MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐỀ KIỂM TRA - Kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học hết các kiến thức Lưỡng cư, bò sát, chim , thú -Thông qua bài kiểm tra đánh giá kêt quả [r]
Trang 1Ngày soạn: / /2017 Tiết : KIỂM MỘT TIẾT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐỀ KIỂM TRA
- Kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học hết các kiến thức Bài tiết; Da;
Thần kinh và giác quan.
-Thông qua bài kiểm tra đánh giá kêt quả học tập của HS
- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp.
- HS tự đánh giá được kết quả quá trình học tập, từ đó có kế hoạch và biện pháp học tốt hơn.
II MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và chức năng của da, các nguyên tắc và hình thức rèn luyện da.
- Nêu được khái niệm về phản xạ, PXKĐK, PXCĐK, lấy được các ví dụ minh họa.
- Trình bầy được các tật của mắt nguyên nhân và cách khắc phục.
- Trình bầy được về các tật của mắt, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Rèn luyện kỷ năng làm bài tập, vận dụng chế độ dinh dưỡng.
2 Kĩ năng
- HS nâng cao kĩ năng vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi và phân phối thời gian hợp lí.
3 Thái độ- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, thi cử và ý thức tự lực trong cuộc sống.
III HÌNH THỨC KIỂM TRA.
- Đè kiểm tra theo hình thức tự luận: Nhận biết 50%: Thông hiểu 30%: Vận dụng 20%.
V ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ A
Câu 1:(2.5đ) Trình bầy các hình thức và nguyên tắc rèn luyện da?
Câu 2:(2.5đ) )Các tật của mắt? Nguyên nhân và cách khắc phục?
Câu 3:(3đ) Phản xạ nào gọi là phản xạ có điều kiện và trung tâm phản xạ có điều kiện nằm ở đâu? Cho ví dụ?
Câu 4:(2đ) Một nữ sinh lớp 8 trong một ngày có nhu cầu về năng lượng là 2234 kcal.Biết tỉ lệ thành phần từng loại thức ăn là: Gluxit = 5 Prôtêin = 20 Lipít
Hãy tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng
ĐỀ B
Câu 1:(2.5đ) Trình bầy đặc điểm cấu tạo và chức năng của da?
Câu 2:(2.5đ) )Các tật của mắt? Nguyên nhân và cách khắc phục?
Câu 3:(3đ) Phản xạ nào gọi là phản xạ không điều kiện và trung tâm phản xạ không điều kiện nằm ở đâu? Cho ví dụ?
Câu 4:(2đ) Một nữ sinh lớp 8 trong một ngày có nhu cầu về năng lượng là 2234 kcal.Biết tỉ lệ thành phần từng loại thức ăn là: Gluxit = 5 Prôtêin = 20 Lipít
Hãy tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng
Trang 2IV THIẾT KẾ MA TRẬN HAI CHIỀU
ĐỀ A:
TÊN
CHỦ ĐỀ
NHẬN BIẾT 50%
THÔNG HIỂU HIỂU 30%
VẬN DỤNG 20%
VẬN DỤNG THẤP 10%
và trung tâm PXCĐK nằm ởđâu? Cho ví dụ?
Một nữ sinh lớp 8 trong mộtngày có nhu cầu về nănglượng là 2234 kcal Biết tỉ lệthành phần từng loại thức ănlà: Gluxit = 5 Prôtêin = 20Lipít
Hãy tính khối lượng từng loại
Trang 3THIẾT KẾ MA TRẬN HAI CHIỀU
ĐỀ B:
TÊN
CHỦ ĐỀ
NHẬN BIẾT 50%
THÔNG HIỂU HIỂU 30%
VẬN DỤNG 20%
VẬN DỤNG THẤP 10%
và trung tâm PXKĐK nằm ởđâu? Cho ví dụ?
Một nữ sinh lớp 8 trong mộtngày có nhu cầu về nănglượng là 2234 kcal Biết tỉ lệthành phần từng loại thức ănlà: Gluxit = 5 Prôtêin = 20Lipít
Hãy tính khối lượng từng loại
Trang 4- Phải rèn luyện từ từ nâng dần mức chịu đựng
- Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe của mổi người
- Cần thường xuyện tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamn D chống bệnh còi xương
Câu 2:(2.5đ) )Các tật của mắt? Nguyên nhân và cách khắc phục?
- Cách khắc phục: đeo kính lão (hội tụ) hoặc mổ mắt
Câu 3:(3đ) Phản xạ nào gọi là phản xạ có điều kiện và trung tâm phản xạ có điều kiện nằm ở đâu? Cho ví dụ?
- Phản xạ có điều kiện: là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, phải học tập
và rèn luyện mới có
- Trung khu nằm ở vỏ não
- VD: Tay chạm phải vật nóng thì rụt lại
Câu 4:(2đ) Một nữ sinh lớp 8 trong một ngày có nhu cầu về năng lượng là 2234 kcal.Biết tỉ lệ thành phần từng loại thức ăn là: Gluxit = 5 Prôtêin = 20 Lipít
Hãy tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng
Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng
Theo bài ra Gluxit = 5 Prôtêin = 20 Lipit Pr = G5 ; Li = 20G
Theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn thì khi ô xi hoá hoàn toàn:
+ 1 gam Gluxit cần 0,83 lít Ôxi và giải phóng 4,3 kcal
+ 1 gam Prôtêin cần 0,97 lít Ôxi và giải phóng 4,1 kcal
+ 1 gam Lipit cần 2,03 lít Ôxi và giải phóng 9,3 kcal
Ta có phương trình:
G.4,3 + Pr.4,1 + Li.9,3 = 2234 kcal
Trang 5Suy ra: Khối lượng Gluxit là 400 gam
Khối lượng Prôtêin là 400 : 5 = 80 gam
Khối lượng Lipít là 400 : 20 = 20 gam
- Điều hòa thân nhiệt
- Da và sản phẩm của da tạo lên vẻ đẹp con người
Câu 2:(2.5đ) )Các tật của mắt? Nguyên nhân và cách khắc phục?
- Cách khắc phục: đeo kính lão (hội tụ) hoặc mổ mắt
Câu 3:(3đ) Phản xạ nào gọi là phản xạ không điều kiện và trung tâm phản xạ không điều kiện nằm ở đâu? Cho ví dụ?
- Phản xạ không điều kiện: là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập rèn luyện
- Trung ương: nằm ở truh não và tủy sống
VD: Đi dưới trời nắng mặt đỏ gay, mồ hôi vả ra
Phản xạ bú sữa ở trẻ nhỏ
Câu 4:(2đ) Một nữ sinh lớp 8 trong một ngày có nhu cầu về năng lượng là 2234 kcal.Biết tỉ lệ thành phần từng loại thức ăn là: Gluxit = 5 Prôtêin = 20 Lipít
Hãy tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng
Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng
Theo bài ra Gluxit = 5 Prôtêin = 20 Lipit Pr = G5 ; Li = 20G
Theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn thì khi ô xi hoá hoàn toàn:
+ 1 gam Gluxit cần 0,83 lít Ôxi và giải phóng 4,3 kcal
+ 1 gam Prôtêin cần 0,97 lít Ôxi và giải phóng 4,1 kcal
Trang 6+ 1 gam Lipit cần 2,03 lớt ễxi và giải phúng 9,3 kcal
Suy ra: Khối lượng Gluxit là 400 gam
Khối lượng Prụtờin là 400 : 5 = 80 gam
Khối lượng Lipớt là 400 : 20 = 20 gam
VII TIẾN TRèNH KIỂM TRA:
Hoạt động 1: -GV:- Ổn định tổ chức, nờu yờu cầu của giờ kiểm tra.
- Phỏt đề cho học sinh, nhắc nhở học sinh làm bài nghiờm tỳc.
Hoạt động 2: GV: - Giỏm sỏt việc làm bài của học sinh.
- Nhắc nhở học sinh làm bài nghiờm tỳc.
HS: - Làm bài nghiờm tỳc.
Hoạt động 3: Cuối giờ thu bài.
GV: Nhận xột giờ kiểm tra.
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh về nhà:
Chuẩn bị trước bài “Đột biến gen”
VIII: KẾT QUẢ, NHẬN XẫT ĐÁNH GIÁ( KINH NGHIỆM).
Ngày soạn: / /2017 Tiết : KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU ĐỀ KIỂM TRA
- Kiểm tra, đỏnh giỏ về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học hết cỏc kiến thức về
thoỏi húa giống, ưu thế lai, sinh vật và mụi trường, hệ sinh thỏi.
-Thông qua bài kiểm tra đánh giá kêt quả học tập của HS- Phát hiện ra những lệch lạc HS hay mắc phải
- Thông qua bài kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp.
- HS tự đánh giá đợc kết quả quá trình học tập, từ đó có kế hoạch và biện pháp học tốt hơn.
II MỤC TIấU:
Trang 71 Kiến thức:- Trình bày đợc khái niệm u thế lai, nguyên nhân, đặc điểm u thế lai.
- Trình bầy đợc thoáI hóa giống, nguyên nhân thoáI hóa giống.
- Hiểu và lấy đợc các ví dụ về các mối quan hệ khác…….
2 Kĩ năng- HS nâng cao kĩ năng vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi làm các bài tập và
phân phối thời gian hợp lí.
3 Thái độ- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập, thi cử và ý thức tự lực trong cuộc sống.
III HèNH THỨC KIỂM TRA.
-ẹeà kieồm tra aựp duùng hỡnh thửực ra tửù luaọn.-Nhaọn bieỏt 50% :Thụng hieồu 30% :Vaọn duùng 20%
V ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ A
Cõu 1:(2đ) Ưu thế lai là gỡ? Cỏc phương phỏp tạo ưu thế lai?
Cõu 2:(2đ) ) Cỏc sinh vật khỏc loài cú những mối quan hệ gỡ? Ch vớ dụ?
Cõu 3:(3đ) Thế nào là một hệ sinh thỏi? Một hệ sinh thỏi hoàn chỉnh cú những thành phần nào?
Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của cỏc sinh vật sau trong hệ sinh thỏi: Thực vật, ếch, rắn, chõu chấu, gà,
dờ, đại bàng, hổ, cỏo, thỏ, sinh vật phõn giải?
Cõu 4:(3đ) Ở gà, tớnh trạng chõn cao trội hoàn toàn so với chõn thấp, lụng nõu trội so với lụng trắng Cho giao phối giữa 2 gà P thuần chủng thu được F 1 đều cú KG giồng nhau Tiếp tục cho
F 1 lai phõn tớch thu được F 2 như sau: 25% chõn cao, lụng nõu : 25% chõn thấp, lụng nõu : 25% chõn cao, lụng trắng : 25% chõn thấp, lụng trắng
a Giải thớch và lập sơ đồ lai phõn tớch của F 1 ?
b Biện luận và xỏc định KG, KH của 2 gà P đó mang lai và lập sơ đồ lai.
c Cho F 1 lai với gà cú KG, KH như thế nào để F 2 cú 100% gà chõn cao, lụng nõu? Giải thớch
và minh họa bằng sơ đồ lai? ĐỀ B
Cõu 1:(2đ) Hiện tượng thoỏi húa giống ở cõy giao phấn là gỡ? Nguyờn nhõn?
Cõu 2:(2đ) ) Cỏc sinh vật khỏc loài cú những mối quan hệ gỡ? Ch vớ dụ?
Cõu 3:(3đ) Thế nào là một hệ sinh thỏi? Một hệ sinh thỏi hoàn chỉnh cú những thành phần nào?
Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của cỏc sinh vật sau trong hệ sinh thỏi: Thực vật, ếch, rắn, chõu chấu, gà,
dờ, đại bàng, hổ, cỏo, thỏ, sinh vật phõn giải?
Cõu 4:(3đ) Ở gà, tớnh trạng chõn cao trội hoàn toàn so với chõn thấp, lụng nõu trội so với lụng trắng Cho giao phối giữa 2 gà P thuần chủng thu được F 1 đều cú KG giồng nhau Tiếp tục cho
F 1 lai phõn tớch thu được F 2 như sau: 25% chõn cao, lụng nõu : 25% chõn thấp, lụng nõu : 25% chõn cao, lụng trắng : 25% chõn thấp, lụng trắng
a Giải thớch và lập sơ đồ lai phõn tớch của F 1 ?
b Biện luận và xỏc định KG, KH của 2 gà P đó mang lai và lập sơ đồ lai.
c Cho F 1 lai với gà cú KG, KH như thế nào để F 2 cú 100% gà chõn cao, lụng nõu? Giải thớch
và minh họa bằng sơ đồ lai?
IV THIẾT KẾ MA TRẬN HAI CHIỀU
THễNG HIỂU 20%
VẬN DỤNG 30%
VẬN DỤNG THẤP 0%
VẬN DỤNG CAO 30%
2đ
Ưu thế lai là gỡ?
Cỏc phương phỏp tạo ưu thế lai?
1đ
Thế nào là một hệ sinh thỏi? Một hệ sinh thỏi hoàn chỉnh cú những thành phần nào?
Trang 8Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của các sinh vật sau trong
hệ sinh thái: Thực vật, ếch, rắn, châu chấu, gà, dê, đại bàng, hổ, cáo, thỏ, sinh vật phân giải?
2đ
Các sinh vật khác loài có những mối quan hệ gì?
Ch ví dụ?
3đ
Ở gà, tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với chân thấp, lông nâu trội so với lông trắng Cho giao phối giữa 2
gà P thuần chủng thu được F1 đều có KG giồng nhau Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được F2 như sau: 25% chân cao, lông nâu : 25% chân thấp, lông nâu : 25% chân cao, lông trắng : 25% chân thấp, lông trắng
a Giải thích và lập sơ đồ lai phân tích của F1?
THÔNG HIỂU 20%
VẬN DỤNG 30%
VẬN DỤNG THẤP 0%
VẬN DỤNG CAO 30%
2đ
Hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là gì?
Nguyên nhân?
1đ
Thế nào là một hệ sinh thái? Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có những thành phần nào?
Trang 9Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của các sinh vật sau trong
hệ sinh thái: Thực vật, ếch, rắn, châu chấu, gà, dê, đại bàng, hổ, cáo, thỏ, sinh vật phân giải?
2đ
Các sinh vật khác loài có những mối quan hệ gì?
Ch ví dụ?
3đ
Ở gà, tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với chân thấp, lông nâu trội so với lông trắng Cho giao phối giữa 2
gà P thuần chủng thu được F1 đều có KG giồng nhau Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được F2 như sau: 25% chân cao, lông nâu : 25% chân thấp, lông nâu : 25% chân cao, lông trắng : 25% chân thấp, lông trắng
a Giải thích và lập sơ đồ lai phân tích của F1?
sơ đồ lai?
VI: HƯỚNG DẪN CHẤM:
ĐỀ A
Câu 1:(2đ) Ưu thế lai là gì? Các phương pháp tạo ưu thế lai?
- Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 biểu hiện sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn,phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, cho năng suất cao hơn trung bình giữa bố vàmẹ
- VD: Cà chua hồng VN x cà chua Ba Lan; gà Đông Cảo x gà Ri; Vịt x ngan,…
Cây trồng:
- Lai khác dòng: tạo hai dòng TTP rồi cho lai với nhau
- Thành tựu:
+ Ngô: F1 có năng suất tăng 25 – 30%
+ Lúa: F1 có năng suất tăng 20– 40%
Trang 10- Lai khác thứ: Vừa tạo ưu thế lai vừa tạo giống mới.
Câu 2:(2đ) ) Các sinh vật khác loài có những mối quan hệ gì? Ch ví dụ?
- Quan hệ hỗ trợ: Là quan hệ có lợi hoặc không có hại cho sinh vật
+ Cộng sinh: Sự hợp tác giữa hai loài trong đó cả hai cùng có lợi
+ Hội sinh: Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó chỉ có 1 loài có lợi, loài kiakhông có lợi cũng không có hại
- Quan hệ đối địch: Là quan hệ mà ít nhất một bên sinh vật có hại hoặc cả hai đều bị hại+ Cạnh tranh: Là quan hệ giữa những loài có lối sống gần giống nhau
+ Kí sinh, nửa kí sinh: SV sống nhờ trên những sinh vật khác và lấy thức ăn từ chất dinhdưỡng của sinh vật đó
+ Sinh vật ăn sinh vật khác: ĐV ăn thịt con mồi, ĐV ăn TV, TV bắt sâu bọ,
Câu 3:(3đ) Thế nào là một hệ sinh thái? Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có những thành phần nào?
Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của các sinh vật sau trong hệ sinh thái: Thực vật, ếch, rắn, châu chấu, gà,
dê, đại bàng, hổ, cáo, thỏ, sinh vật phân giải?
- Hệ sinh thái bao gồm quần xã và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh) Trong hệ sinhthái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh củamôi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định
- Thành phần của một hệ sinh thái:
+ Thành phần vô sinh: Đất, nước,
+ Thành phần hữu sinh: Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
+ Vẻ đúng lưới thức ăn được 1đ
Câu 4:(3đ) Ở gà, tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với chân thấp, lông nâu trội so với lông trắng Cho giao phối giữa 2 gà P thuần chủng thu được F 1 đều có KG giồng nhau Tiếp tục cho
F 1 lai phân tích thu được F 2 như sau: 25% chân cao, lông nâu : 25% chân thấp, lông nâu : 25% chân cao, lông trắng : 25% chân thấp, lông trắng
a Giải thích và lập sơ đồ lai phân tích của F 1 ?
b Biện luận và xác định KG, KH của 2 gà P đã mang lai và lập sơ đồ lai.
c Cho F 1 lai với gà có KG, KH như thế nào để F 2 có 100% gà chân cao, lông nâu? Giải thích
và minh họa bằng sơ đồ lai?
+ Quy ước: + Gọi A là gen quy định tính trạng chân cao.
+ Gọi a là gen quy định tính trạng chân thấp.
+ Gọi B là gen quy định tính trạng lông nâu.
+ Gọi b là gen quy định tính trạng lông trắng
a + Xét tỉ lệ kiểu hình ở F2:
25% chân cao, lông nâu : 25% chân thấp, lông nâu : 25% chân cao, lông trắng : 25% chân thấp, lông trắng = 1:1:1:1 đây là kết qur của phép lai phân tích.
Gà chân cao, lông nâu F1 có KG: AaBb
SĐL: P chân cao, lông nâu X chân thấp, lông trắng
Trang 11AaBb aabb
G AB, Ab, aB, ab ab
FB: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
1chân cao, lông nâu : 1 chân thấp, lông nâu : 1 chân cao, lông trắng : 1 chân thấp, lông trắng
b Để gà F1 chân cao lông nâu dị hợp 2 cặp gen thì P: AABB X aabb; Aabb X aaBB
SĐL1: Pt/c: chân cao lông nâu X chân thấp lông trắng
AABB aabb
G AB ab
F1 100% AaBb( chân cao lông nâu)
SDDL2: : Pt/c: chân cao lông trắng X chân thấp lông nâu
AAbb aaBB
G Ab aB
F1 100% AaBb( chân cao lông nâu)
c Do F1 dị hợp 2 cặp gen, vì thế phải lai với gà co kiểu gen đồng hợp trội thì ở F2 mới có 100% gà chân cao, lông nâu?
SĐL: P( F1) chân cao lông nâu X chân cao lông nâu
AaBb AABB
G AB, Ab, aB, ab AB
F2 1AABB : 1AABb : 1AaBB : 1AaBb ( 100% chân cao lông nâu)
ĐỀ B
Câu 1:(2đ) Hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là gì? Nguyên nhân?
Thoái hóa giống do TTP bắt buộc
- ở cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ ở các đời con cháu xuấthiện các biểu hiện sức sống kém dần, sinh trưởng, phát triển chậm và một số đặc điểm
có hại khác gọi là hiện tượng thoái hóa
- Việc tự thụ phấn bắt buộc nhằm tạo nên dòng thuần để sử dụng trong các phương pháplai phục vụ chọn giống
Nguyên nhân:
+ Qua các thế hệ TTP hoặc GPG, tỷ lệ dị hợp tử giảm dần, tỷ lệ đồng hợp tử tăng dần,trong đó các tính trạng xấu có cơ hội biểu hiện ở trạng thái đồng hợp tử lặn gây ra hiệntượng thoái hóa giống
Câu 2:(2đ) ) Các sinh vật khác loài có những mối quan hệ gì? Ch ví dụ?
- Quan hệ hỗ trợ: Là quan hệ có lợi hoặc không có hại cho sinh vật
+ Cộng sinh: Sự hợp tác giữa hai loài trong đó cả hai cùng có lợi
+ Hội sinh: Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó chỉ có 1 loài có lợi, loài kiakhông có lợi cũng không có hại
- Quan hệ đối địch: Là quan hệ mà ít nhất một bên sinh vật có hại hoặc cả hai đều bị hại+ Cạnh tranh: Là quan hệ giữa những loài có lối sống gần giống nhau
+ Kí sinh, nửa kí sinh: SV sống nhờ trên những sinh vật khác và lấy thức ăn từ chất dinhdưỡng của sinh vật đó
+ Sinh vật ăn sinh vật khác: ĐV ăn thịt con mồi, ĐV ăn TV, TV bắt sâu bọ,