1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp "Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai" doc

107 1,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai
Tác giả Đậu Thị Thủy
Trường học Trường Cao Đẳng Tài Chính – Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vấn đề đặt ra là Doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: phân bổ hợp lý các chi phí phátsinh, xác định chính xác giá thành thực

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Phần I: Lý luận chung về Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong các Doanh nghiệp sản xuất 1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Khái niệm và cách phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

1.1.2 Khái niệm và cách phân loại giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm

1.1.2.2 Phân loại về giá thành sản phẩm

1.1.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

1.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

1.2.2 Đối tượng tính giá thành

1.2.3 Phân biệt đối tượng giữa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.3.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.3.1.1.1 Phương pháp trực tiếp

1.3.1.1.2 Phương pháp gián tiếp

1.3.1.2 Kế toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

1.3.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp

1.3.1.2.3 Chi phí sản xuất chung

1.3.1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

1.3.1.3 Kế toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK

1.3.1.4 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

1.3.1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở theo CP NVLTT

1.3.1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở theo ước lượng SP HTTĐ

1.3.1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở theo chi phí sản xuất định mức

1.3.1.4.4 Đánh giá sản phẩm dở trong DNSX nhà nước và XDCB

1.3.1.4.5 Đánh giá sản phẩm dở trong Doanh nghiệp xây lắp

1 3

3

3

3

3 5 6 6

6

7 7 7 8 8 9 9 9 9 9 10 10 11 12 12 15 15 16 16 17 17 17

Trang 3

1.3.2 Tính giá thành sản phẩm

1.3.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn

1.3.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số

1.3.2.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

1.3.2.4 Phương pháp phân bước

1.3.2.4.1 Phương pháp phân bước có tính giá thành BTP

1.3.2.4.2 Phương pháp phân bước không tính giá thành BTP

1.3.2.5 Phương pháp loại trừ chi phí

1.3.2.6 Phương pháp tính giá thành theo định mức

1.3.2.7 Phương pháp liên hợp

Phần II Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành tại Công ty Xi măng Hoàng Mai. 2.1 Khái quát những vấn đề chung của Công ty Xi măng Hoàng Mai

2.1.1 Lịch sử truyền thống và định hướng phát triển

2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh trong công ty 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tài vụ của công ty

2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

2.1.4.2 Mối quan hệ công tác giữa các bộ phận và cán bộ kế toán

2.1.4.3 Hình thức kế toán đơn vị sử dụng

2.1.4.4 Phần mềm kế toán sử dụng

2.1.4.5 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

2.2 Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

2.2.1 Nội dung và công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm 2.2.1.1 Nội dung của chi phí sản xuất

2.2.1.2 Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí

2.2.2.2 Đối tượng tính giá thành

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.3.1 Tổ chức khai báo ban đầu

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng theo đối tượng tập hợp chi phí

2.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục

2.2.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

2.2.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

17 17 18 19 20 20 21 22

22 22

23

23 23 27 29 32 32 36 37 39 39 40 40 40 41 41 41 42 42 42 43 43 43 51

Trang 4

2.2.4 Đánh giá sản phẩm làm dở

2.2.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty Xi măng Hoàng Mai

2.2.5.1 Kỳ tính giá thành

2.2.5.2 Phương pháp tính giá thành

Phần III Phương hướng, biện pháp hoàn thiện

3.1 Nhận xét về công tác kế toán

3.1.1 Nhận xét chung

3.1.2 Nhận xét cô thể

3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện

Kết luận

75 77 78 78 79

92

92 92 92 95

97

Trang 5

Lời nói đầu

Trong sự nghiệp đổi mới Đất nước - định hướng phát triển kinh tế theo nềnkinh tế thị trường, Đảng và nhà nước ta đã tạo cho các Doanh nghiệp một thời cơmới – Tự chủ trong sản xuất kinh doanh (Những gì mà pháp luật không cấm).Hơn thế nữa, Nước ta đang trong quá trình hội nhập WTO, hàng hoá Việt Nam

có điều kiện để thâm nhập sâu hơn vào thị trường thế giới Đồng nghĩa với nó là

sự quyết liệt, tàn khốc hơn của chiến trường Thương mại

Điều đó, một mặt đó tạo cho các Doanh nghiệp phỏt huy hết khả năng tiềmlực của mỡnh, mặt khác lại đặt các Doanh nghiệp đứng trước một thử thách tolớn đó là sự cạnh tranh gay gắt Với quy luật cạnh tranh gay gắt ấy đũi hỏi cácDoanh nghiệp núi chung và các Doanh nghiệp sản xuất núi riờng phải tự vậnđộng vươn lên để có thể đứng vững và khẳng định chính mỡnh trên thị trường.Điều này buộc các Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả với đường lối tích cực

và nhạy bén hơn

Việc tiêu thụ sản phẩm là thước đo hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗiDoanh nghiệp sản xuất Vũ khí đắc lực để đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ là chútrọng tới chất lượng và giá cả của sản phẩm Muốn như vậy Doanh nghiệp phảinhờ đến những công cô quản lý khác nhau trong đó có hệ thống Kế toán

Bằng những con số biết nói Kế toán phải phản ánh một cách chính xác, đầy

đủ và kịp thời trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Điều đó cónghĩa là thông qua kế toán, Doanh nghiệp không những tính được sản lượng sảnxuất ra mà cũn tớnh được lượng chi phí bỏ ra để sản xuất tiêu thụ sản phẩm vàđồng thời tìm mọi biện pháp để giảm chi phí, hạ thấp giá thành, tăng lợi nhuận

Trang 6

lao động xã hội, tăng tích luỹ cho nền kinh tế và tăng nguồn thu cho ngân sáchnhà nước Một vấn đề đặt ra là Doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: phân bổ hợp lý các chi phí phátsinh, xác định chính xác giá thành thực tế của sản phẩm so sỏnh với giá thành dựkiến để xác định được lói, lỗ trong sản xuất

Như vậy có thể nói kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm là một khâu quan trọng trong phần hành Kế toán, góp phần đắc lực tham

mưu cho các nhà quản lý điều hành có hiệu quả Nú sẽ xuyên suốt cùng với quátrình hoạt động sản xuất của mỗi Doanh nghiệp

Nhận thức được điều này trong thời gian thực tập tại Công ty xi măng Hoàng

Mai Tôi đó đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm” cho báo cáo thực tập của mình.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Báo cáo còn bao gồm 3 phần cơ bản sau:

Phần 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giỏ thành sản phẩm trong Doanh nghiệp sản xuất.

Phần 2: Thực trạng công Tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai.

Phần 3: Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai.

Mặc dù bản thân đó rất cố gắng và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy

cô giáo, của các anh chị trong phòng Tài chính kế toán nhưng do thời gian vàtrình độ hiểu biết, nhận thức còn ở bước đầu tiếp cận thực tế nên những gì trìnhbày trong bài báo cáo này chắc chắn còn nhiều thiếu sót.Tôi rất mong nhận được

sự đóng góp, phê bình của thầy cô giáo, của các anh chị trong phũng Tài chính

kế toán cũng như của các bạn để tôi hoàn thiện hơn nữa bài báo cáo này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 7

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, laođộng vật hoá và các khoản chi phí khác mà đơn vị đó bỏ ra để tiến hành hoạtđộng sản xuất trong một thời kỳ nhất định

Thực chất của chi phí là sự chuyển dịch vốn – chuyển dịch các giá trị của cácyếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá

Theo luật kế toán thỡ chi phí sản xuất là tổng các khoản làm giảm lợi ớch kinh tếtrong kỳ kế toán dưới dạng tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinhcác khoản nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu, không có các khoản chi cho các

cổ đông hoặc các chủ sở hữu vốn

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tớnh chất kinh tế của

chi phí:

Căn cứ vào nội dung kinh tế đó sắp xếp chi phí sản xuất thành từng loại (yếu

tố chi phí) không phân biệt công dụng và địa điểm phát sinh chi phí:

- Chi phí nguyên liệu vật liệu: Là toàn bộ chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ,

phụ tựng thay thế dựng cho sản xuất và quản lý sản xuất ở phân xưởng (tổ, độisản xuất)

- Chi phí nhân công: Là số tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương

của công nhân viên bộ phận sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền phải trích khấu hao trong

tháng (kỳ) đối với tài sản cố định dùng cho sản xuất và quản lý sản xuất ở phânxưởng (tổ, đội sản xuất)

Trang 8

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền trả về các loại dịch vụ mua từ

bên ngoài như: Tiền điện, tiền nước, tiền bưu phí, thuê nhà, sửa chữa dùng chosản xuất và quản lý sản xuất ở phân xưởng (tổ, đội sản xuất)

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sản

xuất ngoài 4 yếu tố trên

Tác dụng: Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất theo yếu tố Nó đánh giá tỡnhhỡnh thực hiện dự toán chi phí, là căn cứ đế lập kế hoạch tiền lương, kế hoạchcăn cứ vật tư, tính toán nhu cầu vốn lưu động và là căn cứ để Nhà nước tính thunhập quốc dân Tuy nhiên cách phân loại này không cho biết được chi phí sảnxuất là bao nhiêu trong tổng chi phí của Doanh nghiệp

1.1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi

phí (theo khoản mục).

Sắp xếp các chi phí có công dụng giống nhau thành một loại không phânbiệt đến nội dung chi phí (nguồn gốc chi phí)

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên vật liệu chủ yếu

tạo nên thực thể của sản phẩm sản xuất như: VD đối với ngành sản xuất xi măngchi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: Vôi, sét, thạch cao, Bazal, vỏ bao chi phínày được tính trực tiếp cho sản phẩm, không tính vào khoản mục này những chiphí sử dụng vào mục đích sản xuất chung và ngoài sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền công, tiền trớch bảo

hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất

ra sản phẩm, chi phí này tính trực tiếp cho sản phẩm sản xuất ra Không tính vàokhoản mục này số tiền thưởng và các khoản trích theo lương của nhân viên quản

lý Doanh nghiệp và nhân viên bán hàng

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất ở phân

xưởng (tổ, đội sản xuất ) ngoài 2 khoản mục trực tiếp đó nêu trên

Tác dụng: Theo cách phân loại này thì chủ thể quản lý chi phí sản xuất theo

khoản mục, theo định mức Nó cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sảnphẩm, phân tích hoạt động kinh tế và căn cứ để lập kế hoạch giá thành kỳ sau

Trang 9

1.1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối tương quan giữa chi phí

với khối lượng sản phẩm sản xuất ra:

- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận với khối

lượng sản phẩm sản xuất ra.Có nghĩa là các chi phí thay đổi cùng với sự thay đổicủa số lượng sản phẩm sản xuất ra Trong thực tế, những chi phí này thường làchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhiên liệu động lực, tiền lương nhân công trựctiếp sản xuất, hàng hoá đại lý

- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi số

lượng sản phẩm sản xuất ra thay đổi trong một phạm vi nhất định nào đó, chi phícũng được xem như là một khoản chi phí chi ra một lần mà không rút về được:chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị trongphạm vi cho phép, khi số lượng sản phẩm sản xuất ra tăng lên thì chi phí cố địnhkhông thay đổi nhưng chi phí cho một đơn vị sẽ giảm đi

- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm cả các yếu tố của chi phí khả biến và chi

phí thuộc loại này gồm chi phí thuê bao điện thoại, hợp đồng thuê xe giới hạnKm

Tác dụng: Phục vụ cho yêu cầu quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và

phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩmtăng hiệu quả kinh doanh

1.1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí

và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất

ra một loại sản phẩm nhất định, có thể căn cứ số liệu chứng từ kế toán để ghitrực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất ra nhiều loại sản phẩm cần phân

bổ cho nhiều đối tượng kế toán theo tiêu chuẩn nhất định

Tác dụng: việc phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế

toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý

1.1.1.2.5 Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của Chi phí.

- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như chi phí

nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất

Trang 10

- Chi phí tổng hợp: Là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau được tổng hợp lại theo

cùng một công dụng như chi phí quản lý phân xưởng

Tác dụng: Giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việc hạ giá

thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất thích hợp với từngloại đó

1.1.2 Khái niệm và cách phân loại giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sảnphẩm hoặc một đơn vị sản phẩm đã sản xuất hoàn thành

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt độngsản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốntrong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà Doanhnghiệp đã thực hiện nhằm mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiềunhất với chi phí sản xuất tiết kiệm nhất

Giá thành còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạtđộng của Doanh nghiệp

1.1.2.2 Phân loại về giá thành sản phẩm:

1.1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.

- Giá thành kế hoạch: Được xây dựng trước khi bước vào chu kỳ sản xuất và

không thay đổi trong kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch sản phẩm được tính trên

cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và khối lượng sản phẩm kế hoạch

- Giá thành định mức: Được xây dựng cho một đơn vị sản phẩm trên cơ sở các

chi phí định mức hiện hành Nó được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất.Tổng giá thành = Giá thành đơn vị x khối lượng sản phẩm

định mức định mức sản xuất thực tế

- Giá thành thực tế: Được tính trên cơ sở chi phí thực tế và khối lượng sản

phẩm thực tế Nó được tiến hành sau khi kết thúc chu kỳ sản xuất

1.1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi tính giá thành.

- Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công

trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho khối lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 11

- Giá thành toàn bộ : Là toàn bộ chi phí bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bán

hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp

1.1.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

đã hoàn thành

- Mối quan hệ:

Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc lao

vụ đã hoàn thành Sự lãng phí hay tiết kiệm về chi phí sản xuất có ảnh hưởngtrực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp Quản lý giá thành phải gắn liềnvới quản lý chi phí sản xuất Giá thành được coi là xuất phát điểm để xác địnhgiá cả, là giới hạn tối thiểu về giá cả Chênh lệch giữa giá thành và giá cả cànglớn thì càng có lợi cho Doanh nghiệp để có điều kiện tích luỹ và tái sản xuất mởrộng

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Phải xác định được đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, vậndụng phương pháp tính giá thành

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo từng đối tượng

và bằng các phương pháp thích hợp nhằm cung cấp các số liệu cho việc tổng hợpchi phí cho khoản mục theo từng yếu tố

- Tính giá thành sản phẩm theo đúng khoản mục chi phí sản xuất mà Chế độquy định

Trang 12

- Định kỳ phải lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cung cấp

số liệu cho việc phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

1.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầukiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm

Thực chất của việc xác lập đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi gây rachi phí và đối tượng chịu chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí có thể là: Toàn bộ quy trình sản xuất của Doanhnghiệp, từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ, từng phân xưởng tổ đội sảnxuất, từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng, từng công trình xây dựng, từng đơnđặt hàng

Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí là:

- Đặc điểm quy trình sản xuất

- Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm

- Loại hình sản xuất

- Yêu cầu và trình độ quản lý

1.2.2 Đối tượng tính giá thành:

Là những thành phẩm, bán thành phẩm, chi tiết bộ phận sản phẩm, dịch vụ

do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị

Những căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành:

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

+ Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giáthành là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ

+ Doanh nghiệp chế biến phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành làtừng giai đoạn chế biến

+ Doanh nghiệp chế biến phức tạp kiểu song song thì các bộ phận cùng gia côngchế biến độc lập với nhau Đối tượng tính giá thành là chi tiết các bộ phận củasản phẩm và thành phẩm hoàn thành giai đoạn cuối

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất:

Trang 13

+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là loạt sản phẩm cóquy cách kích cỡ khác nhau.

+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm,từng đơn đặt hàng hoàn thành

- Căn cứ vào đặc điểm sử dụng thành phẩm và bán thành phẩm:

Khi bán thành phẩm có tính chất là hàng hoá thì bắt buộc phải tính giá thành củabán thành phẩm và thành phẩm

1.2.3 Phân biệt đối tượng giữa kế toán chi phí SX và tính giá thành

- Giống nhau:

Về bản chất đều là các phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí Vì thế trong

nhiều trường hợp 2 đối tượng này trùng nhau

+ Nhiều đối tượng kế toán chi phí sản xuất là một đối tượng tính giá thành.Mặt khác, xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kếtoán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép sổ ban đầu và tổ chức tập hợp phân

bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp cho Doanh nghiệp tăng cường công tác quản lýkiểm tra, việc tiết kiệm chi phí ,thực hiện tốt hạch toán kinh doanh Còn xác địnhđối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tính giáthành thích hợp, phục vụ cho việc kiểm tra và quản lý tình hình thực hiện kếhoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.3.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.3.1.1.1 Phương pháp trực tiếp:

Trang 14

Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí sản xuất có liên quan trực tiếpđến từng đối tượng chịu chi phí.

Nội dung: Tổ chức ghi chép trên chứng từ gốc chi phí có liên quan đến đốitượng chịu chi phí, cuối tháng tổng hợp các chi phí đó lại và ghi thẳng vào tàikhoản cấp 1 và tài khoản chi tiết

1.3.1.1.2 Phương pháp gián tiếp:

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí

Nội dung: Tổ chức ghi chép trên chứng từ gốc chi phí có liên quan đến nhiềuđối tượng, cuối tháng tổng hợp lại và ghi vào tài khoản cấp 1 Sau đó chọn tiêuthức phân bổ và phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí và ghivào tài khoản cấp 2 hoặc tài khoản chi tiết

Tính hệ số phân bổ (H):

Tổng chi phí cần phân bổ(C)

H=

Tổng tiêu chuẩn phân bổ(T)

Tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng(Cn):

Cn = H* tn ; T= ∑ tn

Trong đó: tn là tiêu chuẩn phân bổ đối tượng n

1.3.1.2 Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp Doanh nghiệp hạch

toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1.3.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNLVLTT):

Bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, bán sản phẩm muangoài, bán thành phẩm trực tiếp sản xuất sản phẩm

Trang 15

+ Đối với nguyên vật liệu chính bán thành phẩm: chi phí định mức, chi phí kếhoạch hoặc theo khối lượng sản phẩm sản xuất ra.

+ Đối với vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ theo chi phí định mức, chi phí kếhoạch, chi phí nguyên vật liệu chính thực tế, theo giờ máy chạy, theo khối lượngsản phẩm sản xuất

Công thức này được tính cho từng thứ nguyên vật liệu trực tiếp

Giá trị phế liệu thu hồi chỉ ghi giảm chi phí nguyên vật liệu chính thực tế sửdụng

Kế toán sử dụng tài khoản: 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Các tài khoản liên quan: 152, 111, 112, 141, 311, 331

Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận và theo từng

Trị giá thực

tế của nguyên liệu, vật liệu trực tiếp đưa vào sử dụng kỳ này

Trị giá nguyên liệu,vật liệu không sử dụng hết để lại kỳ sau hoặc nhập kho

Trị giá phế liệu thu hồi

Trang 16

1.3.1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương,tiền ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, các khoản tríchtheo tiền lương của công nhân sản xuất tính vào chi phí

Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượngchịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc tập hợp chi tiết

Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí thì áp dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Tiêu chuẩn phân bổ có thể là:

- Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất: Tiêu chuẩn phân bổ là chi phítiền lương định mức, chi phí tiền lương kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất

- Đối với tiền lương phụ: Được phân bổ theo tiền lương chính

- Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy định để tínhtheo số tiền lương của công nhân đã tập hợp hoặc đã phân bổ cho từng đốitượng

Kế toán tập hợp và phân bổ CPNCTT sử dụng TK 622- CPNCTT

Các tài khoản liên quan: 334, 335, 338, 154,

Việc tính và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh trong bảngphân bổ tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ

1.3.1.2.3 Chi phí sản xuất chung ( CPSXC).

CPSXC là những chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất trongphạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất CPSXC bao gồm: Chi phítiền công cho nhân viên phân xưởng…, chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuấtchung, chi phí công cô dụng cô, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí khác bằng tiền

Trường hợp một phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất trong kỳ sản xuất nhiềuloại sản phẩm thì chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho từng loại sản phẩm đótheo phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp phân bổ cô thể của từng loại CPSXC như sau:

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Trong đó khấu hao máy móc thiết bị sản xuấtliên quan trực tiếp đến đối tượng nào thì tính cho đối tượng đó Nếu liên quan

Trang 17

đến nhiều đối tượng thì phải phân bổ chi phí khấu hao theo các tiêu chuẩn nhưgiờ máy chạy thực tế, định mức chi phí khấu hao.

- Chi phí năng lượng dùng cho sản xuất sản phẩm nếu theo dõi trực tiếp cho từngđối tượng bằng đồng hồ đo thì dùng phương pháp trực tiếp, nếu liên quan đếnnhiều đối tượng chịu chi phí thì phải phân bổ gián tiếp theo tính chất như: chiphí định mức,

- Những chi phí sản xuất chung còn lại được tập hợp và phân bổ cho đối tượngchịu chi phí theo tiền lương nhân công sản xuất, định mức chi phí giờ công củacông nhân sản xuất

Các tài khoản liên quan: 334, 338, 152, 153, 142, 242, 214, 111, 112,331,154,

1.3.1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp.

Mục đích: Nhằm tổng hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng tính giá thành.

Trên cơ sở đó tính giá thành cho những sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

Phương pháp tổng hợp: Cuối tháng kết chuyển CPNLVLTT, CPNCTT sang

tài khoản 154 theo từng đối tượng tính giá thành đồng thời khoá sổ TK 627, tínhtoán phân bổ và kết chuyển sang tài khoản 154

Tài khoản sử dụng: TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 154 được mở chi tiết cho từng sản phẩm, từng phân xưởng

Trang 18

Trình tự hạch toán được thông qua sơ đồ sau:

Trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

Trang 19

(1a): Trị giá nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất

(1b): Trị giá NVL xuất dùng chưa sử dụng hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi(2): Trị giá NVL mua ngoài dùng trực tiếp cho sản xuất không qua nhập kho(3): Lương chính, lương phụ phải trả cho công nhân sản xuất

(4): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

(5):Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương công nhân sản xuất

(6): Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên phân xưởng

(7): Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất chung

(8): Chi phí CCDC phục vụ cho sản xuất chung ở phân xưởng, đội sx

(9): Chi phí khấu hao tài sản cố định

(10): Chi phí bằng tiền khác

(11): Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 20

(12): Kết chuyển chi phí sản xuất chung không phân bổ, các khoản hao hụt mấtmát hàng tồn kho vượt định mức sau khi trừ đi phần bồi thường của các tổ chức

Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở:

1.3.1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở theo CPNVLTT

Theo phương pháp này giá trị sản phẩm làm dở chỉ tính phần CPNVLTT còncác chi phí chế biến (CPNCTT, CPSXC) không tính cho sản phẩm làm dở màtính hết cho sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn đó

Dđk + CN

Dck = x Qd (1)

Qsp + Qd

Trang 21

Trong đó: CN: chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ

Dđk: chi phí sản xuất của sản phẩm dở đầu kỳ

Dck: chi phí sản xuất của sản phẩm dở cuối kỳ

Qsp: khối lượng sản phảm hoàn thành

Qd: khối lượng của sản phẩm dở cuối kỳ

Đối với các Doanh nghiệp chế biến phức tạp kiểu liên tục thì giá trị sản phẩm

dở các giai đoạn sau được tính theo giá trị bán thành phẩm ở các giai đoạn trướcchuyển sang

Ưu điểm: Tính toán đơn giản dễ làm.

Nhược điểm: Độ chính xác không cao.

Áp dụng: Đối với các Doanh nghiệp CPNVLTT chiếm tỉ trọng lớn trong tổngchi phí sản xuất, các chi phí khác (chi phí chế biến) chiếm tỷ trọng nhỏ.CPNVLTT bỏ ra một lần từ đầu quá trình sản xuất

1.3.1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở theo ước lượng sản phẩm

hoàn thành tương đương.

Căn cứ vào khối lượng sản phẩm làm dở và mức độ chế biến hoàn thành đểquy đổi ra khối lượng hoàn thành tương đương sau đó tính lần lượt từng khoảnmục chi phí cho khối lượng sản phẩm làm dở như sau:

- Đối với những chi phí bỏ ra một lần từ đầu quá trình sản xuất thì tính theo côngthức của phương pháp 1

- Đối với các chi phí bỏ ra theo mức độ chế biến:

Ưu điểm : Độ chính xác tương đối cao

Trang 22

Nhược điểm: Tính toán phức tạp

Áp dụng đối với các Doanh nghiệp chi phí chế biến chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi phí

Đánh giá sản phẩm làm dở theo mức độ chế biến hoàn thành 50% là trường hợpđặc biệt của đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

1.3.1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở theo chi phí sản xuất định mức.

Cuối kỳ kế toán tiến hành kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang Xác địnhmức độ hoàn thành của sản phẩm dở cuối kỳ và căn cứ vào định mức chi phí củatừng đơn vị sản phẩm để tính chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo côngthức:

Chi phí sản phẩm = Khối lượng sản phẩm x Định mức

dở dang cuối kỳ dở dang cuối kỳ chi phí

1.3.1.4.4 Đánh giá sản phẩm dở trong Doanh nghiệp sản xuất Nhà nước

và xây dựng cơ bản.

1.3.1.4.5 Đánh giá sản phẩm dở trong Doanh nghiệp xây lắp.

1.3.2 Tính giá thành sản phẩm

1.3.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn.

- Theo phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc cóquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn, khép kín, chu kỳ sản xuất ngắnxen kẽ liên tục

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thì tương ứng với nhau

- Kỳ tính giá thành bằng với kỳ báo cáo (tháng, quý)

VD: Tính giá thành của sản phẩm điện, nước, bánh kẹo, than, quặng, kimloại

- Trường hợp cuối kỳ có sản phẩm dở dang mà không ổn định cần tổ chức đánhgiá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp xác định giá trị sảnphẩm làm dở cuối kỳ :

+Theo CPNVLTT

+ Theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

+ Theo chi phí sản xuất định mức

Trang 23

- Tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục

Z, Z : Giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm lao vụ sản xuất thực tế

C : Chi phí tập hợp trong kỳ theo các đối tượng

Dđk, Dck: Số dư đầu kỳ, cuối kỳ của sản phẩm dở dang

Q : Sản lượng của sản phẩm lao vụ hoàn thành

1.3.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số

- Áp dụng đối với những Doanh nghiệp trong một qui trình công nghệ sản xuất

sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhiềuloại sản phẩm khác

VD: Doanh nghiệp sản xuất hoá chất, công nghiệp hoá dầu, công nghiệp nuôiong khi đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình sản xuất cònđối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành

- Theo phương pháp này muốn tính được giá thành cho từng loại sản phẩm phảicăn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản phẩm tính giá thànhtrong đó lấy sản phẩm có hệ số bằng 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn căn cứ vào sảnphẩm thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số tính giá thành qui ướccho từng loại sản phẩm để tính qui đổi sản lượng thực tế ra sản lượng tiêu chuẩn(sản phẩm có hệ số bằng 1)

Gọi Hi là hệ số tính Z qui ước của sản phẩm i

Qi là sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i

+ Tính qui đổi sản lượng thực tế ra sản lượng tiêu chuẩn:

Trang 24

Dđk + C – Dck Zi

Zi = x QiHi ; Z =

Q Qi

1.3.2.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.

- Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với Doanh nghiệp mà cùng một quitrình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất được nhóm sản phẩm cùng loại vớinhiều chủng loại phẩm cấp qui cách khác: Sản xuất ống nước với nhiều kíchthước, đường kính và độ dài khác, sản xuất quần áo dệt kim với nhiều cỡ, sốkhác nhau, sản xuất chè hương với nhiều phẩm cấp khác nhau

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất củanhóm sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là từng qui cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó

Để tính giá thành thực tế cho từng qui cách sản phẩm có thể áp dụng phươngpháp tính hệ số của phương pháp tỷ lệ

- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ phải căn cứ vào tiêu chuẩnphân bổ hợp lý và chi phí sản xuất đã tập hợp để tính ra tỷ lệ tính giá thành.Tiêu chuẩn phân bổ thường là giá thành kế hoạch, giá thành định mức sau đótính giá thành cho từng thứ sản phẩm

Tỷ lệ Giá thành thực tế cả nhóm (theo từng khoản mục)

tính giá thành =

từng khoản mục Tổng tiêu chuẩn phân bổ theo từng khoản mục

Giá thành Tiêu chuẩn phân bổ Tỷ lệ tính giá

thực tế từng = của từng qui cách x thành của từng

quy cách (theo từng khoản mục) khoản mục

1.3.2.4 Phương pháp phân bước.

Dùng để áp dụng đối với Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phứctạp kiểu liên tục hoặc kiểu song song

Trang 25

Đặc điểm của loại Doanh nghiệp này: Để sản xuất ra nhiều sản phẩm phảiqua nhiều giai đoạn chế biến, mỗi giai đoạn sử dụng quy trình công nghệ khácnhau và tạo ra một bán thành phẩm, bán thành phẩm của giai đoạn trước là đốitượng chế biến của giai đoạn sau Quá trình sản xuất có chủng loại sản phẩm ít,khối lượng sản phẩm nhiều, thường có sản phẩm làm dở.

- Đối tượng tập hợp chi phí là chi phí phát sinh ở từng giai đoạn công nghệ

- Đối tượng tính giá thành:

+ Bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ởgiai đoạn cuối

+ Thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối

- Kỳ tính giá thành là tháng phù hợp với kỳ tập hợp chi phí

Từ 2 cách xác định đối tượng tính giá thành ta có hai cách phân bước sau:

1.3.2.4.1 Phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm

(BTP) hay còn gọi là kết chuyển tuần tự.

Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đượctheo từng giai đoạn, lần lượt tính tổng giá thành, giá thành đơn vị nửa thànhphẩm giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tínhtiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn kế tiếp, cứthế tiếp tục tính cho đến khi tính tổng giá thành và giá thành đơn vị ở giai đoạncông nghệ sản xuất cuối cùng

Trang 26

1.3.2.4.2 Phương pháp phân bước không tính giá thành BTP hay còn gọi

là kết chuyển song song.

Theo phương pháp này, căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được ở từnggiai đoạn để tính chi phí sản xuất ở các giai đoạn đó nằm trong giá thành thànhphẩm sau đó cộng song song các khoản mục đó lại ta tính được giá thành củathành phẩm

- Đối với các chi phí bỏ ra theo mức độ chế biến (NCTT, SXC):

+ Nếu Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm làm dở theo CPNLVLTT

Trong đó: Qd: sản phẩm dở toàn Doanh nghiệp

Qtp: Sản phẩm hoàn thành giai đoạn cuối cùng

Qdsi: sản phẩm dở sau giai đoạn i

1.3.2.5 Phương pháp loại trừ chi phí

Phương pháp này áp dụng:

- Đối với Doanh nghiệp có các phân xưởng phụ cung cấp lẫn nhau

- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm ngoài việc thu được sản phẩm chính còn thuđược các sản phẩm phụ (DN chăn nuôi, trồng trọt, nhà máy đường, )

Trang 27

- Trong quy trình công nghệ sản xuất ngoài việc thu được sản phẩm đúng tiêuchuẩn kỹ thuật còn có những sản phẩm hỏng không sửa chữa được.

Đối tượng tính giá thành:

- Sản phẩm phụ cung cấp cho hoạt động chính hoặc bán ra ngoài

1.3.2.6 Phương pháp tính giá thành theo định mức.

Phương pháp này áp dụng đối với Doanh nghiệp đã xây dựng định mức kỹthuật tiên tiến

Z sxttế = Zđịnh mức + Clệch thay đổi định mức + Clệch thoát li định mức

1.3.2.7 Phương pháp liên hợp

Là phương pháp sử dụng nhiều phương pháp tính Z khác nhau để tính Z chosản phẩm hoàn thành

PHẦN 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY XI MĂNG HOÀNG MAI

2.1 Khái quát những vấn đề chung của Công ty xi măng Hoàng Mai.

Tên giao dịch: Công ty xi măng Hoàng Mai

Trang 28

Trụ sở: Thị trấn Hoàng Mai - Quỳnh Lưu - Nghệ An Điện thoại: 0383.866 170 - 038.866 752 - 0383.866 511

Fax: 0383.866 648 – 0383.661.776 Email: nccacc@hn.vnn.vn

Công ty xi măng Hoàng Mai là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập vàongày 7 tháng 10 năm 1995 Nhà máy được khởi công xây dựng từ tháng 6 năm

1999 Sau 3 năm xây dựng, nhà máy đi vào sản xuất cho sản phẩm chất lượngcao từ tháng 7 năm 2002 Nhà máy có công suất 1,4 triệu tấn xi măng/ năm; sảnxuất theo phương pháp khô, lò quay do hãng FCB (cộng hoà Pháp) chuyển giaocông nghệ và cung cấp thiết bị đồng bộ

2.1.1 Lịch sử truyền thống và định hướng phát triển.

Xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà Nước về vấn đề tăng cường pháttriển tiềm năng nội lực với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú UBND TỉnhNghệ An đã trình chính phủ xin đầu tư xây dựng nhà máy xi măng với công suấtlớn hiện đại Được sự chấp nhận của Chính phủ, UBND Tỉnh Nghệ An đã cóQuyết định số 2629.UBND ngày 07/10/1995 thành lập Công ty xi măng Nghệ

An Hơn 5 năm sau Công ty xi măng Nghệ An chuyển giao về làm doanh nghiệpthành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty xi măng Việt Nam theo Quyếtđịnh số 1672/QĐ-BXD ngày 24/11/2000 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Đến ngày5/3/2001 công ty xi măng Nghệ An đổi tên thành Công ty xi măng Hoàng Mai.Giấy phép kinh doanh số 109828 ngày 04/04/2001 do sở kế hoạch và đầu tưTỉnh Nghệ An cấp Trụ sở đặt tại xã Quỳnh Thiện (hiện nay là Thị trấn HoàngMai) Dây chuyền nhà máy được xây dựng tại xã Quỳnh Vinh - Quỳnh Lưu –Nghệ An Tổng vốn kinh doanh của công ty là 2.800 tỷ đồng Lịch sử hơn 11năm kể từ ngày có quyết định thành lập quá trình hình thành và phát triển củacông ty xi măng Hoàng Mai được thể hiện qua các giai đoạn sau:

- Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Trang 29

Ngày 07/4/1996 Công ty xi măng Nghệ An tổ chức làm lễ động thổ đánhdấu sự ra đời chính thức của nhà máy với công suất hoạt động 1,4 triệu tấn ximăng/ năm Gần 6 năm thực hiện đầu tư, ngày 6/3/2002 nhà máy đã cho ra lò mẻClinker đầu tiên đạt chất lượng cao Đây là mốc thời gian quan trọng đánh dấu

sự thành công của quá trình thực hiện dự án chuẩn bị bước sang giai đoạn sảnxuất kinh doanh

- Giai đoạn chuyển tiếp sang thời kỳ sản xuất kinh doanh:

Từ ngày 6/3/2002 nhà máy bắt đầu sản xuất ra mẻ clinker đầu tiên đạt chấtlượng tốt Trong thời gian này nhà máy vừa hiệu chỉnh thiết bị vừa tiến hànhcông tác sản xuất thử để chuẩn bị chuyển sang giai đoạn sản xuất kinh doanhchính thức Trong Quý II, Quý III, Quý IV năm 2002 với sự giúp đỡ của cácchuyên gia Tổng công ty xi măng Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài, Cán

bộ công nhân viên công ty đã nổ lực hết mình để vừa hiệu chỉnh máy móc thiết

bị vừa sản xuất

- Giai đoạn sản xuất kinh doanh:

Qua 5 năm sản xuất kết quả sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Trang 30

nước tăng qua các năm Tổng vốn đầu tư của Công ty xi măng Hoàng Mai là2.800 tỷ đồng chủ yếu là vốn vay (trong đó 85% vốn vay bằng ngoại tệ) nênhàng năm chi phí tài chính là rất lớn điều này làm ảnh hưởng lớn đến kết quảkinh doanh đặc biệt là trong những năm đầu công ty mới đi vào sản xuất kinhdoanh sản lượng tiêu thụ còn thấp.

Hiện tại xi măng của công ty đang tiêu thụ theo phương thức nhà phân phốichính và được thị trường nhanh chóng tiếp nhận Ngoài trụ sở chính tại Thị trấnHoàng Mai – Quỳnh Lưu – Nghệ An công ty Xi Măng Hoàng Mai còn có cácvăn phòng đại diện (để giao dịch khách hàng mua bán xi măng) như:

Văn phòng đại diện ở TP.Vinh; Văn phòng đại diện ở Hà Nội; Văn phòng đạidiện ở Hà Tĩnh

Ngoài ra công ty còn có rất nhiều các nhà phân phối chính trên khắp cả nướctrải dài từ Bắc vào Nam như: Thái Nguyên, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Bình,BắcNinh, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Nha Trang, Đắc Lắc,

- Những thuận lợi và khó khăn:

Trước hết công ty xi măng Hoàng Mai có thiết bị dây chuyên sản xuấtcông nghệ hiện đại nhập khẩu từ nước ngoài:

+ Máy đập đá vôi dạng thanh của hãng KRUPP HAZEMAG SA, công suất

720 tấn sản phẩm/giờ

+ Thiết bị khoan, nổ, bốc xúc, vận chuyển công suất lớn của các hãng:ATLAS COPCO, CAT, VOLVO, LIBBEHER được sử dụng để khai thác và vậnchuyển vật liệu

+ Thiết bị hiện đại rải, xúc nguyên liệu tại kho đồng nhất sơ bộ của hãngBMH, Cộng hoà Liên bang Đức

+ Máy nghiền liệu chu trình kín kiểu MPS 5000B của hãng PFEFER AG(Đức), công suất 320 tấn/giờ

Thứ hai, nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động nhà máy ở gần cũng là mộtlợi thế, cô thể đá vôi khai thác tại mỏ đá Hoàng Mai B (cách nhà máy 2km) với

Trang 31

trữ lượng lớn 132.646.000 tấn đủ nguyên liệu cho nhà máy hoạt động hơn 70năm Đá vôi sau khi qua máy đập được vận chuyển về kho đồng nhất sơ bộ bằng

hệ thống băng tải dài 2,6 km Ngoài ra còn có mỏ sét Quỳnh Vinh (nơi nhà máyxây dựng) với trữ lượng hàng chục triệu tấn tấn đủ cho nhà máy hoạt động hơn

80 năm

Thứ ba, người lao động trong công ty có trình độ chuyên môn và tay nghềcao, cô thể có 29% lao động có trình độ đại học và cao đẳng, công nhân kỹ thuậtchiếm 56,23 %

Ngoài ra công ty còn có những thuận lợi khác như: địa bàn thuận lợi, đượcchính quyền ủng hộ và tạo điều kiện

Bên cạnh đó công ty còn gặp phải những khó khăn nhất định

Đầu tiên là sản phẩm xi măng trên thị trường có nhiều chủng loại với chấtlượng tương đương nhau, tạo sự cạnh tranh quyết liệt do vậy sản phẩm của Công

ty xi măng Hoàng Mai phải tạo được uy tín nhãn hiệu hàng hoá trên thị trường.Tuy nhiên một khó khăn nữa là đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác thịtrường kinh nghiệm chưa nhiều, mạng lưới tiêu thụ chưa ổn định

Thứ hai, sản phẩm của công ty có địa bàn tiêu thụ rộng rãi nên chi phí vận tảilớn

Thứ ba, vì vốn đầu tư được hình thành từ vốn vay, đặc bịêt là chịu ảnhhưởng của chênh lệch tỷ giá do vốn vay bằng ngoại tệ nên chi phí tài chính hàngnăm lớn

Sự ra đời và phát triển còn chưa lâu với lại khó khăn là từ nhiều yếu tố manglại nên phải có thời gian nhất định mới giải quyết được

Như vậy, Tuy công ty còn đang gặp nhiều khó khăn nhưng biết khai thácnhững thuận lợi trên nên đã đạt được nhiều thành tích đáng kể:

- Huy chương vàng tại các hội chợ tổ chức ở Hà Nội, Nha Trang, Tp HCM

- Chứng chỉ ISO 9001, chứng chỉ ISO 14001

- Giải thưởng sao vàng đất Việt năm 2004

Trang 32

- Giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2004.

- Danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2005

- Giải vàng chất lượng Việt Nam năm 2005

Tóm lại, Với thời gian hơn 11 năm trong đó hơn 5 năm bước vào sản xuấtchính, song với tiềm năng nội lực với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phúvới tinh thần hăng say làm việc ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viênmột tương lai tươi sáng sẽ đến với công ty xi măng Hoàng Mai; Sản phẩm ximăng Hoàng Mai với thương hiệu “Con chim Lạc Việt” sẽ đến tay người tiêudùng trong cả nước

2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Công ty xi măng Hoàng Mai có nhiệm vụ sản xuất xi măng nhằm phục vụkhách hàng thông qua các nhà phân phối chính Trên thực tế công ty gặp phải sựcạnh tranh không chỉ của các đơn vị thành viên trong Tổng công ty xi măng ViệtNam mà còn các đơn vị khác như: Xi măng Nghi Sơn, Phúc Sơn, Thái Nguyên Chính vì vậy mà để thu hút khách hàng Công ty xi măng Hoàng Mai khôngngừng nâng cao chất lượng, uy tín của sản phẩm, tiết kiệm chi phí để hạ giáthành sản phẩm Sản phẩm tiêu thụ chủ yếu của công ty là: Clinker, Xi măng bột

và Xi măng bao

Quy trình sản xuất xi măng của công ty được tổ chức qua 5 giai đoạn:

Sản xuất đá vôi, đá sét Sản xuất bột liệu Sản xuất Clinker S ản xuất xi măng bột Sản xuất xi măng bao

Thông qua 4 xưởng trực tiếp sản xuất và 6 xưởng phục vụ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty được thiết kế một cáchkhoa học và cô thể được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 33

Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng Hoàng Mai

Những nét chính của dây chuyền sản xuất:

* Nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi và đá sét, ngoài ra người

ta dùng xỉ pyrit (hoặc quặng sắt) và Bôxit để làm nguyên liệu điều chỉnh

Đá vôi khai thác tại mỏ đá Hoàng Mai B được vận chuyển bằng hệ thốngbăng tải cao su đưa về kho đồng nhất sơ bộ Đá sét khai thác tại mỏ sét QuỳnhVinh và đưa về kho đồng nhất sơ bộ

* Máy nghiền nguyên liệu và đồng nhất:

Đá vôi, sét và phụ gia điều chỉnh được đưa vào các két trung gian Từ đó, qua

hệ thống cân bằng định lượng, nguyên liệu được cấp vào máy nghiền qua băngtải chung Bột liệu đạt yêu cầu được vận chuyển tới silô đồng nhất qua hệ thốngmáng khí động và gầu nâng

Cân định lượng

vi tính

Silô Clinker chính phẩm Than mịn Dầu MFO

Trang 34

Canciner Clinker sau khi ra Khái lò được đưa vào giàn làm nguội kiểu ghiBMHSA Clinker sau khi qua thiết bị làm nguội đến nhiệt độ 850C được vậnchuyển tới silô, bột tả hoặc Clinker thứ phẩm đổ vào silô thứ phẩm được tháo rangoài.

*Nhiên liệu:

Nhiên liệu ở nhà máy sử dụng than antraxit và dầu FO Dầu được tập kết tạicác két chứa được hệ thống phân phối cung cấp cho các vòi phun và máynghiền Than từ kho tổng hợp được vận chuyển vào các két chứa trung giantrước khi cấp vào máy nghiền Clinker từ các silô, thạch cao và phụ gia từ khochứa tổng hợp được vận chuyển lên két máy nghiền bằng hệ thống băng tải vàgầu nâng Từ két máy nghiền, Clinker được cấp vào máy nghiền xi măng (Máynghiền sơ bộ và máy nghiền bi 2 ngăn) Xi măng thành phẩm được vận chuyểntới 4 silô chứa xi măng bột bằng hệ thống máng khí động và gầu nâng

*Đóng bao và xuất xi măng:

Từ đáy các silô chứa, qua hệ thống cửa tháo liệu xi măng được vận chuyểntới các két chứa của máy đóng bao hoặc các bộ phận xuất xi măng rời Hệ thốngmáy đóng bao bao gồm 4 máy đóng bao HAVER kiểu quay 8 vòi với cân địnhlượng tự động Các bao xi măng qua hệ thống băng tải sẽ được vận chuyển tớicác máng xuất xi măng

Với dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại đó, năm 2006 Công ty xi măngHoàng Mai đã đạt được:

Trang 35

của tập thể cán bộ công nhân viên công ty đã và đang từng bước khởi sắc Căn

cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình công ty đã xây dựng bộ máy điều hànhkinh doanh hợp lý hiệu quả cao được thể hiện cô thể trên từng bộ phận, phòngban:

* Ban giám đốc:

- Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý chung toàn công ty và trực tiếp quản lý:P.Tổ chức lao động, P.Tài chính kế toán, P Kế hoạch - Đầu tư, Văn phòng, P.Bảo vệ quân sự

- Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm quản lý về công nghệ sản xuất vàđiều hành trực tiếp các xưởng có liên quan tới sản xuất sản phẩm

- Phó Giám đốc cơ điện: Phụ trách vật tư, máy móc thiết bị sản xuất

- Phó Giám đốc Kinh doanh: Phụ trách lĩnh vực kinh doanh và tiêu thụ

* Khối gián tiếp: Gồm các phòng ban không trực tiếp sản xuất ra sản phẩmnhưng quản lý chung về những lĩnh vực nhất định: Văn phòng, P Bảo vệ quân

sự, P.Công nghệ, P Tổ chức lao động, P.Tài chính kế toán, P.Kế hoạch-Đầu tư,P.Cơ điện, Ban an toàn, P Vật tư, P.Tiêu thụ

* Khối trực tiếp: Là những xưởng trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm, gồmnhững xưởng sản xuất và xưởng phụ trợ sản xuất:

- Xưởng sản xuất: Gồm 4 phân xưởng sản xuất trực tiếp ra thành phẩm

- Xưởng phụ trợ sản xuất: Gồm 6 phân xưởng không trực tiếp tạo ra thành phẩmnhưng có nhiệm vụ trợ giúp cho các xưởng sản xuất tạo ra thành phẩm

Đặc điểm tổ chức này được thể hiện trên sơ đồ tổ chức sau:

Trang 36

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty xi măng Hoàng Mai

Một vài nét chính về các xưởng sản xuất:

Trang 37

+ Xưởng khai thác mỏ: Khai thác đá vôi và đá sét.

+ Xưởng nguyên liệu: Nghiền liệu (sản xuất Bột liệu) phục vụ sản xuấtClinker

+ Xưởng lò nung: Sản xuất Clinker

+ Xưởng xi măng: Sản xuất xi măng

+ Phòng điều hành trung tâm: Điều khiển toàn bộ dây chuyền hoạt động và sản xuất của nhà máy

+ Phòng thí nghiệm: Nghiên cứu thành phần hoá học của nguyên vật liệu, phụgia, kiểm tra chất lượng của sản phẩm

+ Xưởng hệ thống: Cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt

+ Xưởng điện tự động hoá: Quản lý hệ thống điện cho hoạt động của nhà máy

+ Xưởng cơ khí: Sửa chữa kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị toàn nhà máy

+ Xưởng xe máy: Vận chuyển đá vôi từ nơi khai thác đến hệ thống băng tải

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tài vụ của công ty.

2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.

Hiện nay công ty xi măng Hoàng Mai áp dụng Mô hình kế toán tập trung

Mô hình kế toán tập trung là mô hình mà tất cả các công việc kế toán: phânloại chứng từ , định khoản kế toán, ghi sổ kế toán và báo cáo kế toán được thựchiện tại phòng kế toán của công ty Các thông tin kế toán được cung cấp kịpthời, đảm bảo được sự lãnh đạo thống nhất, thuận lợi cho phân công chuyên môn

về công tác kế toán

Theo đó toàn bộ công tác kế toán tập trung xử lý tại Phòng TCKT - Vănphòng chính Công ty từ khâu thu nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kếtoán đến việc lập báo cáo kế toán phân tích hoạt động kinh doanh Ở các phânxưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên thống kêlàm nhiệm vụ thu nhận kiểm tra chứng từ; Ghi chép sổ sách phục vụ cho yêu cầu

Trang 38

chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiếnhành công tác kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán tập trung tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng cácphương tiện kỹ thuật hiện đại đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịpthời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại phòng Tài chính kế toán

Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Phó phòng (2 phó phòng)Trưởng phòng

tư và thư

ký hội đồng giá

Kế toán thuế

và quyết toán vốn ngân sách

Kế toán ngân hàng(tiền vay

và tiền gửi ngân hàng

Kế toán TSC

Đ XDC

B và

kế toán sửa chữa lớn

Kế toán thanh toán tiền mặt

Kế toán tiêu thụ

và công nợ

Kế toán tiền lươn

g và bảo hiểm

xã hội

Thủ quỹ

Trang 39

Ghi chú: Chỉ đạo của lãnh đạo

Các bộ phận phối hợp và báo cáo các bộ phận

Phòng kế toán của công ty gồm có: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 15 kếtoán viên Trong quá trình hạch toán của công ty mỗi kế toán viên chịu tráchnhiệm về phần hành kế toán của mình Tạo thành các mắt xích quan trọng trongdây chuyền hạch toán Nhằm đảm bảo thu nhận và cung cấp thông tin về cáchoạt động kinh tế tài chính của công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời

Để phòng tài chính kế toán hoàn thành trách nhiệm được giao, trưởng phòngtài chính kế toán thực hiện phân công nhiệm vụ các phần hành, bộ phận kế toánnhư sau:

+ Chỉ đạo toàn bộ công tác lập kế hoặch tài chính, báo cáo tài chính, quảntrị, trong toàn Doanh nghiệp

- Phó phòng:

+ Chỉ đạo công tác lập, báo cáo, điều chỉnh kế hoạch tài chính hàng năm + Chỉ đạo thường xuyên tình hình biến động, dự trữ (tài sản, vật tư, thànhphẩm, hàng hoá), biến động giá thành và định mức tiêu hao chi phí Chỉ đạo các

Trang 40

cuộc kiểm kê đột xuất, định kỳ phục vụ công tác quản trị và tính giá thành sảnphẩm.

+ Thay mặt trưởng phòng điều hành phòng TCKT và xử lý các công việcđược giao khi trưởng phòng đi vắng

- Kế toán tổng hợp (Số lượng 1):

+ Kiểm tra kết nối và tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán

+ Lập sổ sách, báo cáo kế toán và báo cáo quản trị

+ Tham mưu cho giám đốc, kế toán trưởng có quyết định xử lý tài chính kịpthời thông qua báo cáo phân tích tình hình tài chính định kỳ

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành (số lượng 2):

+Theo dõi kiểm soát và tập hợp toàn bộ chi phí trực tiếp cấu thành nên sảnphẩm sản xuất, tính giá thành sản phẩm dịch vụ

+ Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến gía thành, ảnh hưởng giá thànhđến kết quả SXKD, so sánh Z thực hiện và Z kế hoặch, có ý kiến tham mưu đềxuất kế toán trưởng, giám đốc công ty xử lý

- Kế toán vật tư (số lượng 3):

+Thực hiện theo dõi, quản lý chặt chẽ tình hình nhập – xuất – tồn vật tư hànghoá và CCDC tại các kho vật tư, kho hàng hoá, kho CCDC trong toàn công ty + Đảm bảo cung cấp số liệu tồn kho kịp thời, chính xác cho lãnh đạo để có kếhoặch mua sắm, dự trữ vật tư hàng hoá và CCDC

- Kế toán thuế (số lượng 1):

+ Thực hiện và hướng dẫn kiểm tra công tác tính toán kê khai nộp thuế tạicông ty

+ Nắm vững luật thuế để áp dụng phục vụ kinh doanh hiệu quả và đảm bảotính pháp lý

- Kế toán thanh toán (Số lượng 1):

Ngày đăng: 19/01/2014, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình “ Kế toán Quản trị”.(Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán Quản trị
3. Giáo trình “ Nguyên lý kế toán”(Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán
4. “Hướng dẫn Kế toán Doanh nghiệp theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam”( Nhà xuất bản Tài chính – 2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Kế toán Doanh nghiệp theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – 2004)
5. Những tài liệu, sổ sách, chứng từ... của Công ty Xi măng Hoàng Mai Khác
6. Những bài luận văn, báo cáo của các anh chị khoá trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng Hoàng Mai - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp "Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai" doc
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ sản xuất xi măng Hoàng Mai (Trang 33)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty xi măng Hoàng Mai - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp "Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai" doc
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý tại công ty xi măng Hoàng Mai (Trang 36)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại phòng Tài chính kế toán - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp "Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai" doc
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán tại phòng Tài chính kế toán (Trang 38)
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ chi tiết - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp "Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai" doc
Bảng t ổng hợp chi tiết Sổ chi tiết (Trang 44)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG, PCĐH, PCĂC, BHXH, KPCĐ,BHYT THÁNG 12/2006 CỦA CÔNG TY XI MĂNG HOÀNG MAI - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp "Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai" doc
12 2006 CỦA CÔNG TY XI MĂNG HOÀNG MAI (Trang 66)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THÁNG 12/2006 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp "Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai" doc
12 2006 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w