thuật toán, hay còn gọi là chìa khóa, để mã hóa dữ liệu và một chìa khóa để giải mã chúng Trong dịch vụ Chìa khóa mật
mã công cộng, người sử dụng nhận được phần mềm mã hóa đặc biệt và một cặp chìa khóa, trong đó có một chìa là chìa khóa công cộng (Public key) để có thể sử dụng dịch vụ, chìa còn lại là chìa khóa cá nhân (Private key) mà người sử dụng phải giữ bí mật Hai chìa khóa này có liên quan mật thiết đến nhau, sao cho một thông điệp được mã hóa bởi một chìa khóa mật mã công cộng thì chỉ giải mã được bởi một chìa khóa cá nhân tương ứng Một người sử dụng, ví dụ là Bob,
mã hóa một thông điệp gởi đi bằng chìa khóa công cộng của người nhận là Alice Khi nhận được thông điệp này, Alice sẽ giải mã nó bằng chìa khóa cá nhân của mình Tất cả các chìa khóa công cộng đều được phát hành trong những cuốn niên giám điện tử Tổ chức cấp giấy chứng nhận là một thành phần chính của PKI Nó là một tổ chức thứ ba đáng tin cậy chịu trách nhiệm phát hành giấy chứng nhận kỷ thuật số và quản lý chúng trong thời hạn có hiệu lực Chứng nhận
kỷ thuật số là những tập tin điện tử chứa các chìa khóa mật mã công cộng và các thông tin nhận dạng đặc biệt về người sử dụng Các giấy chứng nhận này có
"dán tem" xác nhận và không thể làm giả được Cũng giống như việc phát hành
hộ chiếu, tổ chức cấp giấy chứng nhận xác nhận rằng cá nhân được cấp giấy chứng nhận kỷ thuật số là người đáp ứng đủ điều kiện Chữ ký điện tử là một xác minh điện tử ngang bằng với một chữ ký truyền thống trên giấy - tức là có giá trị duy nhất, có thể kiểm chứng được và chỉ người ký mới có thể tạo ra nó Thông điệp hay tài liệu dù đã được mã hóa hay chưa, hễ có chữ ký điện tử thì cũng đảm bảo được rằng thông tin trong đó không bị xâm phạm trong quá trình lưu chuyển Các chính phủ, doanh nghiệp, cá nhân hội nhập vào cuộc cách mạng
số hóa đều sẽ dùng chứng nhận kỹ thuật số Khi phát hành một số lượng lớn giấy chứng nhận như vậy thì cần phải đề ra biện pháp quản lý việc sử dụng Quản lý giấy chứng nhận là một công việc về lâu về dài của tổ chức cấp giấy chứng nhận PKI Trên khắp thế giới, các công ty lớn và nhỏ đều đầu tư cho cơ
Trang 28sở hạ tầng chìa khóa công cộng như là một giải pháp hữu hiệu cho sáng tạo tập trung, phân phối, quản lý, chứng nhận cải tiến và đổi mới
2.2.2 PKI hoạt động như thế nào ?
Bob và Alice muốn liên lạc với nhau qua Internet, dùng PKI để chắc chắc rằng thông tin trao đổi giữa họ được bảo mật Bob đã có chứng nhận kỹ thuật số, nhưng Alice thì chưa Để có nó, cô phải chứng minh được với tổ chức cấp giấy chứng nhận cô thực sự là Alice Một khi các thông số nhận dạng của Alice đã được tổ chức thông qua, họ sẽ phát hành cho cô một chứng nhận kỹ thuật số Chứng nhận điện tử này có giá trị thực sự, giống như tấm hộ chiếu vậy, nó đại diện cho Alice Nó gồm có những chi tiết nhận dạng Alice, một bản sao chìa khóa công cộng của cô và thời hạn của giấy chứng nhận cũng như chữ ký kỹ thuật số của Tổ chức chứng nhận Alice cũng nhận được chìa khóa cá nhân kèm theo chìa khóa công cộng Chìa khóa cá nhân này được lưu ý là phải giữ bí mật, không được san sẻ với bất cứ ai Bây giờ thì Alice đã có chứng nhận kỷ thuật số, Bob có thể gởi cho cô những thông tin quan trọng được số hóa Bob có thể xác nhận với cô là thông điệp đó xuất phát từ anh ta cũng như được bảo đảm rằng nội dung thông điệp không bị thay đổi và không có ai khác ngoài Alice đọc nó Diễn biến thực tế không phải mất nhiều thời gian như những giải thích trên, phần mềm tại máy trạm của Bob tạo ra một chữ ký điện tử và mã hóa thông điệp
có chứa chữ ký đó Phần mềm sử dụng chìa khóa cá nhân của Bob để tạo ra chữ
ký điện tử và dùng chìa khóa công cộng của Alice để mã hóa thông điệp Khi Alice nhận được thông điệp đã được mã hóa có chữ ký của Bob, phần mềm sẽ dùng chìa khóa cá nhân của cô để giải mã thông điệp Vì chỉ có duy nhất chìa khóa cá nhân của Alice mới có thể giải mã thông điệp đã được mã hóa bằng chìa khóa công cộng của cô, cho nên độ tin cậy của thông tin hoàn toàn được bảo đảm Sau đó, phần mềm dùng chìa khóa công cộng của Bob xác minh chữ ký điện tử, để đảm bảo rằng chính Bob đã gởi thông điệp đi, và thông tin không bị xâm phạm trên đường di chuyển Bảng sau đây minh họa cho tiến trình của chữ
ký điện tử và độ tin cậy cao đáp ứng cho yêu cầu giao dịch điện tử an toàn của Bob và Alice
Trang 29Bob muốn chuyển một thư điện tử đến
cho Alice, với yêu cầu rằng giao dịch phải
chứng minh được chính anh đã gởi nó đi và
nội dung bức thư không bị thay đổi
Phần mềm PKI dùng chìa khóa cá nhân của Bob tạo
ra một chữ ký điện tử cho bức thư
Bob muốn chắc chắn rằng không ai
ngoài Alice đọc được bức thư này
Phần mềm PKI của Bob dùng chìa khóa công cộng của Alice để mã hóa thông điệp của Bob
Alice muốn đọc thư do Bob gởi
Phần mềm PKI dùng chìa khóa cá nhân của Alice để
để giải mã thông điệp
Alice muốn kiểm chứng rằng chính
Bob đã gởi đi thông điệp đó và nội dung
thông điệp không bị chỉnh sửa
Phần mềm PKI của Alice dùng chìa khóa công cộng của Bob để kiểm chứng chữ ký điện tử của anh ta
2.2.3 Thành phần của PKI
Mặc dù các thành phần cơ bản của PKI đều được phổ biến, nhưng một số nhà cung cấp đang muốn đưa ra những chuẩn PKI riêng khác biệt Một tiêu chuẩn chung về PKI trên Internet cũng đang trong quá trình xây dựng Một cơ
sở hạ tầng khóa công khai bao gồm:
- Một nhà cung cấp chứng chỉ số (CA) chuyên cung cấp và xác minh các chứng chỉ số
- Một nhà quản lý đăng ký (RegistrationAuthority - RA) đóng vai trò như một người thẩm tra cho CA trước khi CA cấp phát một chứng chỉ số
- Các dịch vụ lưu trữ phục vụ các nhu cầu tra cứu, lấy khóa công khai của các đối tác cần thực hiện giao dịch chứng thực số
- Một hệ thống quản lý chứng chỉ số
Trang 30Trong cơ sở hạ tầng khóa công khai PKI, CA sẽ kiểm soát cùng với nhà quản lý đăng ký để xác minh thông tin về chứng chỉ số mà người ta yêu cầu xác thực RA xác minh thông tin về chứng chỉ số mà người ta yêu cầu xác thực và sau đó CA cấp chứng chỉ
Hình 2.1
Lợi ích cơ bản của hệ thống cấp chứng chỉ là một người sử dụng khóa công khai có thể biết được phần lớn khóa công khai của các thành viên khác một cách đáng tin cậy nhờ khóa công khai của CA Lưu ý rằng các chứng chỉ số chỉ hữu ích khi người dùng khóa công khai tin cậy CA phát hành các chứng chỉ hợp
lệ
2.2.4 Phân phối khóa công khai
Khi khóa công khai được gửi đến cho người sử dụng thì không cần thiết phải giữ bí mật khóa công khai này Tuy nhiên người dùng người dùng khóa công khai phải đảm bảo rằng khóa công khai này được sử dụng, đúng là dành cho các thành viên khác( có thể là người nhận thông điệp có chủ định hoặc là bộ sinh chữ ký số được yêu cầu).Nếu kẻ phá hoại dùng khóa công khai khác để thay thế khóa công khai hợp lệ, nội dung các thông điệp đã mã hóa có thể bị lộ Như vậy thành viên không chủ định khác có thể biết được các thông điệp hay các chữ ký số có thể bị làm giả Nói cách khác, cách bảo vệ (được tạo ra từ các
Trang 31kỹ thuật này) bị ảnh hưởng nếu kẻ truy nhập thay thế các khóa công khai không xác thực
Đối với các nhóm thành viên nhỏ yêu cầu này có thể được thỏa mãn dễ dàng Ví dụ hai người quen biết nhau, khi người này muốn truyển thông an toàn với người kia, họ có thể có các khóa công khai bằng cách trao đổi các đĩa nhớ có chứa các khóa công khai của từng người, như vậy đảm bảo rằng các khóa công khai được lưu trữ an toàn trên hệ thống cục bộ của từng người Đây chính là hình thức phân phối khóa công khai thủ công
Tuy nhiên hình thức phân phối khóa công khai này được xem là không thực tế, không đấp ứng được nhu cầu khi một số lượng người sử dụng quá lớn hoặc phân tán Các chứng chỉ khóa công khai giúp cho việc phân phối khóa công khai trở nên có hệ thống
Hệ thống cấp chứng chỉ khóa công khai làm việc nhu sau:
Một CA phát hành các chứng chỉ cho những người nắm giữ cặp khóa công khai và khóa riêng Một chứng chỉ gồm khóa công khai và nhân dạng duy nhất chủ thể của chứng chỉ Chủ thể của chứng chỉ có thể là một người, một thiệt
bị, hoặc một thực thể có nắm giữ khóa riêng tương ứng Khi chủ thể của chứng chỉ là một người hay một thực thể hợp pháp nào đó, chủ thể thường được nhắc đến như là một thực thể của CA Chứng chỉ được CA ký bằng khóa riêng của
họ
Một khi hệ thống các chứng chỉ được thiết lập, công việc của người dùng khóa công khai rất đơn giản Người dùng cần khóa công khai của một trong các thuê bao của CA, họ chỉ cần lấy bản sao chứng chỉ của thuê bao, lấy ra khóa công khai, kiểm tra xem chữ ký của CA có trên chứng chỉ hay không Người dùng khóa công khai sử dụng các chứng chỉ như cách trên được gọi là các thành viên đáng tin cậy Kiểu hệ thống này tương đối đơn giản và kinh tế khi triển khai trên diện rộng theo hình thức tự động Bởi vì một trong những đặc tính quan
trọng của chứng chỉ là: “ các chứng chỉ có thể được phát hành mà không cần
phải bảo vệ thông qua các dịch vụ an toàn truyền thông để đảm bảo sự tin cẩn xác thực và toàn vẹn”
Trang 32Chúng ta không cần giữ bí mật khóa công khai, như vậy các chứng chỉ không phải là bí mật Hơn nữa ở đây không yêu cầu tính xác thực và toàn vẹn do các chứng chỉ tự bảo vệ (chữ ký số của CA có trong chứng chỉ khi cấp bảo vệ xác thực và toàn vẹn) Một kẻ truy nhập trái phép định làm giả chứng chỉ số khi
nó đang được phát hành cho những người đang sử dụng khóa công khai Những người dùng này sẽ phát hiện ra giả mạo vì chữ ký số của CA được kiểm tra chính xác
Lợi ích cơ bản của hệ thống cấp chứng chỉ là một người sử dụng khóa công khai có thể dễ dàng có được một số lượng lớn khóa công khai của các người dùng khác một cách đáng tin cậy nhờ khóa công khai của CA Lưu ý rằng chứng chỉ số chỉ hữu ích khi người dùng khóa công khai tin cậy CA phát hành các chứng chỉ hợp lệ
2.3 Thời hạn tồn tại và việc thu hồi chứng chỉ
Chứng chỉ cơ bản và các mô hình đường dẫn chứng thực được mô tả như trên đòi hỏi một yêu cầu nào đó đối với từng ứng dụng thực tế Trước hết phải nhân ra tính đúng lúc, cặp khóa riêng và khóa công khai không phải lúc nào cũng hợp lệ mãi mãi
Trong hệ thống kỹ thuật, cặp khóa bất kỳ có thời hạn tồn tại nhất định nhằm hạn chế cơ hội thám mã và hạn chế thời gian có thể xảy ra tấn công thỏa hiệp Vì vậy một chứng chỉ có thời gian tồn tại hợp lệ được quy định trước, xác định ngày giờ bắt đầu và ngày giờ kết thúc Sau khi chứng chỉ số hết hạn, sự giàng buộc giữa khóa công khai và chủ thể không còn hợp lệ nữa và chứng chỉ không còn đáng tin cậy Một người sử dụng khóa công khai không nên dùng chứng chỉ đã hết hạn trừ khi muốn chứng thực lại các hoạt động trước đó, ví dụ như kiểm tra chữ ký trên tài liệu cũ
Dựa vào thời hạn kết thúc chứng chỉ nếu chủ thể vẫn còn giữu khóa công khai hợp lệ thì CA có thể cấp chứng chỉ mới cho thuê bao này Hơn thế nữa, việc thỏa hiệp khóa bị phát hiện hoặc nghi ngờ có sự thỏa hiệp khóa thì thời hạn kết thúc của chứng chỉ có thể bảo vệ người dùng chống lại việc tiếp tục sử dụng khóa công khai thông qua việc phat hành chứng chỉ trước khi thỏa hiệp Có nhiều trường hợp CA có thể thu hồi chứng chỉ trước khi hết hạn của chứng chỉ nếu như phát hiện khóa riêng bị lô hay có sự thoa hiệp khóa riêng tương ứng