Xác định hình thức kiểm tra: Tự luận III.Xây dựng ma trận đề KT: Nội dung kiểm tra kiến thức ở chủ đề sự phân hóa lãnh thổ của vùng kinh tế ĐNB và ĐBSCL với 7 tiết bằng 100% Trên cơ sở [r]
Trang 1Ngày : 15/8 /2016
TIẾT không dạy(OK) : GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ LỚP 9
- HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC ĐỊA LÝ
I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức :
- Học sinh nắm nội dung về địa lí dân cư, địa lí kinh tế , sự phân hóa lãnh thổ , chuơng trình địa
lí địa phuơng Long An
- Hiểu đuợc cách học : học sinh nhận biết vấn đề , phân tích tình huống , tìm phuơng án giải quyết rồi đi đến kết luận ( với nhiều hoạt động cá nhân , nhóm ,… )
2 Kĩ năng :
So sánh , nhận xét , phân tích
3.Thái độ :
Yêu thích môn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Tư liệu tham khảo ( phân phối chuơng trình )
2 Học sinh : Sách giáo khoa
III)TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ :
3 Giới thiệu bài: Giáo viên gi i thi u yêu c u ti t h c ớ ệ ầ ế ọ
Hoạt động thầy và trò Nội dung
-Giáo viên giới thiệu chuơng trình địa lí lớp 9
Hoạt động 1 : Giới thiệu chương trình
+ Địa lí dân cư :
+ Địa lí kinh tế
+ Sự phân hóa lãnh thổ:
+ Địa lí Nghệ An
Hoạt động 2 : Hướng dẫn cách học
- Giáo viên lưu ý chương trình tăng tiết thực
hành và có thể hoạt động cá nhân hoặc theo
nhóm
- Tổng số bài kiểm tra 15 phút : 2 bài
- Tổng số bài kiểm tra 45 phút : 1 bài
- Đặc điểm tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên ,
dân cư , kinh tế , xã hội của nuớc ta ở các vùng
miền khác nhau và khác cả địa phương nơi ta
sinh sống Vì vậy khi học địa lí chúng ta cần phải
học như thế nào ?
? Kiến thức trong sách giáo khoa đuợc trình bày
như thế nào ?
http://thucaithoi.xlphp.net
1.Giới thiệu chuơng trình
Cả năm 37 tuần(56 tiết) Học kì I: 19 tuần(38 tiết) Học kì II: 18 tuần (18 tiết)
+ Địa lí dân cư :( 5 bài)+ Địa lí kinh tế:( 11 bài)+ Sự phân hóa lãnh thổ: (7 vùng)+ Địa lí Nghệ An:
2 Huớng dẫn cách học :
- Khai thác kênh chữ và kênh hình
( phân tích , so sánh , tìm cách giải thích chúng
http://thucaithoi.xlphp.net
Trang 2IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
*- Môn học địa lí lớp 9 giúp em hiểu biết những vấn đề gì ?
- Để học tốt môn địa lí các em phải học như thế nào ?
*- Xem lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài 1 : Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
+ Đặc điểm về dân tộc Sự phân bố các dân tộc Phân tích bảng số liệu
Ngày: 22/08/2016
Trang 3ĐỊA LÍ DÂN CƯ
TIẾT 1: BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM.
I) MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Qua bài này học sinh cần:
(+) Kiến thức :
Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm đa số Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hoá, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán …
- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
Vào bài:Trong quá trình dựng nước, giữ nước, xây dựng đất nước đã có sự đóng góp to lớn
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam Nước ta có bao nhiêu dân tộc, mỗi dân tộc có nét đặc trưng gì? Sinh sống ở đâu? Quá trình công nghiệp hoá có làm thay đổi sự phân bố cũng như bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc hay không? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vấn
đề này
Hoạt động của GV và Học Sinh Nội dung
HĐ1 Mục đích: Tìm hiểu các dân tộc ở Việt Nam.
? Bằng hiểu biết của bản thân kết hợp thông tin sgk
cho biết:
-Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các dân tộc
mà em biết?
GV Giới thiệu 1 số dân tộc tiêu biểu cho các miền
đất nước dựa vào tập ảnh "VN hình ảnh 54 dân tộc"
? Quan sát H1.1/sgk/4 cho biết:
-Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ bao
- Mỗi dân tộc có bản sắc vănhoá riêng thể hiện trong ngôn
Trang 4-Giữa các dân tộc này có những điểm gì chung và
khác nhau?
-Dẫn chứng sự khác nhau về ngôn ngữ, trang phục,
tập quán,
? Tại sao nói: Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết
cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc?
-Dẫn chứng về tình đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các
dân tộc Việt Nam trong quá trình xây dựng và bảo
vệ Tổ Quốc?
? Đặc điểm sản xuất của dân tộc Việt và các dân tộc
ít người như thế nào?
? Kể tên 1 số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các
dân tộc ít người mà em biết?
HS + Dệt thổ cẩm, thêu thùa, (Tày, Thái)
+ Làm gốm, trồng bông dệt vải, (Chăm)
+ Làm đường thốt nốt, khảm bạc, (Khơ- me)
+ Làm bàn ghế bằng trúc (Tày)
? Người Việt định cư ở nước ngoài có phải là một
bộ phân của cộng đồng dân tộc
ngữ, trang phục, phong tục, tậpquán
- Các dân tộc có trình độ pháttriển kinh tế khác nhau, chungsống đoàn kết, cùng xây dựng
và bảo vệ tổ quốc
- Người Việt là dân tộc cónhiều kinh nghiệm trong thâmcanh lúa nước, có nhiều nghềthủ công đạt mức độ tinh xảo
- Người Việt là lực lượng đôngđảo trong các ngành kinh tế vàkhoa học kĩ thuật
- Các dân tộc ít người có trình
độ phát triển kinh tế khác nhau,mỗi dân tộc có kinh nghiệmriêng trong sản xuất, đời sống
- Người Việt định cư ở nướcngoài cũng là một bộ phận củacộng đồng các dân tộc ViệtNam
HĐ2 Mục đích: Tìm hiểu sự phân bố các dân tộc
ở nước ta.
? Em hãy cho biết bản thân em thuộc dân tộc nào?
? Dựa vào vốn hiểu biết,hãy cho biết dân tộc Việt
(Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
? Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu?
? Dựa vào sgk và bản đồ phân bố các dân tộc Việt
Nam hãy cho biết địa bàn cư trú cụ thể của các dân
tộc ít người?
II Phân bố các dân tộc.
1 Dân tộc Việt (Kinh).
- Người Việt phân bố rộngkhắp trong cả nước, tập trungnhiều ở các vùng đồng bằng,trung du và ven biển
2 Các dân tộc ít người.
- Các dân tộc ít người phân bốchủ yếu ở miền núi và trung du.+Trung du và miền núi phíaBắc có các dân tộc Tày, Nùng,Thái, Mường, Dao Mông
+ Khu vực Trường Sơn - Tây
Trang 5? So với trước cách mạng,hiện nay sự phân bố các
dân tộc có gì thay đổi không ? tại sao ?
HS:Do chính sách phát triển KT- XH của Đảng và
Nhà nước nên hiện nay sự phân bố các dân tộc có
nhiều thay đổi: định canh, định cư xoá đói, giảm
nghèo, nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:
đường, trường, trạm, công trình thuỷ điện, khai thác
Do chính sách phát triểnkinh tế – xã hội của Đảng vàNhà nước nên hiện nay sự phân
bố các dân tộc có nhiều thayđổi
4.Củng cố:
?Nước ta có bao nhiêu dân tộc? xác định địa bàn phân bố các dân tộc trên bản đồ?
5.Hưỡng dẫn về nhà
-Về nhà làm bài tập sgk.
? Em hãy phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi phân bố các dân tộc ở nước ta.các giải pháp
nhằm phát huy tính đa dạng về bán sắc dân tộc và kinh nghiệm riêng về mọi lĩnh vực kinh tế,văn hóa,xã hội của cộng đồng các dân tộc trong sự nghiệp xây dựng đất nước
-Tìm hiểu về dân số và gia tăng dân số các nước châu á và thế giới
Ngày:23/08/2016
TIẾT 2: BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ.
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Trang 6Qua bài này học sinh cần:
Phân tích bảng thống kê,biểu đồ dân số
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơcấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 – 1999
(+)Thái độ:
Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường Không đồng
tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môi trường và lợiích của cộng đồng
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
(+)Tư duy:
-Thu thập xử lý thông tin từ lược đồ,bản đồ,bảng số liệu(HĐ1,HĐ2,HĐ3)
-Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số và cơ cấu dân số với sự phát triển kinh tế xãhội
III CÁC PHƯƠNG PHÁP,KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Suy nghĩ-cặp đôi –chia sẻ
? Hãy nêu những hiểu biết của em về số dân nước ta và tình hình gia tăng dân số hiện nay
như thế nào?, kết cấu dân số nước ta có đặc điểm gì?
2 Kết nối:
Trang 7HĐ1 Tìm hiểu về số dân ở nước ta.
? Dựa vào hiểu biết và sgk cho biết số dân nước ta
tính đến năm 2002(2009,2010) là bao nhiêu người?
hiện nay khoảng bao nhiêu triệu người?
? Cho nhận xét về thứ hạng diện tích và dân số của
VNam so với các nước khác trên thế giới?
HS - Diện tích thuộc loại các nước có lãnh thổ
trung bình thế giới
- Dân số thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới
- đứng 14 trên thế giới và thứ 3 Đông Nam á
? Dân số đông có những thuận lợi và khó khăn gì?
HĐ2.Tìm hiểu về sự gia tăng dân số ở nước ta.
? Quan sát H2.1 nêu nhận xét về tình hình gia tăng
dân số của nước ta?
HS:dân số tăng nhanh liên tục
? Qua H2.1 Hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên.
HS:
? Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó?
? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm
nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
? Nêu nguyên nhân dân số tăng nhanh nước ta?
? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu
quả gì?
HS: kinh tế, xã hội, môi trường
? Nêu những lợi ích của sự giảm tỷ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số nước ta?
HS:-Chất lượng cuộc sống nâng cao
-Tạo điều kiện tích luỹ và tiêu dùng
-Giảm sức ép tự nhiên,môi trường được đảm bảo
? Dựa vào bảng 2.1 hãy xác định các vùng có tlgttn
cao nhất,thấp nhất các vùng cao hơn trung bình cả
nước?
I Số dân.
-Năm 2009 số dân nước ta
là hơn 86 triệu người .đứng thứ 14 trên thếgiới,thứ 7 châu á,thứ 3ĐNÁ
*Lưu ý:năm 2010:khoảng
89 triệu người
Việt Nam là nước đôngdân
II Gia tăng dân số.
-Gia tăng dân số nhanh vàliên tục qua các giai đoạn
từ 1954->2003 trong 49năm dsố nước ta gấp 3,4lần trung bình mối nămtăng hơn1,1 triệu người -Tỷ lệ gia tăng tự nhiên có
sự khác nhau qua các thờikỳ,nhìn chung tỷ lệ gttngiảm nhưng dân số vấntăng nhanh
*Nguyên nhân:Do tiến bộ
về y tế,số người bước vào
độ tuổi sinh đẻ cao, đặcđiểm nền kt chủ yếu sxnncần nhiều lao động,quanniệm lạc hậu
*Hậu quả:
.Xã hội:khó khăn giảiquyết việc làm ăn,mặcở,gd,y tế
.Kinh tế:tốc độ phát triểnkinh tế,mối tương quangiữa tích luỹ và tiêu dùng Môi trường:cạn kiệt tàinguyên,ô nhiêm môitrương , ảnh hưởng pháttriển bền vững
-Tỉ lệ gia tăng dân số tựnhiên còn khác nhau giữacác vùng,giữa nông thôn
và thành thị
Trang 8HĐ3 Tìm hiểu về cơ cấu dân số ở nước ta.
? Dựa bảng 2.2/sgk/9 nhận xét cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 - 1999
GV:Hưỡng dẫn HS cộng các nhóm tuổi lại
HS + Nhóm tuổi 0- 14 tuổi giảm dần.(giảm 9)
+ Nhóm từ 15- 59 tuổi tăng dần.(tăng 8)
+ Nhóm từ 60 tuổi trở lên tăng nhẹ( 1)
? Hãy cho biết xu hướng thay đổi cơ cấu theo nhóm
tuổi ở VNam từ 1979 - 1999
? Dựa bảng 2.2/sgk/9 nhận xét cơ cấu dân số theo
giới tính
HS Tỉ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian
- Sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm dần
từ 3% 2,6% 1,4%
? - Tại sao cần phải biết kết cấu dân số theo giới (tỉ
lệ nữ, tỉ lệ nam) ở mỗi quốc gia?
HS Để tổ chức lao động phù hợp từng giới, bổ sung
hàng hoá, nhu yếu phẩm đặc trưng từng giới
GV:Tỉ số giới tính không cân bằng thay đổi theo
không gian, thời gian, có nhiều nguyên nhân
+ Do chiến tranh
+ Do chuyển cư:
III Cơ cấu dân số.
a) Cơ cấu theo độ tuổi
- Nước ta đang có sự thayđổi: Tỉ lệ trẻ em giảmxuống, tỉ lệ người trong độtuổi lao động và trên độtuổi lao động tăng lên
Theochiều hướng giàđi
b) Cơ cấu dân số theo giớitính
- Tỷ số giới tính của dân
số nước ta mất cân đốiđang có sự thay đổi để tiếntới cân băng hơn
3)Thực hành:
? Nêu nguyên nhân và hậu quả dân số nước ta tăng nhanh?
*Nguyên nhân:
*Hậu quả :
Trang 9? Em hiểu như thế nào về tỷ số giới tính.(số Nam so với 100 Nữ)
->cứ 100 nữ->bao nhiêu nam
-năm 1979:trong cơ cấu có 48.5Nam,51,1 Nữ
- Học bài và trả lời các câu hỏi theo SGK – làm BT trong vở BT.
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam.
- Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài:"Phân bố dân cư và các loại hình quần cư"
Tiêu dùng
và tích luỹ
Giáo dục
Ytế và chăm sóc sức khoẻ
Thu nhập
và mức sống
Cạn kiệt tài nguyên
ô nhiễ
m môi trường
Phát triển bền vững
Hậu quả gia tăng dân số
Trang 10TIẾT 3: BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ.
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Qua bài này học sinh cần:
1.Kiến thức: Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta.
Mật độ dân số nước ta cao (dẫn chứng bằng số liệu ở thời điểm gần nhất)
Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ:
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình thái quần cư
- Nhận biết quá trình đô thị hoá ở nước ta
2 Kỹ năng :Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị hoặc Atlat Địa lí Việt Nam
để nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị ở nước ta
-Phân tích các bảng số liệu về mật độ dân số của các vùng, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta
3.Thái độ: ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế-xã hội
, bảo vệ môi trường nơi đang sống, chấp hành chính sách của Đảng và Nhà nước về phân bốdân cư
II) CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Tìm kiếm thông tin và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2, HĐ3)
III) CÁC PHƯƠNG PHÁP,KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Động não: - Suy nghĩ - cặp đôi - chia sẻ;
-thảo luận nhóm; giải quyết vấn đề; trình bày 1 phút
? Em hãy nêu những hiểu biết của bản thân về sự phân bố dân cư ở nước ta hiện nay Em có
biết nước ta có những loại hình quần cư nào? Các loại hình quần cư đó có đặc điểm gì khácnhau?
2) Kết nối:
GV.Theo Niên giám thống kê của nước ta năm 2009,Việt Nam có diện tích 331.201km2 và
số dân là 86.024,6 nghìn người.Vậy mật độ dân số nước ta năm 2009 là bao nhiêu? Sự phân
bố dân cư, các hình thức quần cư, cũng như quá trình đô thị hoá ở nước ta có đặc điểm gì?Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt Động của Giáo Viên và Học Sinh Nội dung
HĐ1 Tìm hiểu tình hình phân bố dân cư nước
ta.
I Mật độ dân số và phân
bố dân cư.
Trang 11Mật độ dânsố(ng\km2)Trung
GV Diện tích nước ta thuộc loại lãnh thổ trung bình
thế giới.- dân số thuộc loại nước có dân đông trên
thế giới
? Quan sát H3.1/sgk/11 Em hãy nhận xét sự phân
bố dân cư ở nước ta?
? Hãy cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những
vùng nào? thưa thớt ở những vùng nào? vì sao?
GV Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích tự nhiên tập
trung 3/4 số dân
- Hai đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long, vùng Đông Nam Bộ
+ ở miền núi và cao nguyên - dân cư thưa chiếm
3/4diện tích tự nhiên có 1/4 số dân
? Dựa vào hiểu biết thực tế và sgk cho biết sự phân
bố dân cư giữa nông thôn và thành thị ở nước ta có
đặc điểm gì?
? Dân cư sống tập trung nhiều ở nông thôn chứng tỏ
nền kinh tế nước ta có trình độ như thế nào?
->Thấp, chậm phát triển
? Dân cư phân bố không đều có những khó khăn gì?
HS: gây ra thừa lao động thiếu việc làm,tệ nạn xã
hội,làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường,khó
giải quyết phúc lợi xã hội
1 Mật độ dân số.
- Mật độ dân số nước tavào loại cao trên thế giới259ng\km2(2009) và ngàycàng tăng
2 Phân bố dân cư.
*Dân cư nước ta phân bốkhông đều theo lãnh thổ:
+ Tập trung đông đúc ởđồng bằng, ven biển vàcác đô thị.( ĐBSH có mật
độ dân số cao nhất.1192ng/km2)
+ Miền núi, dân cư thưathớt.(Tâybắc67ng/km2,Tâynguyên 84 ng/km2 có mật
độ dân số thấp nhất.)
+ Phân bố dân cư giữathành thị và nông thôncũng chênh lệch nhau: Thành thị : 26% (2003) Nông thôn :74% (2003)
Trang 12? Đứng trước vấn đề đó Đảng và nhà nước ta đã
làm gì để giảm bớt sự chênh lệch vể dân số?
HS:
-Tổ chức di dân đến các vùng kinh tế mới
-Xây dựng các nông lâm trường ở miền núi
-Xâydựng các xí nghiệp,khu công nghiệp thu hút
lao động từ nông thôn ra thành thị
GV Chuyển ý:
Con người luôn thích nghi với thiên nhiên khai thác
thiên nhiên để phát triển kinh tế và xã hội, tạo ra sự
đa dạng trong sinh hoạt, sản xuất Hiện nay nước ta
có những loại quần cư nào? Mỗi loại có đặc điểm
gì?
HĐ2 Tìm hiểu các loại hình quần cư thành thị
và nông thôn theo chức năng và hình thái quần
cư.
? Em hãy nhắc lại có mấy loại hình quần cư?
GV.Chia lớp làm 4 nhóm, 2 bàn 1 nhóm - 2 nhóm
thảo luận 1 kiểu quần cư:
* Nhóm 1,3 - kiểu quần cư nông thôn:
? Dựa trên thực tế địa phương và vốn hiểu biết hãy
cho biết đặc điểm kiểu quần cư nông thôn (mật độ,
kiến trúc nhà ở, tên gọi, hoạt động kinh tế)?
- Làng cổ Việt Nam có luỹ tre xanh bao bọc, đình
làng cây đa bến nước,trồng lúa nước,nghề thủ công
truyền thống
- Bản buôn (dân tộc ít người) nơi gần nguồn nước,
có đất canh tác sản xuất nông, lâm kết hợp có dưới
100 hộ dân làm nhà sàn tránh thú dữ, ẩm
- Làng, bản cách xa nhau là nơi ở, nơi sản xuất chăn
nuôi, kho chứa, sân phơi
? Hãy nêu những thay đổi hiện nay của quần cư
nông thôn mà em biết? Lấy ví dụ ở địa phương em?
(- đường, trường, trạm điện đã thay đổi diện mạo
làng quê - nhà cửa, lối sống, số người không tham
gia sản xuất nông nghiệp )
* Nhóm 2,4 - kiểu quần cư thành thị:
? Dựa vào vốn hiểu biết và sgk nêu đặc điểm của
quần cư thành thị nước ta? (mật độ,kiến trúc nhà ở,
tên gọi, hoạt động kinh tế)?
? Quan sát H3.1 nêu nhận xét về sự phân bố các đô
II Các loại hình quần cư.
1 Quần cư nông thôn.
- Các điểm dân cư cách xanhau, nhà ở và tên gọiđiểm dân cư có khác nhaugiữa các vùng miền, cácdân tộc
- Hoạt động kinh tế chủyếu là nông nghiệp
-Quần cư nông thôn đang
có nhiều thay đổi trongquá trình công nghiệp hoá
- hiện đại hoá
2 Quần cư thành thị
- Nhà cửa san sát, kiểu nhàống khá phổ biến
- Các thành phố là hoạtđộng công nghiệp dịch vụ,
là trung tâm kinh tế, chínhtrị, văn hoá, khoa học kĩ
Trang 13thị của nước ta? giải thích?
GV Chuyển ý: Hiện nay phần lớn dân cư nước ta
sống ở nông thôn Quá trình đô thị hoá sẽ làm tỉ lệ
này thay đổi như thế nào?
HĐ3 Tìm hiểu quá trình đô thị hoá ở nước ta:
? Dựa vào bảng 3.1/sgk/13 hãy Nhận xét về số dân
thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta?
HS: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước
ta tăng liên tục từ 1995 - 2003 tăng mạnh từ 1995
2003, nhưng tỉ lệ đó còn thấp)
? - Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá
trình đô thị hoá ở nước ta như thế nào?
HS: Sự thay đổi dân thành thị phản ánh quá trình đô
thị hoá còn thấp kinh tế nông nghiệp còn ở vị trí
khá cao
? Quan sát H3.1/sgk/11cho nhận xét về sự phân bố
các thành phố lớn? (đồng bằng, ven biển )
? Vấn đề bức xúc cần giải quyết cho dân cư tập
trung quá đông ở thành phố lớn? (việc làm, nhà ở,
kết cấu hạ tầng đô thị, chất lượng môi trường đô
thị)
? Lấy ví dụ minh hoạ việc mở rộng qui mô các
thành phố?
GV:chuẩn kiến thức:
? Nêu hậu quả của việc phát triển đô thị không đi
đôi với việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trường
thuật
- Phân bố, tập trung ởĐồng bằng và ven biển
III Đô thị hoá.
- Số dân đô thị tăng, quy
mô đô thị được mở rộng,phổ biến lối sống thànhthị
- Trình độ đô thị hoá thấp
Phần lớn các đô thị nước
ta thuộc loại vừa và nhỏ
3.Thực hành: ? yêu cầu 2 HS dựa vào bản đồ phân bố dân cư và đô thị VN trình bảy về sự
phân bố dân cư, đặc điểm của đô thị và sự phân bố của đô thị nước ta
? yêu cầu 2 HS trình bày sự khác nhau giưa 2 hình thức quần cư ở Việt Nam
4.Vận dụng:Viết báo cáo ngắn gọn mô tả đặc điểm về quần cư ở địa phương em sinh sống
Ngày : 06/9/2016
Tiết 4: Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Qua bài này học sinh cần:
Trang 141.Kiến thức: Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động.
- Nguồn lao động: Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, mặt mạnh và hạn chếcủa nguồn lao động
- Sử dụng lao động: Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành ktế đang thay đổi theo hướngtích cực
-Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớnđối với vấn đề giải quyết việc làm
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị
và nông thôn
2.Kỹ năng: Biết phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị,
nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành; cơ cấu sử dụng lao đông theothành phần kinh tế ở nước ta
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống
3.Thái độ:Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng khác,
tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động (sgk phóng to)
III.TIẾN TRÌNH DẠY H ỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta?
? Nêu đặc điểm các loại hình quần cưở nước ta?
3 Bài mới.
GV.:? Trong gia ình em, nh ng ai i l m vi c đ ữ đ à ệ để nuôi s ng c nh v nh ng ai do cònố ả à à ữ
nh ho c gi y u, m au, không i l m? Nh ng ngỏ ặ à ế ố đ đ à ữ ườ đ à đểi i l m nuôi gia ình angđ đ
tu i n o v nh ng khó kh n n o ã g p trong quá trình l m vi c có thu nh p
cho gia ình.đ
Hoạt Động của Giáo Viên và Học Sinh Nội dung
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm về nguồn lao
động và việc sử dụng lao động.
? Nhắc lại nguồn lao động bao gồm những
người thuộc độ tuổi nào ?
I Nguồn lao động và sử dụng lao động.
1 Nguồn lao động.
? Dựa vào kênh chữ sgk và vốn hiểu biết nêu
đặc điểm nguồn lao động nước ta ?
- Nước ta có nguồn lao động dồidào, và tăng nhanh
? Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh
và hạn chế gì trong phát triển kinh tế -xã hội
+Mặt mạnh:Người lao động ViệtNam có tính cần cù, sáng tạo cónhiều kinh nghiệm trong sảnxuất:N-L-NN, tiểu thủ côngnghiệp và có khả năng tiếp thukhoa học kỹ thuật Chất lượngnguồn lao động ngày càng đượcnâng cao
Trang 15+ Lực lượng lao động hạn chế vềthể lực và chất lượng (78,8%không qua đào tạo).
? Dựa vào H4.1/sgk/15 hãy nhận xét cơ cấu lực
lượng lao động giữa thành thị và nông thôn, giải
thích nguyên nhân?
HS.-Do nền kinh tế nước ta chủ yếu sản xuất
nông nghiệp,công nghiệp và dịch vụ chưa phát
triển
-Phần lớn lao động nước ta hạn chế về trình độ
? Để nâng cao chất lượng nguồn lao động cần
có những giải pháp gì?
HS:- Đầu tư cho giáo dục và đào tạo
- Tăng cường hợp tác lao động với nước ngoài
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo nghề
Chuyển ý: Nước ta có nguồn lao động dồi dào,
tăng nhanh, mỗi năm tăng hơn một triệu lao
động Vậy lực lượng lao động ở nước ta được sử
dụng như thế nào?
2 Sử dụng lao động.
?Dựa vào H4.2/sgk/16 cho biết lực lượng lao
động nước ta làm việc trong những ngành kinh
tế nào?
-Lao động nước ta làm việc trong các ngành N-L-NN,công nghiệp-xây dựng, dịch vụ nhưng tập trung chủ yếu trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp
? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo
ngành ở nước ta?
GV:Qua biểu đồ nhìn chung có sự thay đổi sự
chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hoá
biểu hiện ở tỉ lệ lao động trong các ngành công
nghiệp và xây dựng, dịch vụ tăng, số lao động
làm việc trong các ngành nông, lâm , ngư
nghiệp ngày càng giảm sự thay đổi theo
chiều hướng tích cực, tuy vậy phần lớn lao động
vẫn còn tập trung trong nhóm nghành nông,
lâm , ngư nghiệp Sự gia tăng lao động trong
nhóm ngành công nghiệp và xây dựng vẫn còn
chậm chưa đáp ứng được yêu cầu sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước
GV Chuyển ý: Nguồn lao động dồi dào trong
điều kiện kinh tế chưa phát triển tạo nên sức ép
rất lớn đối với xã hội.Thực trạng vấn đề việc
làm của người lao động Việt Nam hiện nay ra
sao? chúng ta cùng tìm hiểu II
- Cơ cấu sử dụng lao động trongcác ngành kinh tế đang thay đổitheo hướng tích cực,nhưng cònchậm
Hoạt Động 2: Tìm hiểu về sức ép của dân số
đối với việc giải quyết việc làm.
II Vấn đề việc làm
Trang 16?Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề gay
gắt ở nước ta?
? Liên hệ vấn đề việc làm và giải quyết việc làm
ở địa phương em ?
? Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm rất
cao nhưng lại thiếu lao động có tay nghề ở các
khu vực cơ sở kinh doanh, khu dự án công nghệ
cao?
+Nguồn lao động dồi dào trongđiều kiện nền kinh tế chưa pháttriểnđã tạo ra sức ép rất lớn đốivới vấn đề giải quyết việc làm -Khu vùc nông thôn: Thiếu việclàm .thời gian lao động chỉ đạt77.7% người dân đổ về thành phố
để làm thuê -Nguyên nhân: do đặc điểm sảnxuất mùa vụ của sản xuất nôngnghiệp, sự phát triển ngành nghề
ở nông thôn còn hạn chế
- Khu vùc thành thị: tỉ lệ thấtnghiệp tương đối cao khoảng 6%
? Để giải quyết vấn đề việc làm theo em cần
phải có những giải pháp gì?
Chuyển ý: Ngoài vấn đề việc làm, ngày nay
người ta còn quan tâm đến chất lượng cuộc sống
của người dân Vậy chất lượng cuộc sống của
người dân nước ta ra sao chúng ta cùng tìm hiểu
tiếp
+ Để giải quyết việc làm nước ta
có các hướng giải quyết chủ yếulà:
- Phân bố lại dân cư giữa cácvùng
-Đa dạng hoá hoạt động kinh tế ởnông thôn
-Phát triển cá hoạt động côngnghiệp,dịch vụ để tạo việc làmmới ở đô thị
-Đa dạng hoá các loại hình đàotạo,hướng nghiệp,dạy nghề
-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Hoạt Động 3: Tìm hiểu hiện trạng chất lượng
cuộc sống ở nước ta.
III.Chất lượng cuộc sống.
GV:giảng về chỉ số HDI của Việt Nam,xếp thứ
19\175 quốc gia năm 2005
- Chất lượng cuộc sống của nhândân ta còn thấp, chênh lệch giữacác vùng, giữa thành thị và nôngthôn
? Dựa vào kênh chữ cùng hiểu biết hãy nêu lên
những dẫn chứng nói về chất lượng cuộc sống
của nhân dân ta đang được cải thiện
HS Giáo dục: phát triển đủ các cấp học mầm
non đại học và sau đại học
- Y tế: phát triển, tỉ lệ tử vong suy dinh dưỡng
của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh bị
đẩy lùi
- Tuổi thọ,thu nhập được nâng nên
- Chất lượng cuộc sống đang đượccải thiện:
+ Giáo dục: tỷ lệ người biết chữđạt 90,3%.(năm 1999)
+ Các vấn đề về giáo dục ,y tế, nhà
ở, đều được cải thiện
+Mức thu nhập bình quân đầungườitănglên:440USD\người(năm2002)lên 720USD(năm 2006)
Trang 17- Người dân hưởng dịch vụ xã hội ngày càng tốt
hơn
GV Tuy nhiên còn chênh lệch giữa các vùng.
+ Vùng núi phía Bắc - Bắc Trung Bộ, Duyên hải
Nam Trung Bộ, GDP thấp nhất
+ Đông Nam Bộ GDP cao nhất
- Chênh lệch giữa các nhóm thu nhập cao, thấp
tới 8,1 lần
+Người dân hưởng dịch vụ xã hộingày càng tốt hơn
4 Củng cố:
? Trong các hướng giải quyêt việc làm mà ta vừa học ,gia đìng em đang tham gia vào hướng
giải quyết nào?
? Bản thân và gia đình em đã và đang thực hiện những giải pháp nào nhằm nâng cao chất
lượng cuộc sống của các thành viên trong gia đình?
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Qua bài này học sinh cần:
1.Kiến thức:
Biết được cách phân tích và so sánh tháp dân số
-Nhận biết và giải thích được sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta
2.Kỹ năng:
Trang 18Thiết lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số vàphát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
3.Thái độ:
Có trách nhiệm đối với cộng đồng về quy mô gia đình hợp lí
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
Động não: ? Tháp dân số thể hiện những vấn đề nào của dân số.
? Hình dạng của tháp dân số có thể cho biết điều gì.
2.Kết nối:
GV Để rèn luyện, nâng cao kĩ năng phân tích, so sánh tháp dân số, từ đó tìm được sự thayđổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta; đồng thời xác lập mối quan hệgiữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội;chúng ta cùng thực hiện nội dung bài thực hành trong tiết học ngày hôm nay
Hoạt Động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc tháp dân số và
sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước
ta
-Học Sinh đọc yêu cầu Bài Tập 1/sgk/18
? Nhắc lại về cấu trúc tháp dân số.
-Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm
+Nhóm 1:Căn cứ vào độ cao,chiều rộng,độ dốc của
tháp,hãy so sánh hình dạng hai tháp dân số
+Nhóm 2: Căn cứ vào số liệu ghi trên hai tháp dân
số ,hãy so sánh cơ cấu dân số của hai tháp dân số
+Nhóm 3: Căn cứ vào số liệu và hình dạng tháp,hãy
so sánh tỉ lệ dân số phụ thuộc của hai tháp dân số
GV: Tỉ lệ dân số phụ thuộc (Tỉ số phụ thuộc là tỉ số
giữa người chưa đến tuổi laođộng và số người ngoài
tuổi lao động với người đang trong tuổi lao động
của dân cư 1 vùng, 1 nước) hoặc tương quan giữa
1 Bài tập 1
- Quan sát tháp dân số năm
1989 và 1999
- Hình dạng: Đều có đáyrộng, đỉnh nhọn, sườn dốc,nhưng đáy ở tháp nhóm 0-
14 tuổi của năm 1999 thuhẹp hơn năm 1989
- Cơ cấu dân số theo độtuổi: tỷ lệ người dưới vàtrong độ tuổi lao động đềucao, song độ tuổi dưới tuổilao động của năm 1999nhỏ hơn năm 1989 Độ
Trang 19tổng số người dưới độ tuổi LĐộng và trên độ tuổi
LĐộng so với số người ở tuổi LĐộng, tạo nên mối
quan hệ trong dân số gọi là tỉ lệ phụ thuộc
- Đại diện nhóm trình bày kết quả - HS nhóm khác
- Tỉ lệ phụ thuộc, cao,song năm 1999 nhỏ hơnnăm 1989
Năm
Các yếu tố
Hình dạng của tháp. Đỉnh nhọn, đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng
nhưng chân đáy thu hẹp
? Nhận xét về sự thay đổi của cơ
cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta?
? Giải thích nguyên nhân?
2 Bài tập 2.
- Sau 10 năm (1989-1999) tỉ lệ nhóm tuổi 0
14 đã giảm xuống (từ 39% xuống 35,5%)nhóm tuổi trên 60 tuổi có chiều hướng giatăng (từ 7,2% 8,1%) tỉ lệ nhóm tuổi laođộng tăng lên (Từ 53,8% 58,4%)
- Do thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình vànâng cao chất lượng cuộc sống, chế độ dinhdưỡng cao hơn trước, điều kiện y tế vệ sinhchăm sóc sức khoẻ tốt;=> nên ở nước ta dân
số có xu hướng “Già” đi (tỉ lệ trẻ em giảm,
tỉ lệ người trong và trên lao động tăng lên)
Hoạt Động 2: cơ cấu dân số
theo độ tuổi có những thuận lợi,
khó khăn và biện pháp khắc
phục.
? Cơ cấu dân số theo độ tuổi của
nước ta có thuận lợi và khó khăn
gì cho phát triển kinh tế - XH?
? Chúng ta cần phải có những biện
pháp nào để từng bước khắc phục
những khó khăn này?
GV- Cơ cấu dân số theo độ tuổi
nước ta có xu hướng đang “già đi”
3 Bài tập 3.
a Thuận lợi và khó khăn:
* Thuận lợi:
- Nguồn LĐ dồi dào, tăng nhanh
- Một thị trường tiêu thụ mạnh tạo đk pháttriển các ngành dịch vụ
* Khó khăn: - Gây sức ép lớn đến vấn đề giảiquyết việc làm
- Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm,nhu cầu gdục ytế nhà ở cũng căng thẳng
Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện
b Giải pháp khắc phục:
- Giảm tỉ lệ sinh bằng cách thực hiện tốt
Trang 20nhưng vẫn thuộc dạng cơ cấu dân
số trẻ (đáy rộng, đỉnh nhọn, sườn
dốc)
HS Thảo luận cặp đôi.
Đại diện một số cặp trình bày (thể
hiện bằng bản đồ tư duy)
? Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính Nam ,Nữ của hai tháp dân số.
?Em hiểu thế nào là “bất bình đẳng giới” và cần có những giải pháp giải quyết như thế nàotrước thực trạng “bất bình đẳng giới” ở nước ta đang gia tăng
4.Vận dụng.Tìm và phân tích tháp dân số của một nước phát triển, rút ra một số đặc điểm
dân số của nước đó
Ngày: 11/9/2016
ĐỊA LÍ KINH TẾ Tiết 6: BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức: Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi
Trang 21- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức, MT bị ô nhiễm là một khó khăn trong quá trìnhphát triển kinh tế đất nước
2.Kỹ năng:Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
nước ta
Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết vị trí cácvùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta
3.Thái độ: Có ý thức về sự phát triển nền kinh tế VNam.
Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
(+) Tư duy
Thu thập và xử lí thông tin từ lược (HĐ1, HĐ2)
Phân tích những khó khăn trong quá trình phát triển nền kinh tế của Việt Nam
(+)Giao tiếp
Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, lắng nghe, phản hồi tích cực, hợp tác và làm việccặp (HĐ2)
(+)Tự nhận thức
Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin (HĐ1)
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP,KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Động não; thuyết trình nêu vấn đề;
HS làm việc cá nhân/ cặp; trình bày 1 phút
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ các vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam
Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến 2002 (phóng to)
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Khám phá:
? Em hãy kể tên các sản phẩm kinh tế chủ yếu của nước ta? Những sản phẩm nào là sản
phảm truyền thống và những sản phảm nào mới được sản xuất trong những năm gần đây?
2 Kết nối.
GV Nền kinh tế nước ta trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn từ 1986
nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng
- Nền kinh tế đạt được những thành tựu nhưng cũng đứng trước những khó khăn tháchthức Đó chính là nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt Động của Gíao Viên và Học Sinh Nội dung
HĐ1:Tìm hiểu nền kinh tế nước ta trong
thời kì đổi mới
? Công cuộc Đổi nền kinh tế nước ta bắt
đầu từ năm nào? Nét đặc trưng của công
cuộc Đổi mới nền kinh tế nước ta?
HS: Đọc thuật ngữ "chuyển dịch cơ cấu
kinh tế” “cơ cấu kinh tế”/sgk/153
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể
I Nền kinh tế nước ta trước thời kỳ đổi mới(giảm tải)
II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Nét đặc trưng của Đổi mới kinh tế là sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 22hiện trên các mặt nào?
? Dựa vào H6.1 nhận xét xu hướng chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế? Xu hướng này
thể hiện rõ ở những khu vực nào?(Nông,
lâm, ngư nghiệp, công nghiệp xây dựng)
a)Chuyển dịch cơ cấu ngành:
Giảm tỉ trọng khu vực Nông Lâm Ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực côngnghiệp - xây dựng và dịch vụ
- nước ta đang chuyển dịch từ nước nôngnghiệp sang nước công nghiệp
GV Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành là
chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
? Dựa vào SGK trình bày nội dung của
chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
? Dựa vào H6.2/sgk/21,hãy xác định các
vùng kinh tế của nước ta,
? Xác định phạm vi lãnh thổ của các vùng
kinh tế trọng điểm?
HS Đọc thuật ngữ "Vùng kinh tế trọng
điểm" sgk - 156
? - Kể tên các vùng kinh tế giáp biển, vùng
kinh tế không giáp biển?
? Nêu ảnh hưởng của các vùng kinh tế
trọng điểm đến sự phát triển kinh tế xã hội?
? Với đặc điểm tự nhiên các vùng kinh tế
giáp biển có ý nghĩa gì trong phát triển
kinh tế ?
HS Chỉ có Tây Nguyên không giáp biển, 6
vùng kinh tế khác đều giáp biển cho
phép kết hợp kinh tế trên đất liền với kinh
tế biển, đảo
Cơ cấu GDP theo thành phần KT của nước
ta(đơn vị %)
Thành phần 1995 2000 2009
b)Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
- Hình thành các vùng chuyên canh trongnông nghiệp, các lãnh thổ tập trung côngnghiệp, dịch vụ tạo nên các vùng kinh tếphát triển năng động
c) Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinhtế:
Trang 23? Bằng vốn hiểu biết và qua các phương
tiện thông tin em cho biết nền kinh tế nước
ta đã đạt được những thành tựu to lớn ntn?
? Nêu những thách thức trong phát triển
kinh tế nước ta?
-Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhànước và tập thể sang nền kinh tế nhiềuthành phần
2.Những thành tựu và thách thức a) Thành tựu:
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định vàtương đối vững chắc
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hoá
- Nền kinh tế nước ta đang hội nhập vàonền kinh tế khu vực và toàn cầu
-Tự nhiên: Nhiều tài nguyên bị khai thácquá mức.Môi trường ô nhiễm
Tiết 7: BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP.
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
(1)Kiến thức: Nhận biết được ý nghĩa kinh tế và ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên, kinh
tế – xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp của nước ta
- Nhân tố tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản
- Nhân tố kinh tế -xã hội: Điều kiện kinh tế xh là yếu tố quyết định đến sự phát triển
(2)Kỹ năng: Biết đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên.
-Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp của nướcta
Liên hệ được với thực tiễn địa phương
(3)Thái độ: Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước,
khí hậu, sinh vật
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 241.Ổn định lớp.
2 Kiểm tra 15 phút:
? Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta kể từ khi đất nước bước vào công
cuộc đổi mới.?Nêu một số thành tựu của nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới
Đáp án:
* sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện qua các mặt:(7 đ )
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: - Giảm tỉ trọng ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp, tăng tỉ trọngngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: - Hình thành vùng chuyên canh trong nông nghiệp,các lãnhthổ tập trung công nghiệp ,dịch vụ tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động
+ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: - Từ nền kinh tế chủ yếu là nhà nước và tập thểsang kinh tế nhiều thành phần
* Thành tựu:(3 đ ) - Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và tương đối vững chắc
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá
- Nền kinh tế nước ta đang hội nhập vào nên kinh tế khu vực và toàn cầu
3 Bài mới.:
Nước ta từ một nước thiếu ăn đã vươn lên đủ ăn, hiện nay là một trong những nước xuấtkhẩu gạo hàng đầu thế giới Nguyên nhân nào đã thúc đẩy nền nông nghiệp nước ta pháttriển nhanh, có năng suất cao, chất lượng tốt như vậy Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay?
Hoạt Động của GV và HS Nội dung
HĐ1:? Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông
nghiệp phụ thuộc vào những tài nguyên nào của tự
nhiên?
GV: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận về 1 tài nguyên
(về đặc điểm, thuận lợi, khó khăn, biện pháp) theo nội
dung trong phiếu học tập
- Đại diện nhóm phát biểu - HS nhóm khác nhận xét –
bố miền núi và trung
du(Tây Nguyên,Đông Nam
Bộ)
-Trồng cây lươngthực(lúa) hoamàu
-Cây công nghiệp lâu năm ,ngắn ngày, ăn quả nhiệt đới (Cao su, càfê )
- Diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp,đất xấu tăng
-Thâm canhtăng vụ
- Nhiều thiên tai:bão, gió
- Cây cối xanhtươi quanh nămpháttriển nhanh
trồng cây nhịêtđới, cận nhiệt đới,
- Nấm mốc, sâubệnh,
- Hiện tượngsương muối, réthại
Trang 25tây khô nóng,rét hại, ôn đới.
Nước - Mạng lưới sông ngòi dàyđặc,nguồn nước phong
phú nhưng phân bố không
đều
-Đảm bảo việctưới tiêu câytrồng
-Mùamưa->lũ lụt
Mùakhôthiếunước
- Trồng rừng
và bảovệ rừngđầu nguồn
- Giảm số lượngđánh bắt,
- Xây dựngvườnquốcgia.Trồng câygây
? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm
canh nông nghiệp ở nước ta?
HS - Chống úng, lụt, mùa mưa bão
- Cung cấp nước tưới mùa khô
- Cải tạo đất xấu để mở diện tích canh tác, thay đổi cơ
cấu mùa vụ ,đưa vụ đông thành vụ chính ,thay đổicơ cấu
cây trồng
HĐ2.Tìm hiểu các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
?Nêu đặc điểm,thuận lợi, khó khăn dân cư và lao động
nông thôn?
? Nêu đặc điểm,thuận lợi, khó khăn cơ sở vật chất ,kỹ
thuật?
? Quan sát H7.2 Kể tên 1 số cơ sở vật chất - kĩ thuật
trong nông nghiệp để minh hoạ rõ hơn sơ đồ H7.2?
? Nêu đặc điểm,thuận lợi, khó khăn chính sách phát
triển nông nghiệp ?
? Sự phát triển công nghiệp chế biến có ảnh hưởng ntn
đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
-Nền nông nghiệp nước ta chịuảnh hưởng mạnh mẽ của cácĐKTN,TNTN->là tiền đề,là cơ
sở tự nhiên và cơ bản có nhiềuthuận lợi để nước ta phát triểnmột nền NN nhiệt đới đa dạng
II Các nhân tố kinh tế - xã hội.
1.Dân cư và lao động nông thôn
+ Đặc điểm: - Chiếm tỉ lệ
cao,nhiều kinh nghiệm sảnxuất nông nghiệp
- Năm 2003: 74% dân số sốngnông thôn và 60% lao độnglàm việc trong lĩnh vực nôngnghiệp
+Thuận lợi:Cần cù, nhiều kinhnghiệm sản xuất nông nghiệp+ Khó khăn:Tiếp thu kinhnghiệm khoa học kĩ thuật vàosản xuất nông nghiệp chưacao, thiếu việc làm
2.Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Cơ sở vật chất kĩ thuật ngàycàng hoàn thiện:
+ Hệ thống thuỷ lợi, dịch vụtrồng trọt, chăn nuôi,
+Tạo điều kiện phát triển nôngnghiệp
3.Chính sách phát triển nông nghiệp
- Nhiều chính sách nhằm thúcđẩy nông nghiệp phát triển:
Trang 26HS:-Giúp sử dụng và bảo quản sản phẩm được lầu dài
? Cho ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường đối
với tình hình sản xuất một số nông sản ở địa phương
em?
+ Những chính sách mới củaĐảng và Nhà nước là cơ sởđộng viên nông dân vươn lênlàm giàu
+ Phát triển kinh tế hộ giađình, trang trại, hướng xuấtkhẩu
4 Thị trường
- Thị trường trong và ngoàinước ngày càng được mởrộng:
+ Thị trường có vai trò quantrọng, nó là đầu ra cho sảnphẩm, nó quyết định quá trìnhsản xuất
+ Thị trường nước ta được mởrộng thúc đẩy sản xuất đa dạnghoá sản phẩm nông nghiệp,chuyển đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi
Thị trường trong nước còn hạnchế, trong khi thị trường ngoàinước ngoài còn nhiều biếnđộng
Trang 27Ngày: 19/9/2016
Tiết 8: BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Qua bài này học sinh cần:
(1)Kiến thức: Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp.
- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng cây công nghiệp.Phá thế độc canh là 1 trong những biện pháp BVMT
(2)Kỹ năng: Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam và bảng
phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ởnước ta
(3)Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên đất nước Có ý thức trong học tập địa lí.
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
(+) Tư duy:
Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ ,bảng số liệu,
phân tích mỗi quan hệ giữa điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội với sự phân bố một số nghànhtrồng trọt và chăn nuôi (HĐ1, HĐ2)
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Động não; thuyết trình nêu vấn đề; suy nghĩ - cặp đôi - chia sẻ; thảo luận nhóm
IV.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích những thuận lợi,khó khăn của tài nguyên thiên nhiên để phát triển Nông nghiệp.
? vẽ sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
3 Bài mới
Hoạt Động của GV và HS Nội dung
? Em hãy cho biết cơ cấu ngành nông nghiệp.
73.524.71.8
71.4 26.9 1.7
? Em hãy nhận xét tỉ trọng và xu hướng thay đổi tỉ
trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi trong cơ cấu
I Ngành trồng trọt
-Cơ cấu ngành trông trọt:cây
Trang 28những nhóm cây trồng nào?
? Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng của cây lương thực
và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất
ngành trồng trọt
? Sự thay đổi này nói lên điều gì?
- Sự thay đổi đó cho thấy nước ta đang thoát khỏi
tình trạng độc canh cây lúa ngành trồng trọt
đang phát triển đa dạng cây trồng
? Nêu cơ cấu cây lương thực?
? Dựa vào H8.2 hãy trình bày các thành tựu chủ
yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 - 2002
GV Hướng dẫn HS tính từng tiêu chí:
VD Diện tích năm 1980 - 2002 tăng từ 5600
7504 tăng 1904 gấp 1,34 lần Sản lượng lúa
cả năm tăng 22,8 triệu tấn gấp 3 lần Sản lượng
bình quân đầu người tăng 215kg gấp 2 lần Năng
suất lúa tăng 24,1 tạ/ha gấp 2,2 lần ⇒ Các
chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002 đều tăng lên rõ
rệt so với các năm trước
?Giải thích tại sao ngành trồng lúa đạt những
thành tựu trên?
HS Do đường lối chính sách của Đảng và Nhà
nước: giao đất, giao ruộng cho người nông dân,
cung cấp giống mới cho năng suất cao, đầu tư cơ
sở vật chất kĩ thuật, mở rộng thị trường
? Dựa vào H8.1 và vốn hiểu biết hãy cho biết đặc
điểm phân bố nghề trồng lúa ở nước ta?
? Trong hai vùng trọng điểm, vùng nào là vựa
lúa lớn nhất của cả nước? vì sao?
HS ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất nước ta vì diện
tích đất trồng lúa lớn, hằng năm sản lượng thu
được là rất cao
? Dựa vào thông tin sgk và hiểu biết của bản
thân hãy cho biết vai trò cây công nghiệp?
HS: dựa vào SGK trả lời
? cho biết cơ cấu cây công nghiệp
? Nêu sự phân bố các cây công nghiệp ở nước
ta? Những vùng nào phát triển cây công nghiệp
nhiều nhất ? Tại sao?
lương thực chiếm tỉ trọng lớnnhưng có xu hướng giảm dần:cây công nghiệp có xu hướngtăng nhanh.cây ăn quả đang pháttriển
=>Từ một nước NN chủ yếu độccanh cây lúa,nước ta đẩy mạnhsản xuất nhiều loại cây trồngkhác nhau, có nhiều sản phẩmxuất khẩu như gạo, cà phê, cao
su, trái cây
1 Cây lương thực.
-Cơ cấu cây lương thực:lúa vàhoa màu Lúa là cây trồng chính.-Diện tích, năng suất, sản lượnglúa, sản lượng lúa bình quân đầungười không ngừng tăng =>nướcxuất khẩu gạo đứng thứ 2 thếgiới
- Lúa được trồng ở khắp nơi tậptrung chủ yếu ở đồng bằng sôngHồng và sông Cửu Long
2 Cây công nghiệp
-Cây công nghiệp hàng năm : Lạc,đậu tương
-Cây công nghiệp lâu năm : cafe cao su,tiêu
- Cây công nghiệp phân bố hầuhết trên 7 vùng sinh thái nông
Trang 29? Xác định trên bảng 8.3 các cây công nghiệp
chủ yếu được trồng ở Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ?
? Cho biết tiềm năng của nước ta cho việc phát
triển và phân bố cây ăn quả?
HS Khí hậu có sự phân hóa, tài nguyên đất đa
dạng,
- Dựa vào hiểu biết của mình em hãy cho biết
cây ăn qủa được trồng nhiều nhất ở miền nào?
Tại sao ?
HS Nam Bộ: - Đặc điểm khí hậu, diện tích đất
đai, giống cây nổi tiếng, vùng nhiệt đới điển
hình
HĐ2:Tìm hiểu ngành chăn nuôi ở nước ta.
? Trong nông nghiệp ngành chăn nuôi chiếm tỉ
trọng như thế nào? Theo hình thức nào?
? Dựa vào H8.2 xác định vùng chăn nuôi trâu, bò
chính ở nước ta?mục đích làm gì?
? Tại sao hiện hay chăn nuôi bò sữa đang phát
triển ven các thành phố lớn?
-> gần thị trường tiêu thụ
? Lợn được nuôi nhiều ở đâu ? vì sao?
? Dựa vào SGK cho biết đặc điểm phát triển gia
cầm nước ta? Hiện nay chăn nuôi gia cầm đang
gặp phải khó khăn gì?
nghịêp cả nước tập trung nhiềunhất ở Tây Nguyên và ĐôngNam Bộ
3 Cây ăn quả
- Do điều kiện tự nhiên nên trồngđược nhiều cây ăn quả có giá trịcao
- Đông Nam Bộ và đồng bằngsông Cửu Long là vùng trồngcây ăn quả lớn nhất nước ta
II Ngành chăn nuôi
-Chiếm tỉ trọng nhỏ trong nôngnghiệp
1.Chăn nuôi trâu,bò
-Trâu bò chăn nuôi chủ yếu ởtrung du và miền núi chủ yếu lấysức kéo
2.Chăn nuôi lợn
Lợn được nuôi tập trung ởĐBSH và ĐBSCL là nơi cónhiều lương thực và đông dân
3.Chăn nuôi gia cầm:
-Gia cầm phát triển nhanh ở cácvùng đồng bằng
4.củng cố :
? gọi học sinh lên bảng xác định 7 vùng sinh thái trong nông nghiệp và cho biết sản phẩm
nông nghiệp chủ yếu của từng vùng
?Vì sao có sự khác nhau về các loại cây ăn quả ở MB và MN
Trang 30LÂM NGHIỆP, THỦYSẢN
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được vai trò và hiện trạng tài nguyên rừng nước ta
- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành Lâm nghiệp của nước ta; vai trò của từngloại rừng
-Trình bày được thực trạng và phân bố ngành thủy sản của nước ta
- Tài nguyên rừng của nước ta bijkhai thác quá mức , tỉ lệ đất có rừng che phủ thấp;Songthời gian gần đây diện tích rừng đã tăng nhờ vào việc đầu tư trồng và bảo vệ rừng
-Môi trường ở nhiều vùng ven biển bị suy thoái,nguồn lợi thủy sản giảm nhanh
2 K ĩ năng :
-Có kĩ năng đọc bản đồ,lược đồ Lâm nghiệp và thủy sản Việt Nam
- Phân tích bảng số liệu, vẽ biểu đồ đường
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước
- Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường.(chặt phá cây,săn bắt chimthú,đánh bắt thủy sản bằng thuốc nổ )
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thu thập và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2,HĐ3)
- Đảm nhiệm trách nhiệm (HĐ1,HĐ3)
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, lắng nghe, phản hồi tích cực, hợp tác và làm việcnhóm (HĐ2,HĐ3)
- Thể hiện sự tự tin (HĐ1)
III CÁC PHƯƠNG PHÁP,KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Suy nghĩ - cặp đôi - chia sẻ; thảo luận nhóm; HS làm việc cá nhân; trò chơi
GV: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài tới 3260km đó là điều kiện
thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thủy sản.Lâm nghiệp và thủy sản đã có đóng góp to lớn cho nền kinh tế đất nước như thế nào ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2.Kết nối.
HĐộng của GV và HS Nội dung
HĐ1.:Tìm hiểu tài nguyên rừng ở nước ta.
GV Lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong phát
triển KT- XH và giữ gìn môi trường sinh thái
? Vai trò của ngành Lâm nghiệp.
? Dựa vào SGK và vốn hiểu biết cho biết thực
trạng rừng nước ta hiện nay?
-Độ che phủ rừng :35% (năm 2000)
Trang 31này cao hay thấp?vì sao?(nước ta 3/4đồi núi)
? Nguyên nhân làm cho tài nguyên rừng bị cạn
kiệt?
? Tài nguyên rừng cạn kiệt gây ra hậu quả gì?
? Giải pháp,hướng phát triển như thế nào?
? Dựa vào bảng 9.1/sgk/34 hãy cho biết cơ cấu
các loại rừng ở nước ta
? Cho biết vai trò của từng loại rừng đối với phát
triển KT- XH và bảo vệ môi trường ở nước ta?
-Cơ cấu các loại rừng ở nước ta+Rừng sản xuất:cung cấp gỗ và cáclâm sản khác
+Rừng phòng hộ:chống thiên tai,bảo vệ môi trường
+Rừng đặc dụng: Bảo vệ hệ sinhthái các giống loài quý hiếm
HĐ2:Trình bày thực trạng phát triển và phân
bố ngành lâm nghiệp.
? Dựa vào chức năng từng loại rừng và H9.2 cho
biết sự phân bố các loại rừng?
?Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động
nào?
HS:khai thác,chế biến ,trồng rừng,bảo vệ rừng
? Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu?
Tên các trung tâm chế biến gỗ?
HS: Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở trung
du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc trung
Bộ
Các trung tâm chế biến gỗ: Bắc Giang, Vinh,
Quy Nhơn, TP HCM
? Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại
sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
HĐ3:Trình bày sự phát triển và phân bố
-Rừng sản xuất:ở núi thấp,trung du.
-Rừng phòng hộ:ở núi cao,ven biển-Rừng đặc dụng:ở môi trường tiêubiểu điển hình cho các hệ sinh thái-Ngành lâm nghiệp chủ yếu baogồm các hoạt động:
+Khai thác:hằng năm cả nước khaithác 2.5triệu m3gỗ,các sản phẩm lâmnghiệp đa dạng và chỉ được khaithác trong khu rừng sản xuất,
+Chế biến gỗ và các lâm sảnkhác:gắn liền với các vùng nguyênliệu
+Trồng rừng mới tăng độ che phủ,tu
bổ và bảo vệ rừng phòng hộ và rừngđặc dụng theo mô hình :nông –lâmkết hợp
Trang 32trọng điểm của nước ta?
? Hãy cho biết những khó khăn do thiên nhiên
gây ra cho nghề khai thác và nuôi trồng thuỷ
sản?
GV:Nguồn lợi về thủy sản đang suy giảm,phần
lớn là do con người chưa biết khai thác hợp
lý:khai thác mang tính hủy diệt:dùng mìn Do
biển bị ô nhiễm dẫn đến nhiều loại thủy sản mất
môi trường sinh sống hoặc hạn chế về sản lượng
? Quan sát Bảng 9.2 hãy so sánh số liệu trong
bảng, rút ra nhận xét về sự phát triển của ngành
thuỷ sản?
? Các tỉnh có sản lượng khai thác và nuôi trồng
thuỷ sản lớn ở nước ta?
? Theo em cần có những biện pháp gì để bảo vệ
nguồn lợi thủy sản,giúp ngành thủy sản phát
triển bền vững?
rừng ngập mặn để nuôi trồngthủy sản
*Khó khăn-Tự nhiên: Hay bị thiên tai(bão,sương mù )
+Ngành thủy sản phát triển mạnhtrong đó sản lượng khai thác chiếm
tỉ trọng lớn +Các tỉnh có sản lượng khai tháclớn: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa -Vũng Tàu, Bình Thuận
- Các tỉnh có sản lượng nuôi trồnglớn: Cà Mau, An Giang, Bến Tre
BÀI 10: THỰC HÀNH:VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM (Lấy điểm 15 phút)
Trang 33- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu và nhận xét biểu đồ
- Vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ đường
3 Thái độ:
- HS có ý thức khi thực hành
II.Đồ dùng dạy học
- Thước kẻ, compa, thước đo độ, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra bài cũ (vì HS làm kiểm tra )
3 Bài mới.
GV Nêu nhiệm vụ của tiết thực hành
- Trên lớp mỗi cá nhân chọn một trong hai bài tập thực hành
Bài tập 1: (10 điểm)
GV.Treo bảng số liệu (Bảng 10.1)
38/SGK
GV Hướng dẫn HS theo các bước.
Bước 1:Xử lí số liệu: chuyển từ số liệu
tuyệt đối sang số liệu tương đối (%)
đường tròn trở lên thì tâm của đường
tròn nằm trên một đường thẳng ngang
Bước 3:Hưỡng dẫn học sinh cách vẽ
biểu đồ cơ cấu theo qui tắc bắt đầu vẽ
1.Hưỡng dẫn học sinh các bước vẽ biểu đồ
cơ cấu Bài tập 1:
-Xử lí số liệuCác nhómcây
-Học sinh vẽ biểu đồ vào vở
* Nhận xét: Nhìn chung diện tích gieo trồng
qua các năm 1990-2002 đều tăng(năm1990:9040.0 ->2002: 12831.4 tăng 3791.4nghìn ha)
-Cụ thể: Cây lương thực:diện tích gieo trồngtăng từ 6474,6 (năm 1990) lên 8320,3 (năm2002) tăng 1845,7 nghìn ha - Nhưng tỉ trọng
Trang 34từ "Tia 12 giờ" vẽ theo chiều thuận
kim đồng hồ.và ghi đại lượng % vào
phần vừa chia.kí hiệu khác nhau giữa
các đại lượng
Bước 4: Ghi tên biểu đồ ngay dưới
biểu đồ và đặt bảng chú giải ngay dưới
tên biểu đồ
.? Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ
hãy nhận xét về sự thay đổi qui mô
diện tích và tỉ trọng diện tích gieo
- Cây lương thực - thực phẩm, cây ăn quả, câykhác: - Diện tích gieo trồng tăng 807,7 nghìn
ha và tỉ trọng cũng tăng từ 15,1% lên 16,9%
2 Bài tập 2:( 10 điểm )
- Vẽ - phân tích biểu đồ đường
* Nhận xét và giải thích:
- Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh nhất vì đây
là nguồn cung cấp thịt chủ yếu:- Do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh, -Do giải quyết tốt nguồnthức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng, ngay cả chăn nuôi theo hình thức công nghiệp ,hộ gia đình
- Đàn bò tăng nhẹ, đàn trâu không tăng chủ yếu
do cơ giới hoá trong nông nghiệp nên nhu cầu sức kéo của trâu, bò trong nông nghiệp đã giảmxuống Song đàn bò đã được chú ý chăn nuôi
-Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên,kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố công nghiệp
Trang 35- Biết nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, tạo điều kiện để pháttriển 1 nền công nghiệp có cơ cấu đa ngành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ, sử dụng các tài nguyên thiên nhiên 1 cách hợp lí đểphát triển công nghiệp
-Nắm được vấn đề khai thác thủy điện,nhiệt điện, khai thác dầu mỏ và khí đốt
2 K ĩ năng :
-Sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Phân tích được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên,kinh tế-xã hội đối với phát triển và
phân bố công nghiệp
- Nhận xét nguồn tài nguyên khoáng sản trên bản đồ địa chất – k/sản Việt Nam
GV: Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quí giá của quốc gia, là cơ sở quan trọng hàng đầu để
phát triển công nghiệp Khác với nông nghiệp, sự phát triển và phân bố công nghiệp chịu tácđộng trước hết bởi các nhân tố kinh tế xã hội
HĐ1: Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp ở nước ta.
? Dựa vào kiến thức đã học em hãy nhắc lại
nước ta có những loại TNTN nào?
? Em có nhận xét gì về TNTN nước ta ?
-Quan sát hình 11.1 SGK trang 39
? Kể tên các loại tài nguyên tự nhiên có ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp của nước ta?
? Dựa vào bản đồ Địa chất - khoáng sản
nhận xét về ảnh hưởng của phân bố tài
nguyên khoáng sản tới phân bố công nghiệp?
I Các nhân tố tự nhiên.
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo cơ sởnguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng đểphát triển công nghiệp đa ngành.(hình 11.1)
- Một số tài nguyên có trữ lượng lớn, là cơ sở
để phát triển ngành công nghiệp trọng điểm
Trang 36? Nêu ảnh hưởng của sự phân bố tài nguyên
khoáng sản tới sự phân bố công nghiệp, tạo thế
? Dân cư đông, nguồn LĐộng lớn ảnh hưởng
đến sự phát triển và phân bố công nghiệp như
thế nào?
*Nhóm 2: ? Cơ sở vật chất kĩ thuật trong công
nghiệp và cơ sở hạ tầng nước ta có đặc điểm gì?
? Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có ý
nghĩa như thế nào với sự phát triển công
nghiệp?
HS:Việc cải thiện hệ thống đường giao thông
có ý nghĩa lớn đối với phát triển công nghiệp
+ Giảm chi phí vận tải
+ Rút ngắn thời gian vận chuyển
+ Đảm bảo việc chuyên chở nguyên liệu đến nơi
chế biến và sản phẩm đến nơi tiêu thụ
? Thị trường có ý nghĩa như thế nào đối với sự
phát triển công nghiệp? (Thị trường có vai trò là
yếu tố đầu ra của sự phát triển và phân bố công
nghiệp)
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả Nhóm khác bổ
sung ,nhận xét
GV chuẩn kiến thức.Sự phát triển và phân bố
công nghiệp nước ta phụ thuộc mạnh mẽ vào
các nhân tố kinh tế xã hội
- Sự phân bố tài nguyên tạo các thế mạnhkhác nhau về công nghiệp của từng vùng
II Các nhân tố kinh tế xã hội.
1 Dân cư và lao động:
Dân cư đông , nguồn lao động dồi dào ,thị trường tiêu thụ lớn , thu hút vốn đầu
tư nước ngoài vào công nghiệp
2.Cơ sở vật chất- kỹ thuật trong công nghiệp và hạ tầng cơ sở
3 Chính sách phát triển công nghiệp:Chính sách phát triển CN gắn liền với việc phát triển kinh tế nhiều thành phần
4 Thị trường:
4.Củng cố
? Cho biết các yếu tố đầu vào,đầu ra ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
Trang 37? Phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông,ngư nghiệp đối với các ngành công nghiệp chế
biến lương thực thực phẩm
5.Dặn dò:
* Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau:
- Về nhà học bài - hoàn chỉnh BT trong vở BT
- Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài "sự phát triển và phân bố công nghiệp
Ngày :7/10/2016
TIẾT: 12 BÀI 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
CÔNG NGHIỆP.
Trang 38I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Qua bài này học sinh cần nắm vững
1 Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp
- Biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm
- Biết việc phát triển không hợp lí 1 số ngành công nghiệp đã và sẽ tạo nên sự cạn kiệtkhoáng sản và gây ô nhiễm môi trường
- Thấy được sự cần thiết phải khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí và BVMTtrong quá trình phát triển công nghiệp
2 Kĩ năng:
- Phân tích các bản đồ, lược đồ công nghiệp hoặc Atlat địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân
bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp ở nước ta
- Xác định trên bản đồ, (lược đồ) công nghiệp Việt Nam hai khu vực tập trung công nghiệplớn nhất là Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng; hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là
TP Hồ Chí Minh và Hà Nội
- Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên và môi trường với hoạt động sản xuấtcông nghiệp
3.Thái độ:
- Có ý thức trong học tập - ý thức bảo vệ môi trường
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Động não; thảo luận nhóm, HS làm việc cá nhân
HĐ1:- Tìm hiểu cơ cấu ngành công nghiệp ở
nước ta.
? Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta thể hiện ở
I Cơ cấu ngành công nghiệp.
Trang 39những mặt nào?
HS: 3 mặt:theo ngành,theo lãng thổ,theo thành
phần kinh tế
? Dựa vào sgk và thực tế hãy cho biết cơ cấu công
nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta phân ra
như thế nào?
? Cơ cấu theo ngành phân ra như thế nào?
? Cơ cấu theo lãnh thổ như thế nào?
? Em có nhân xét gí về cơ cấu CN nước ta?
? Dựa vào H12.1 kể tên các ngành CN trọng
điểm? sắp xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng
điểm nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ?
? Thế nào là ngành CN trọng điểm?
HS:- là ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn
trong cơ cấu sản xuất công nghiệp
-Có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế
cao
- Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác
HĐ2:Tìm hiểu các ngành công nghiệp trọng
điểm ở nước ta.
GV Phát phiếu học tập cho các nhóm
HS Dựa vào H12.2, 12.3 và kiến thức đã học
hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả - HS nhóm
khác nhận xét bổ sung trên lược đồ
GV Chuẩn kiến thức bằng bảng phụ - nội dung:
- Cơ cấu ngành công nghiệp phân theothành phần kinh tế:
+Cơ sở nhà nước+Cơ sở ngoài nhà nước+Cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.-Cơ cấu ngành đa dạng
+CN năng lượng+CN vật liệu xây dựng+CN sản xuất công cụ lao động+CN SX và chế biến hàng tiêu dùng
- Cơ cấu theo lãnh thổ +Tập trung CN lớn (ĐNB,ĐBSH)+Tập trung CN vừa (DHNTB,ĐBSCL)+ Tập trung CN nhỏ (TN,BTB)
=>Công nghiệp nước ta có cơ cấu đadạng
-Ngành công nghiệp trọng điểm làngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớntrong cơ cấu sản xuất công nghiệp Cóthế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quảkinh tế cao và tác động mạnh mẽ đếncác ngành kinh tế khác
II Các ngành công nghiệp trọng điểm
- Khai thác than và dầu khí
- Quảng Ninh (90% trữ lượng than cả nước)
-Thềm lục địa phía Nam
Trang 40(dầu khí).
2 Điện
- Nguồn thuỷ năng dồi dào; tài nguyên than phong phú
- Trong nước và xuất khẩu
- Cơ cấu đa dạng - Khắp cả nước, đặc biệt TP
HCM, Hà Nội, Biên Hoà,
- TP HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định,
? Xác định các mỏ than và dầu khí đang
được khai thác
? Tại sao các TP - TP HCM, Hà Nội, Đà
Nẵng, Nam Định là những trung tâm dệt
may lớn nhất nước ta?
? Nhận xét về sự phát triển và phân bố ngành
công nghiệp trọng điểm nước ta?
HS Các ngành công nghiệp trọng điểm nước
ta có những bước phát triển
- Công nghiệp trọng điểm nước ta chủ yếu
phân bố ở đồng bằng và ven biển
HĐ3: Tìm hiểu các trung tâm công nghiệp
lớn ở nước ta.
? Dựa vào H12.3, hãy xác định 2 khu vực tập
trung công nghiệp lớn nhất cả nước? Kể tên 1
số trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho 2 khu
vực trên?
HS - Hà Nội: luyện kim, cơ khí, hoá chất, sx
vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực
phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
- TP HCM: - Năng lượng, cơ khí, hoá chất,
luyện kim,
+ Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp
công nghiệp cao: ĐBSH và phụ cận, Đông
Nam Bộ, TP HCM, Vũng Tàu
- Các ngành công nghiệp trọng điểm pháttriển dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiênnhiên và nguồn lao động dồi dào
- Tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển
III- Các trung tâm công nghiệp lớn.
- Các trung tâm công nghiệp lớn nhất:TPHCM và Hà Nội
- Hai khu vực có mức độ tập trung côngnghiệp cao:
+ Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.+ Đông Nam Bộ
3.Th ực hành
* Chọn ý em cho là đúng trong các câu sau:
Câu 1: Cơ sở nhiên liệu và năng lượng nào giúp công nghiệp điện ở các tỉnh phía Bắc phát triển ổn định và vững chắc
a Than đá, dầu mỏ c Than đá, dầu mỏ, thuỷ năng
b Thuỷ năng, than đá d Điện từ tua bin khí, sức gió