1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ngu van 9 NGHI LUAN TRONG VAN BAN TU SU

20 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc điểm nội dung vai trò : Nghị luận trong văn tự sự, thực chất là các cuộc đối thoại với các nhận xét, phán đoán các lí lẽ, dẫn chứng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe phải suy [r]

Trang 1

Mạo Khê, ngày 7 tháng 11 năm 2017

Trang 2

Đoạn văn:

1a Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta

không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn ; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương: không bao giờ ta thương… Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thí người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận

(Nam Cao, Lão Hạc)

Trang 3

1b Thoắt trông nàng đã chào thưa:

“ Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!

Đàn bà dễ có mấy tay,

Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!

Dễ dàng là thói hồng nhan,

Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều ”.

Hoạn thư hồn lạc phách xiêu,

Khấu đầu dưới trướng liệu điều kiêu ca.

Rằng: “ Tôi chúc phận đàn bà, Ghen tuông thì cũng người ta thường tình.

Nghĩ cho khi gác viết kinh, Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.

Lòng riêng riêng những kính yêu, Chồng chung ai dễ ai chiều cho ai.

Trót lòng gây việc chông gai, Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng”.

Khen cho : “thật đã nên rằng, Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời Tha ra thì cũng may đời,

Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen”.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Trang 4

1b Thoắt trông nàng đã chào thưa:

“ Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!

Đàn bà dễ có mấy tay, Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!

Dễ dàng là thói hồng nhan,

Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều”.

Hoạn thư hồn lạc phách xiêu,

Khấu đầu dưới trướng liệu điều kiêu ca.

Rằng: “Tôi chúc phận đàn bà, Ghen tuông thì cũng người ta thường tình

Nghĩ cho khi gác viết kinh, Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.

Lòng riêng riêng những kính yêu, Chồng chung ai dễ ai chiều cho ai.

Trót lòng gây việc chông gai, Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng”.

Khen cho : “thật đã nên rằng, Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời Tha ra thì cũng may đời,

Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen”.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Trang 5

2.Suy nghĩ và thực hiện các yêu cầu sau:

2a Nghị luận là nêu lí lẽ, dẫn chứng để bảo vệ một quan điểm, tư tưởng (luận điểm) nào đó.

Căn cứ vào định nghĩa này, hãy tìm và chỉ ra

những câu, chữ thể hiện rõ tính chất nghị luận

trong hai đoạn văn trên.

Trang 6

Nhóm 1,2 làm VD1 (tg 4’)

Ông Giáo đã đưa ra các luận

điểm và lập luận ntn để khẳng

định : vợ tôi ko ác và tôi chỉ

buồn chứ không nỡ giận ?

(Gợi ý : Trong VD1 tìm ra

đâu là : Nêu vấn đề; Phát triển

vấn đề và Kết thúc vấn đề ? )

.

Nhóm 3,4 thảo luận câu hỏi sau (tg 4’):

? Hoạn Thư lập luận bằng những luận điểm nào để tự cứu mình?

Trang 7

2(a) Đoạn trích (Lão Hạc của Nam Cao) - Ông Giáo đã đưa ra các luận

điểm và lập luận theo lôgíc sau:

- Nêu vấn đề: Nếu ta không tìm mà hiểu những người ở xung quanh ta thì ta luôn có cơ sở tàn nhẫn và độc ác với họ.

- Phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là người ác, nhưng sở dĩ thị trở nên ích kỉ, tàn nhẫn là vì thị đã quá khổ: Vì sao?

+Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau

+Khi người ta khổ thì người ta không còn nghĩ đến ai được nữa

+Vì cái bản tính tốt của người ta bị những nổi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.

- Kết thúc vấn đề: “Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận”.

Trang 8

*Về hình thức: Nhiều câu mang tính chất nghị luận đó là các câu hô ứng thể hiện các phán đoán như: Nếu …thì, vì thế …cho nên, sở dĩ …là vì,… -> Câu văn khẳng định, ngắn gọn, khúc chiết như

diễn đạt một chân lí

Trang 10

2(b) Đoạn trích “Kiều báo ân báo oán”- Nguyễn Du

Đoạn đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thư

Lập luận của Hoạn Thư 8 dòng thơ với 4 luận điểm:

-Thứ nhất : Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường

tình.(lẽ thường)

-Thứ hai : Ngoài ra tôi cũng đối xử rất tốt với cô.Khi cô trốn không đuổi theo.(kể công)

-Thứ ba : Tôi với cô trong cảnh chồng chung Chắc gì ai

nhường cho ai

-Thứ tư : Nhưng dù sao tôi đã trót gây đau khổ cho cô nên

bây giờ chỉ biết trông nhờ vào lượng khoan dung rộng lớn

của cô.(nhận tội và đề cao tâng bốc Kiều)

Trang 11

Hoạt động nhóm : Đặc điểm nội dung vai trò và dấu hiệu của

lập luận trong VB tự sự ? (3p)

- Đặc điểm nội dung vai trò : Nghị luận trong văn tự sự,

thực chất là các cuộc đối thoại với các nhận xét, phán đoán các lí lẽ, dẫn chứng nhằm thuyết phục người đọc, người

nghe phải suy nghĩ về một vấn đề, một tư tưởng, một quan điểm nào đó, để câu chuyện thêm phần triết lý sâu sắc

- Dấu hiệu (hình thức) : Trong đoạn văn nghị luận, người

viết ít dùng câu miêu tả, trần thuật mà thường dùng nhiều

loại câu khẳng định, phủ định và câu có các cặp quan hệ từ như: nếu … thì; không những …mà còn, vì thế…cho nên…

- Dùng nhiều từ ngữ như: tại sao, thật vậy, tuy thế, trước hết, sau cùng, nói chung, tóm lại

Trang 12

Ghi nhớ:

Trong văn bản tự sự để người đọc(người nghe) phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó, người viết( người kể) và nhân vật có khi nghị luận bằng cách nêu lên các

ý kiến, nhận xét cùng những lí lẽ và dẫn chứng Nội

dung đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.

Trang 13

• => Chính nhờ có yếu tố nghị luận mà rất nhiều tác phẩm tự sự có phần triết lý, sâu sắc, nó tạo sức “nặng”, tạo sự cuốn hút ghê gớm đối với người đọc Những câu văn, những lời nói có tính nghị luận và tính triết lý, trong các tp nổi tiếng đã có sức hấp dẫn và mê hoặc các độc giả.

Trang 14

• " Con người sống có hai nhu cầu : vật

chất và tinh thần Phá bỏ đạo đức thì gặp ngay hung bạo Khinh rẻ giá trị tinh thần thì đời trống rỗng, hoang tàn".

(Trích : Mùa lá rụng trong vườn -

Trang 15

• "Thực ra… nhan sắc chỉ có ấn tượng lúc ban đầu, khi sống với nhau, điều quan trọng lại

không phải là … nhan sắc"

(Trích : Cỏ Lồng Vực – Nguyễn Thị Ngọc Tú)

Trang 16

II Luyện tập:

Bài 1 (139)

Lời văn trong đoạn trích Lão Hạc ở mục I.1 là lời của ai? Người ấy đang thuyết phục ai? Thuyết phục điều gì?

Trả lời:

- Lời của ông Giáo

- Ông Giáo đang thuyết phục chính mình, rằng vợ ông

không ác để “chỉ buồn chứ không nở giận”

- Thuyết phục rằng vợ mình không ác, để tác giả chỉ buồn chớ không nỡ giận

Trang 17

Bài 2 (139)

Ở đoạn trích (b) mục I.1 Hoạn Thư đã lập luận như thế nào mà nàng Kiều phải khen rằng:

cuối cùng tha bổng cho Hoạn Thư ? Hãy viết 1 đoạn văn (khoảng 5 câu) thể hiện các nội dung lí

lẽ trong lập luận của Hoạn Thư để làm sáng tỏ lời khen của nàng Kiều.

Trang 18

• VD :

Lúc đầu, Hoạn Thư cũng hồn lạc phách xiêu, nhưng với bản chất khôn ngoan, lọc lõi, ngay trong hoàn cảnh ấy, Hoạn Thư vẫn đủ bình tĩnh để liệu điều kêu ca Những điều Hoạn Thư kêu ca thực chất là lí lẽ để Hoạn Thư tự gỡ tội cho mình Trước hết, Hoạn Thư đưa ra giải thích sự ghen tuông là tâm lý chung của đàn bà Sau đó, Hoạn Thư kín đáo kể công đã chạnh lòng thương xót mà cho Kiều ra chép kinh ở Quan Âm Các: Nghĩ cho khi gác viết kinh và dẫu biết mà không bắt giữ khi nàng bỏ trốn khỏi nhà họ Hoạn: Với khi khỏi cửa dứt tình

chẳng theo Cao tay hơn, cuối cùng Hoạn Thư nhận hết tội lỗi

về mình và xin Kiều khoan dung Trước những lời lẽ của Hoạn Thư, Kiều phải thừa nhận rằng ả "Khôn ngoan đến mực nói

năng phải lời" Hoạn Thư đẩy Kiều tới chỗ khó xử: Tha ra thì cũng may đời, Làm ra mang tiếng con người nhỏ nhen Cho nên dù đã nghiêm khắc răn đe Hoạn Thư nhưng rồi Kiều lại tha bổng.

Ngày đăng: 09/11/2021, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Về hình thức: Nhiều câu mang tính chất nghị luận đó là các câu hô ứng thể hiện các phán đoán  như: Nếu …thì, vì  thế …cho nên, sở dĩ …là vì,… -> Câu văn khẳng định, ngắn gọn, khúc chiết như  - ngu van 9 NGHI LUAN TRONG VAN BAN TU SU
h ình thức: Nhiều câu mang tính chất nghị luận đó là các câu hô ứng thể hiện các phán đoán như: Nếu …thì, vì thế …cho nên, sở dĩ …là vì,… -> Câu văn khẳng định, ngắn gọn, khúc chiết như (Trang 8)
dung đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí. - ngu van 9 NGHI LUAN TRONG VAN BAN TU SU
dung đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w