1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Bài 3: HỆ THỐNG THUẾ NHÀ NƯỚC pdf

76 1,9K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống thuế nhà nước
Tác giả Ths. Phan Hữu Nghị
Người hướng dẫn Ths. Phan Hữu Nghị, Phó Trưởng Khoa
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng Tài chính
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 387 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố hình thành một loại thuế Tên gọi của thuế  Đối tượng nộp thuế  Đối tượng chịu thuế  Căn cứ tính cơ sở thuế  Thuế suất  Đăng ký, kê khai, nộp thuế  Yếu tố khác... NỘI DU

Trang 1

Bài 3

HỆ THỐNG THUẾ NHÀ NƯỚC

Ths Phan Hữu Nghị

Trang 2

“Nghệ thuật đánh thuế giống như vặt lông ngỗng sao cho thu được nhiều lông nhất nhưng gây ra ít tiếng kêu nhất”

Trong đời có hai thứ mà bạn không thể tránh: chết và thuế

Có những người cho rằng thuế còn tệ hơn chết Tại sao chúng ta phải đóng thuế?

Trang 3

Khái niệm - đặc điểm thuế

 Khái niệm

định của pháp luật nhằm hình thành ngân sách nhà nước.

phân phối lại sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân.

 Đặc điểm

- Mang tính bắt buộc, có tính pháp lý cao

- Không được hoàn trả trực tiếp

Trang 4

Vai tr ò của thuế

 Nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

 Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

 Tham gia thiết lập sự công bằng xã hội (dọc, ngang)

 Kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất

kinh doanh.

Trang 5

Các yếu tố hình thành một loại thuế

 Tên gọi của thuế

 Đối tượng nộp thuế

 Đối tượng chịu thuế

 Căn cứ tính (cơ sở thuế)

 Thuế suất

 Đăng ký, kê khai, nộp thuế

 Yếu tố khác

Trang 6

Thuế suất

 Cấu trúc thuế suất

- Thuế suất cố định (tuyệt đối)

- Thuế suất tỷ lệ

- Thuế suất luỹ tiến

- Thuế suất luỹ thoái

 Tính chất điều tiết

- Thuế suất biên (MTR)

Trang 8

Thuế suất luỹ tiến

 Luỹ tiến từng phần

là thuế suất luỹ tiến nhưng điều tiết trên từng phần (bậc) tăng thêm của cơ sở thuế

 Luỹ tiến toàn phần

là thuế suất luỹ tiến, được áp dụng một mức

Trang 9

Thuế suất thuế TNCN

Bậc

thuế Thu nhập chịu thuế suất %Thuế

1 2 3 4 5

0-5 triệu 5-15 triệu 15-25 triệu 25-40 triệu

>40 triệu

0 10 20 30 40

Bậc thuế Thu nhập chịu thuế suất %Thuế

1 2 3 4 5 6 7

0-5 triệu 5-10 triệu 10-18 triệu 18-32 triệu 32-52triệu 52-80 triệu

>80 triệu

5 10 15 20 25 30 35

Trang 10

Phân loại thuế

dụng….)

Trang 11

Nguyên tắc, căn cứ đánh thuế

 Nguyên tắc lợi ích

 Nguyên tắc khả năng đóng góp

→ Chọn cấu trúc thuế suất

 Căn cứ vào nguồn phát sinh thu nhập

 Căn cứ vào nơi cư trú

→ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Trang 12

Tính chất hệ thống thuế tối ưu

 Tính hiệu quả kinh tế

 Tính đơn giản

 Tính công bằng

 Tính linh hoạt

 Tính trách nhiệm

Trang 13

Tác động của thuế

Thuế Trực thu - Gián thu Tuyệt đối - Tương đối Cạnh tranh - Độc quyền

Vĩ mô - Vi mô

Trang 14

Cân bằng chung (Cạnh tranh)

Trang 15

Ðánh thuế là một nguyên nhân gây biến dạng

Tiêu thụ xăng dầu thường bị đánh thuế đơn vị, ví dụ 2.000 đồng/lít Mức thuế này tạo

ra chênh lệch giữa giá mà người mua phải trả và giá mà người bán nhận được Nếu người sử dụng xe máy trả 15.500 đồng/lít xăng, thì người chủ cây xăng sẽ nhận được 15.500 – 2.000 = 13.500 đồng/lít

Trên đồ thị, cộng khoản thuế vào ta có đường cung mới nằm bên trên đường cung lúc không chịu thuế Lượng tiêu thụ xăng dầu giảm từ Q* xuống Q

Ta có thể thấy cả người mua và người bán xăng dầu cùng chia nhau gánh nặng thuế Với người mua, mức giá Pd cao hơn làm cho họ bị thiệt vì thặng dư tiêu dùng đã bị giảm một lượng bằng diện tích a + d Với người bán xăng, mức giá Ps thấp hơn cũng khiến họ bị thiệt do phải chịu mất mát thặng dư sản xuất bằng diện tích b + c Chính phủ thu được một khoản thuế tương đương diện tích a + b Phần diện tích còn lại c +

d là chi phí xã hội ròng Theo quan điểm kinh tế thì đây là mất mát vô ích của khoản thuế.

Tuy nhiên, thuế không phải lúc nào cũng xấu Thực ra, thuế là công cụ cần thiết khi một số hoạt động sản xuất và tiêu dùng không phản ánh được đúng các chi phí xã hội

Ta biết rằng tiêu dùng xăng dầu gây ra ô nhiễm Thuế xăng dầu làm giảm lượng tiêu

Trang 17

Thuế nhập khẩu

Khi ch a có thuế NK thị tr ờng P d s

cân bằng tại q=70, p=20, Giả sử

thế giới giá =10 cung vô hạn thì

giá trong n ớc sẽ hạ xuống =10

cung trong n ớc chỉ còn 20, nhà 20 E

n ớc đánh thuế NK 60% giá 16 i h st

tăng =16 SX trong nứơc =50

thuế nhà n ớc thu = ixyh 10 k x y m sw

(giải thích chi tiết)

O 20 50 70 90 120 q

Trang 18

Khái quát hệ thống thuế Việt nam

 Hệ thống văn bản pháp luật (10 loại)

 Cơ quan quản lý (3 cấp)

Trang 19

Thuế tiêu dùng

 Thuế tiêu dùng là gì?

 Đặc điểm thuế tiêu dùng

- Là thuế gián thu

Trang 20

Thuế GTGT (VAT)

- Khuyến khích xuất khẩu

- Tăng cường hạch toán kế toán

- Phù hợp với các nước trên thế giới

Trang 21

Tại sao áp dụng VAT?

Thuế doanh thu

Trang 22

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Trang 23

NỘI DUNG CHÍNH

Đối tượng không chịu thuế

Giá tính thuế và thời điểm xác định giá tính thuế

Thuế suất

Trang 24

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

Trước 01/01/2009

- 29 nhóm

Từ 01/01/2009

- 26 nhóm

Chuyển 4 nhóm sau từ không chịu thuế sang chịu thuế:

- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu tạo TSCĐ của DN.-Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; SX phim; NK, phát hành và chiếu phim

Trang 25

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

Trang 26

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

- Chuyển nhượng SHTT

- Rà phá bom mìn, vật nổ

vào đối tượng không chịu

Trang 27

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

và chế phẩm máu dùng cho người bệnh

Trang 28

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

Trước 01/01/2009

- Quy định danh mục tài

nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác khi xuất khẩu

- Quy định danh mục vũ

khí khí tài chuyên dùng

Từ 01/01/2009

- Hướng dẫn tiêu chí xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác

- Thông tư không quy định (Công văn số 17/BTC-TCT

Trang 29

GIÁ TÍNH THUẾ VÀ THỜI ĐIỂM XÁC

Trang 30

GIÁ TÍNH THUẾ

Trước 01/01/2009

- Giá tính thuế đối với

BĐS được trừ giá đất theo giá do UBND tỉnh quy định tại thời điểm nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng BĐS

Từ 01/01/2009

- Giá tính thuế đối với BĐS được trừ giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng do NNT kê khai không đủ căn

cứ để xác định giá tính thuế hợp lý theo quy định thì tính trừ theo giá đất (hoặc giá

Trang 31

GIÁ TÍNH THUẾ

- Giá tính thuế đối với

nhá máy thuỷ điện EVN theo giá bán điện nội

bộ của EVN

- Giá tính thuế đối với nhá máy thuỷ điện EVN bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước

Trang 32

THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH THUẾ GTGT

Trước 01/01/2009

- Đối với kinh doanh BĐS,

là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền

Từ 01/01/2009

- Đối với kinh doanh BĐS,

là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện

dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng

Trang 33

THUẾ SUẤT 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

Trước 01/01/2009

- Vận tải quốc tế không

chịu thuế

- Dịch vụ sửa chữa tàu

bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (công văn Tổng cục áp dụng 0%)

- Các trường hợp không

được áp dụng 0% chưa

Từ 01/01/2009, bổ sung 0% đối với:

- Vận tải quốc tế

- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Hướng dẫn rõ các trường hợp không được áp dụng 0%

Trang 34

THUẾ SUẤT 0% (tiếp theo)

+ xác định cơ sở thường trú hay không cư trú tại Việt Nam; không là đối tượng nộp thuế GTGT tại VN.+ hợp đồng trực tiếp

Trang 35

dụng thuộc diện không chịu

thuế và thuế suất 5%.

- Ban h ành Danh mục dược liệu

là nguyên liệu SX thuốc.

- Hoạt động triển lãm không

Từ 01/01/2009: 15 nhóm (h ướng dẫn đúng theo quy định của Luật và Nghị định)

- Không còn nhóm lương thực:

+ Thóc, gạo SP trồng trọt chưa chế biến

+ Bột (gạo, ngô ): 10%

- Nước sạch phục vụ SX và sinh hoạt: 5%

- X ác định nguyên tắc: nguyên liệu làm thuốc áp dụng 5%

Trang 36

ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ

Bổ sung hướng dẫn:

- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ dùng chung chịu thuế

và không chịu thuế khấu trừ toàn bộ

- Không khấu trừ số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỉ đối với TSCĐ là ô tô chở người 9 chỗ ngồi trở xuống

- Điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá, DV mua vào

Trang 37

ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ

+ Hàng hoá, vật tư do CSKD trong nước bán cho DNVN

để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài và thực hiện giao hàng hoá tại nước ngoài theo hợp đồng ký kết

- Bỏ điều kiện đăng ký với các Ban quản lý khu đối với trường hợp CSKD cung cấp văn phòng phẩm, hàng

Trang 38

HOÀN THUẾ

 Hướng dẫn rõ các trường hợp hoàn thuế GTGT được quy định tại Điều 13 của Luật thuế GTGT và Điều 10 của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP;

 Về thủ tục hoàn thuế, số thuế GTGT đầu vào trên

200 triệu được xét hoàn thuế theo tháng (trước đây

là hoàn thuế theo quý, 3 tháng liên tục không phân biệt theo năm dương lịch)

 Bổ sung và hướng dẫn 2 trường hợp: CSKD có dự

Trang 39

NƠI NỘP THUẾ VÀ HIỆU LỰC THI

HÀNH

 Hướng dẫn bổ sung trường hợp người nộp thuế có CSSX hạch toán phụ thuộc khác địa bàn tỉnh, TP với trụ sở chính thì NNT nộp thuế GTGT tại trụ sở chính và nơi có CSSX.

 Áp dụng từ 01/01/2009 và hướng dẫn thủ tục chuyển tiếp đối với những hợp đồng đóng tàu dở dang ký trước 01/01/2009.

Trang 40

Thuế TTĐB

- Thuế suất cao

- Danh mục hàng chịu thuế không nhiều

- Giảm tính luỹ thoái của thuế tiêu dùng

- Chỉ đánh vào một công đoạn

- Doanh thu đã bao gồm thuế TTĐB

- Không khuyến khích tiêu dùng, sản xuất nhập khẩu

Trang 41

THUẾ TTĐB nội dung sửa đổi và bổ sung

Trang 42

Nội dung chủ yếu

1. Đối tượng chịu thuế

2. Đối tượng không chịu thuế

3. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

4. Giá tính thuế

5. Miễn, giảm thuế

6. Điều khoản thi hành

Trang 43

1 Đối tượng chịu thuế

Bổ sung:

 Ô tô dưới 24 chỗ ngồi vừa chở người vừa chở hàng, và quy định cụ thể tiêu chí đối với loại xe này.

 Các chế phẩm từ cây thuốc lá

 Xe mô tô có dung tích xi lanh trên 125 phân khối.

Trang 44

1 Đối tượng chịu thuế (tiếp)

Bổ sung:

 Tàu bay và du thuyền (trừ tàu bay, du thuyền

sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch)

 Thay thế cụm từ "Trò chơi bằng máy jackpot" bằng cụm từ "Trò chơi điện tử có thưởng"

Trang 45

2 Đối tượng không chịu thuế

Trang 46

2 Đối tượng không chịu thuế (tiếp)

 Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi nhưng được sử dụng cho mục đích chuyên dùng

 Xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên (xe buýt nội thành và liên tỉnh, xe buýt vận chuyển khách trong sân bay, nhà ga)

Trang 47

3.Thuế suất thuế TTĐB

3.1 Đối với mặt hàng rượu, bia

 Đối với rượu:

– Rượu từ 20 độ trở xuống: 25% (trước đây: 20%)

Trang 48

3.Thuế suất thuế TTĐB (tiếp)

3.1 Đối với mặt hàng rượu, bia

 Đối với mặt hàng bia:

– Thuế suất thống nhất đối với mọi loại bia

– Từ năm 2010 đến hết năm 2012: 45%

– Từ năm 2013 trở đi: 50%

Trang 49

3.Thuế suất thuế TTĐB (tiếp)

3.2 Đối với mặt hàng ô tô

 Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống:

+ Dung tích từ 2.000 cc trở xuống : 45%+ Dung tích trên 2.000 cc đến 3.000 cc : 50%+ Dung tích trên 3.000 cc : 60%

Trang 50

3.Thuế suất thuế TTĐB (tiếp)

3.2 Đối với mặt hàng ô tô

 Ô tô từ10 đến dưới 16 chỗ ngồi: 30%

 Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi: 15%

 Ô tô thiết kế vừa chở người vừa chở hàng : 15%

 Ô tô sử dụng nhiên liệu hỗn hợp :70% thuế suất của ô tô cùng loại.

 Ô tô chạy bằng năng lượng sinh học: 50% thuế suất của ô tô cùng loại

Trang 51

3.Thuế suất thuế TTĐB (tiếp)

3.2 Đối với ô tô

 Đối với loại xe ô tô chạy bằng điện:

Trang 52

3.Thuế suất thuế TTĐB (tiếp)

3.3 Đối với xe máy trên 125 phân khối : 20% 3.4 Đối với tàu bay và du thuyền: 30%

3.5 Đối với kinh doanh vũ trường:

Tăng từ 30% lên 40%

Trang 53

3.Thuế suất thuế TTĐB (tiếp)

3.6 Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược:

Tăng từ 25% lên 30%.

3.7 Đối với kinh doanh gôn:

Tăng từ 10% lên 20%

Trang 54

4 Giá tính thuế

 Giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở

sản xuất, giá nhập khẩu chưa bao gồm thuế TTĐB

 Hướng dẫn cụ thể hơn về giá tính thuế đối với một số loại hàng hoá, dịch vụ.

Trang 55

5 Miễn, giảm thuế

 Bỏ quy định về trường hợp miễn thuế

Trang 56

6 Hiệu lực thi hành

 Từ ngày 01/04/2009

 Riêng đối với rượu, bia: từ ngày 01/01/2010.

Trang 57

Thu nhập là gì?

 Thu nhập? Tổng giá trị mà chủ thể nào đó nhận được thông qua quá trình phân phối, trong một khoảng thời gian nhất định.

 Yếu tố chi phối thu nhập

- Mức độ phát triển kinh tế quốc gia

- Cơ chế phân phối

- Yếu tố xã hội, yếu tố khác

 Tiệu thức phân chia thu nhập (chủ thể, lao động, tài sản, kãnh thổ…)

Trang 58

Thuế thu nhập

- Tái phân phối, đảm bảo công bằng

- Nhu cầu tài chính nhà nước

- Điều tiết hoạt động kinh tế

- Giảm tính luỹ thoái của thuế tiêu dùng

- Trên cơ sở thu nhập chịu thuế (các nguồn?)

- Đánh thuế luỹ tiến

Trang 59

Thuế xuất nhập khẩu, thuế tài sản,

thuế khác

 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

 Thuế tài nguyên

 Thuế chuyển quyền sử dụng đất

 Thuế nhà đất

 Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 Thuế môn bài

Trang 60

Hiệp định thuế, chuyển giá, phá giá

 Hiệp định thuế

Là văn bản ký kết giữa các quốc gia nhằm phân định quyền và nghĩa

vụ mỗi bên đối với các loại thuế trực thu của doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài.

Trang 61

Nội dung của thuế chống bán phá giá

Bán phá giá là gì?

Là hành vi bán hàng hoá ra thị tr ờng n ớc ngoài (xuất khẩu) thấp hơn giá bán của chính hàng hoá đó hoặc hàng hoá cùng loại tại thị tr ờng trong n ớc (không bao gồm thuế).

Phần chênh lệch giá tại 2 thị tr ờng (xuất, nhập) là biên độ phá giá

Tại sao bán phá giá:

+ Tối đa hóa lợi nhuận (trong 80% tr ờng hợp thì đây là lý do chính) + Loại bỏ đối thủ cạnh tranh

+ Chiếm lĩnh thị tr ờng + Ngăn cản sự xâm nhập thị tr ờng của đối t ợng mới

Trang 62

Tại sao lại đánh thuế chống phá giá

+ Bảo hộ hàng sản xuất trong n ớc (chủ yếu)

+ Đảm bảo bình đẳng, tránh thiệt hại cho n ớc xuất khẩu (gánh nặng quá mức)

+ Trả đũa (trong một số tr ờng hợp)

+ Luật pháp chung của WTO: Cho phép đánh thuế để tránh

sự phân biệt đối xử qua giá“phân biệt đối xử qua giá” ”

Điều kiện và nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá (quy định của WTO – GATT 1947) GATT 1947)

+ Có điều tra và xác định đ ợc hàng xuất khẩu gây thiệt hại

cho nền sản xuất nội địa của n ớc nhập khẩu

+ Có đơn khiếu kiện của Công ty (hoặc nhóm Công ty) đại diện cho 25% thị phần bị ảnh h ởng (có bằng chứng chứng minh)

+ Biên độ phá giá > 2% và sản phẩm nhập khẩu > 7% thị

Trang 63

Nội dung điều tra và biện pháp áp dụng

Cơ quan điều tra: Là các cơ quan chức năng (Bộ Th ơng mại, Uỷ ban th ơng mại quốc tế)

Đối t ợng bị điều tra: Nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, n ớc xuất khẩu (đ ợc sự đồng ý)

.) Đình chỉ việc định giá hải quan

(Thuế tạm thu và đặt cọc không quá 60 ngày tr ớc ngày điều tra, Biện pháp tạm thời :

bình th ờng không quá 4 tháng, một số tr ờng hợp đặc biệt không quá 9 tháng)

Quyết định đánh thuế: Nếu có kết luận bán phá giá

Trang 64

THUẾ NHÀ THẦU

TT 134/2008/TT-BTC

Giảng viên Ths Phan Hữu Nghị

Phó Trưởng Khoa Ngân hàng-Tài chính

Trang 65

Thuế nhà thầu là gì?

- Bản chất của thuế nhà thầu ( nguồn phát sinh thu nhập)

- Phân biệt thuế nhà thầu và xuất nhập khẩu?

Trang 66

Phạm vi áp dụng

 Đối tượng áp dụng (nộp thuế, chịu thuế)

- Không tư cách pháp nhân

- Không hiện diện

 Đối tượng không áp dụng

- Không tư cách pháp nhân kinh doanh theo luật Việt nam

- Cung cấp hàng tại cửa khẩu xuất, nhập quyền lợi nghĩa vụ kết thúc khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.

- Cá nhân có thu nhập nộp thuế TNCN, hànhnghề có giấy phép

- Cá nhân tổ chức nước ngoài đầu tư chứng khoán

Trang 67

Khái niệm được quy định hiểu như sau

“Nhà thầu nước ngoài” là tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân

Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập, kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng hoặc thoả thuận bằng văn bản giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam (Bên Việt Nam)

"Nhà thầu phụ" là tổ chức hoặc cá nhân hành nghề độc lập ký kết các thỏa

thuận bằng văn bản với Nhà thầu nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

"Hợp đồng nhà thầu" là hợp đồng hoặc thoả thuận giữa Nhà thầu nước ngoài

và Bên Việt Nam.

"Hợp đồng nhà thầu phụ" là hợp đồng hoặc thoả thuận giữa Nhà thầu phụ và

Nhà thầu nước ngoài.

Ngày đăng: 19/01/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w