ở chế độ làm việc lâu dài, nghĩa là khi tiếp điểm của CTT ở trạng thái đóng lâu hơn 8h thì dòng điện định mức của CTT lấy thấp hơn khoảng 20% do ở chế độ này lượng ôxit kim loại tiếp điể
Trang 1
Giáo trình
Công tắc tơ
Trang 2
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TẮC TƠ
I GIỚI THIỆU CHUNG
Khí cụ điện là những thiết bị, cơ cấu điện dùng để điều khiển các quá trình sản xuất, biến đổi, truyền tải, phân phối năng lượng điện và các dạng năng lượng khác Theo lĩnh vực sử dụng, các khí cụ điện được chia thành 5 nhóm, trong mỗi nhóm có nhiều chủng loại khác nhau
Công tắc tơ là loại khí cụ điện dùng để thường xuyên đóng cắt từ xa các mạch điện động lực bằng tay hay tự động
Công tắc tơ xoay chiều dùng để đổi nối các mạch điện xoay chiều; nam châm điện của nó là nam châm điện xoay chiều Nhưng cũng có loại công tắc tơ dùng để đóng cắt mạch điện xoay chiều nhưng nam châm điện lại là nam châm điện một chiều
II PHÂN LOẠI
1.Theo nguyên tắc truyền động: ta có ba kiểu CTT, việc đóng cắt được thực hiện
bằng nam châm điện, thuỷ lực hay khí nén
- Chế độ làm việc nhẹ: khi số lần thao tác tới 400 lần/h
- Chế độ làm việc trung bình: khi số lần thao tác tới 600 lần/h
- Chế độ làm việc nặng: khi số lần thao tác lớn hơn 1500 lần/h
III.CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TẮC TƠ
Trang 31.Điện áp định mức Uđ m: là điện áp định mức của mạch điện tương ứng mà mạch điện của CTT phải đóng cắt Điện áp định mức có các cấp: 110V, 220V, 440V một chiều và 127V, 220V, 380V, 500V xoay chiều
CTT trong chế độ làm việc gián đoạn lâu dài, nghĩa là ở chế độ này thời gian
tiếp điểm của CTT ở trạng thái đóng không quá 8h
Dòng điện định mức của CTT hạ áp thông dụng có các cấp: 10; 20; 25; 40; 60; 75; 100; 150; 250; 300; 600; 800A Nếu CTT đặt trong tủ điện thì dòng điện định mức phải lấy thấp hơn 10% do điều kiện làm mát kém
ở chế độ làm việc lâu dài, nghĩa là khi tiếp điểm của CTT ở trạng thái đóng lâu hơn 8h thì dòng điện định mức của CTT lấy thấp hơn khoảng 20% do ở chế độ này lượng ôxit kim loại tiếp điểm tăng vì vậy làm tăng điện trở tiếp xúc và nhiệt độ tiếp điểm tăng quá giá trị cho phép
tính toán, thiết kế CTT thường phải bảo đảm lúc điện áp bằng 85%Ucdđm thì phải đủ sức hút và lúc điện áp bằng 110%Ucdđm thì cuộn dây không được nóng quá trị số cho phép
3; 4 hoặc 5 cực
5.Số cặp tiếp điểm phụ: thường trong CTT có các cặp tiếp điểm phụ thường
đóng và thường mở có dòng điện định mức 5A hoặc 10A
điểm chính khi ngắt hoặc khi đóng
CTT dùng để khởi động động cơ điện xoay chiều 3 pha, rôto lồng sóc cần phải có khả năng đóng từ 4 ÷ 7 lần Iđm
CTT điện xoay chiều đạt 10Iđm với phụ tải điện cảm
Trang 47.Tuổi thọ của CTT: là số lần đóng cắt mà sau số lần đóng cắt ấy CTT sẽ hỏng
không dùng được nữa Sự hư hỏng của nó có thể do mất độ bền cơ hay độ bền điện
- Tuổi thọ cơ khí là số lần đóng cắt không tải cho đến khi CTT hỏng CTT hiện đại tuổi thọ cơ khí đạt 2.107 lần
- Tuổi thọ điện là số lần đóng cắt tải định mức.Thường tuổi thọ về điện bằng 1/5 hay 1/10 tuổi thọ cơ khí
CTT bị hạn chế bởi sự phát nóng của tiếp chính do hồ quang và sự phát nóng của cuộn dây do dòng điện
Tần số thao tác thường có các cấp 30, 100, 120, 150; 300; 600; 1200; 1500 lầ/h
dòng điện lớn nhất đi qua mà lực điện động sinh ra không phá huỷ mạch vòng dẫn điện Thường qui định dòng điện ổn định điện động bằng 10Iđm
gian cho phép, các tiếp điểm không bị nóng chảy và hàn dính
IV YÊU CẦU CHUNG KHI THIẾT KẾ
1 Các yêu cầu về kỹ thuật:
- Độ bền nhiệt của các chi tiết, bộ phận của khí cụ điện khi làm việc ở chế
độ định mức và chế độ sự cố
- Dẫn điện tốt
- Độ bền cách điện của các chi tiết cách điện và khoảng cách cách điện khi làm việc với điện áp lớn nhất để không xảy ra phóng điện, kéo dài trong điều kiện môi trường xung quanh ( như mưa, ẩm, bụi, tuyết ) cũng như khi có quá điện áp nội bộ hoặc quá điện áp do khí quyển gây ra
Trang 5- Độ bền cơ và tính chịu mòn của các bộ phận khí cụ điện trong giới hạn số lần thao tác đã thiết kế, thời hạn làm việc ở chế độ định mức và chế độ sự
cố
- Khả năng đóng cắt ở chế độ định mức và chế độ sự cố
- Kết cấu đơn giản, khối lượng và kích thước bé
2 Các yêu cầu về vận hành:
- Chịu được ảnh hưởng của môi trường xung quanh : độ ẩm, độ cao
- Có độ tin cậy cao
- Tuổi thọ lớn, thời gian sử dụng lâu dài
- Đơn giản, dễ thao tác, dễ sửa chữa, thay thế
- Chi phí vận hành ít, tiêu tốn năng lượng ít
3 Các yêu cầu về kinh tế, xã hội:
- Giá thành hạ, có tính thẩm mỹ cao
- Vốn đầu tư khi thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành ít
- Tạo điều kiện dễ dàng, thuận tiện cho người vận hành về mặt tâm, sinh lý,
cơ thể
- An toàn trong lắp ráp vận hành
4 Các yêu cầu về công nghệ chế tạo:
- Tính công nghệ của kết cấu : dùng các chi tiết, cụm quy chuẩn, tính lắp lẫn
- Lưu ý đến khả năng chế tạo : mặt bằng sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, khả năng của thiết bị
- Khả năng phát triển chế tạo, lắp ghép vào các tổ hợp khác, chế tạo dãy
V CẤU TẠO CHUNG CỦA CÔNG TẮC TƠ:
1.Cấu tạo:
Trang 6Công tắc tơ gồm các bộ phận chính sau:
- Hệ thống mạch vòng dẫn điện, bao gồm: thanh dẫn ( thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh ), dây nối mềm, đầu nối, hệ thống tiếp điểm ( gồm có tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh, giá đỡ tiếp điểm ), cuộn dây dòng điện ( nếu có, kể cả cuộn dây thổi từ dập hồ quang )
- Hệ thống dập hồ quang
- Nam châm điện xoay chiều
- Hệ thống lò xo : lò xo nhả , lò xo tiếp điểm, lò xo giảm chấn rung
- Vỏ và các chi tiết cách điện
2 Nguyên lý hoạt động:
Khi đặt điện áp vào cuộn dây của nam châm điện, luồng từ thông sẽ được sinh ra trong nam châm điện Luồng từ thông này sẽ sinh ra một lực điện từ, hút phần ứng của nó Khi lực điện từ lớn hơn lực cơ thì nắp mạch từ được hút về phía mạch từ tĩnh, làm cho tiếp điểm động gắn trên phần ứng đóng hoặc cắt với tiếp điểm tĩnh Tiếp điểm tĩnh được gắn trên thanh dẫn, đầu kia của thanh dẫn vít bắt dây điện ra, vào Các
lò xo tiếp điểm có tác dụng duy trì một lực ép tiếp điểm cần thiết lên tiếp điểm Đồng thời tiếp điểm phụ cũng được đóng vào đối với tiếp điểm phụ thường mở và mở ra đối với tiếp điểm phụ thường đóng, lò xo nhả bị nén lại
Khi ngắt điện vào cuộn dây, luồng từ thông sẽ giảm xuống về không, đồng thời lực điện từ do nó sinh ra cũng giảm về không Khi đó lò xo nhả sẽ đẩy toàn bộ phần động của công tắc tơ lên và cắt dòng điện tải ra Khi tiếp điểm động tách khỏi tiếp điểm tĩnh thì hồ quang sẽ xuất hiện giữa hai tiếp điểm.Khi đó hệ thống dập hồ quang sẽ nhanh chóng dập tắt hồ quang, nhờ vậy tiếp điểm ít bị mòn hơn
Trang 7CHƯƠNG II CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
I.YÊU CẦU THIẾT KẾ
Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha kiểu điện từ
- Tiếp điểm chính : Iđm = 65A; Uđm = 400V
- Số lượng : 3 tiếp điểm thường mở
- Tiếp điểm phụ : Iđm =5A ; Uđm = 400V
- Số lượng . : 2 thường đóng, 2 thường mở
- Nam châm điện : Uđm = 220V; f = 50Hz
- Tuổi thọ : Điện: 106 lần đóng cắt
- Làm việc liên tục : cách điện cấp C
II.LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
Trang 8rung tốt, hành trình chuyển động tương đối nhanh, thời gian chuyển động ngắn Từ thông rò của nó sinh ra lực phụ làm tăng lực hút Kết cấu mạch loại này đơn giản
Tuy nhiên NCĐ xoay chiều kiểu chữ E, hút thẳng có phần ứng chuyển động
một phần trong lòng ống dây có nhược điểm là bội số dòng điện lớn ( 10 ÷ 15 ) so với các mạch từ khác do kẽ hở không khí lớn hơn
Từ những ưu điểm vượt trội đó ta chọn kết cấu NCĐ hình chữ E, kiểu hút thẳng có phần ứng chuyển động một phần trong lòng ống dây
Theo yêu cầu thiết kế tiếp điểm chính có: Iđm = 180 A, Uđm = 400 V, ta chọn tiếp điểm kiểu cầu, hai chỗ ngắt Nó phù hợp NCĐ hút thẳng Loại tiếp điểm này
có ưu điểm là khả năng ngắt lớn, không cần dây nối mềm, dễ dàng cho việc dập hồ quang
Ta chọn buồng dập hồ quang kiểu dàn dập đặt tiếp điểm bắc cầu, hai chỗ ngắt Kiểu này có ưu điểm: khi hồ quang xuất hiện thì dưới tác động của lực điện động ( bao gồm lực điện động do kết cấu mạch vòng dẫn điện lực do các tấm dập bằng vật liệu dẫn từ bị nhiễm từ tác dụng lên dòng điện hồ quang ), hồ quang di chuyển vào buồng ngăn và bị chia thành nhiều đoạn ngắn, nhiệt độ hồ quang cũng giảm xuống do tiếp xúc với các tấm dập Kết quả hồ quang nhanh chóng được dập tắt
Trang 95 – Nắp nam châm điện
6 – Lò xo nhả
7 – Thân ( lõi ) nam châm điện
m - độ mở tiếp điểm
Trang 10Mạch vòng dẫn điện có chức năng dẫn dòng, chuyển đổi và đóng cắt mạch điện Mạch vòng dẫn điện do các bộ phận khác nhau về hình dáng, kết cấu và kích thước hợp thành Mạch vòng dẫn điện gồm có các bộ phận chính như sau:
• Thanh dẫn : gồm thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh
• Dây dẫn mềm
• Đầu nối : gồm vít và mối hàn
• Hệ thống tiếp điểm : gồm tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh, giá đỡ tiếp điểm
• Cuộn dây dòng điện ( nếu có, kể cả cuộn thổi từ dập hồ quang )
B.YÊU CẦU ĐỐI VỚI MẠCH VÒNG DẪN ĐIỆN
• Có điện trở suất nhỏ, dẫn điện tốt, tổn hao đồng nhỏ
• Bền với môi trường
• Có độ cứng, vững tốt
• Làm việc ở chế độ sự cố trong thời gian cho phép
• Có kết cấu đơn giản, dễ thiết kế, chế tạo, lắp ráp, thay thế
C.MẠCH VÒNG DẪN ĐIỆN CHÍNH
Trang 11I.THANH DẪN
• Có điện trở suất nhỏ, dẫn điện tốt
• Dẫn nhiệt tốt, chịu được nhiệt độ cao
• Có độ bền cơ khí cao, chịu mài mòn tốt
• Chịu được ăn mòn hoá học tốt, ít bị ôxi hoá
• Kết cấu đơn giản, giá thành rẻ
Từ những yêu cầu trên đối với thanh dẫn, tra bảng 2-22 ( trang 81- Những hằng số vật lí của vật dẫn thông dụng trong khí cụ điện ) và so sánh các ưu nhược điểm, ta chọn vật liệu làm thanh dẫn là đồng kéo nguội Các thông số kỹ thuật của đồng kéo nguội:
Chọn dạng thanh dẫn có tiết diện chữ nhật, chiều rộng a, chiều dày b:
II.TÍNH TOÁN THANH DẪN Ở CHẾ ĐỘ DÀI HẠN
a
b
l
Trang 12ST :Tiết diện tản nhiệt của thanh dẫn.ST=2(a+b)l
Ρ :Công suất tản nhiệt của thanh dẫn
θôđ :Nhiệt độ làm việc ổn định của thanh dẫn
θo :Nhiệt độ của môi trường
ta có:
IđmRθ Kf = K TST (θôđ - θo)
).
( S K S
lK I
mt d T T f
dm 2
θθ
ρθ
−
=
trong đó:
Rθ :Điện trở của thanh dẫn ở nhệt độ ổn dịnh.[Ω]
ρθ :điện trở suất của vật liệu ở nhiệt độ ổn định[Ω.m]
S :tiết diện của thanh dẫn.S=ab[m2]
l :chiều dài của thanh dẫn[m]
Ta có: K 2 ( a b ) lS ( ).
ab
lK I
mt d T T
f dm 2
θθ
ρθ
−+
=
d T
f dm 2
T K
K I
) b a ( 2
=+
10 ) 2 10 ( 2 10 2 10
d
2 3
=τ
ρθ
Trang 13
0043,01[(
10.0174,088210.0
mt d
d
6 9
θθ
θ
−
−+
−
Chọn θmt=40oC⇒:
θôđ = 63,43oC ≈64oC
Vậy giá trị: τôđ = θôđ -θmt =64 - 40=24 o C
c.Kiểm nghiệm mật độ dòng điện dài hạn:
Mật độ dòng điện chạy qua thanh dẫn ở chế độ dài hạn là:
20
65
mm A S
I
d = = = < [j] =2 ÷ 4 A/mm2 → thoả mãn yêu cầu
Độ bền nhiệt của khí cụ điện là tính chất chịu đựng được sự tác dụng nhiệt của dòng điện ngắn mạch trong thời gian ngắn mạch Nó được đặc trưng bằng dòng điện bền nhiệt, là dòng điện dòng điện mà ở giá trị đó thanh dẫn chưa bị biến dạng
Mật độ dòng điện chạy qua thanh dẫn ở chế độ ngắn mạch là:
jnm =
nm
d nm
t
A
( trang 314- TKKCĐHA ) Trong đó :
tnm = tbn : thời gian ngắn mạch hay thời gian bền nhiệt
Anm = Abn : hằng số tích phân ứng với ngắn mạch hay bền nhiệt
Ađ : hằng số tích phân ứng với nhiệt độ đầu
Tra đồ thị hình 6-6, trang 315- TKKCĐH, ta có : ứng với nhiệt độ ban đầu θđ
= 640C có Ađ =1,15 104 A2s/mm4, ứng với nhiệt độ bền nhiệt của đồng θbn = 2500C có
Abn =3,5 104 A2s/mm4
tnm jnm (A/mm2) [jnm]cp (A/mm2)
Trang 143s 88.51 94 10s 48,48 51
Vậy mật độ dòng điện của thanh dẫn khi xảy ra ngắn mạch nhỏ hơn mật độ dòng điện cho phép, nên thanh dẫn có thể chịu được ngắn mạch
Kết quả kiểm nghiệm cho thấy thanh dẫn với tiết diện 10x2 mm2 thoả mãn hoàn toàn các điều kiện về nhiệt và điện ở các chế độ làm việc khác nhau như trên
2 Tính toán tiếp điểm thanh dẫn tĩnh
a.Nội dung tính toán
Tiếp điểm cần tính là tiếp điểm kiểu cầu, 1pha 2 chỗ ngắt.Nội dung tính toán bao gồm:
- Tính biên độ và thời gian rung
- Ăn mòn tiếp điểm
b Tính toán chi tiết
- Yêu cầu của vật liệu làm tiếp điểm :
+ Điện trở suất và điện trở tiếp xúc bé
+ Tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy cao
+ ít bị ôxi hoá
+ Khó hàn dính
+ Độ cứng cao, ít bị ăn mòn cơ
+ Đặc tính công nghệ tốt
Trang 15- Độ mở tiếp điểm là khoảng cách giữa tiếp điểm động
và tiếp điểm tĩnh ở vị trí ngắt của công tắc tơ
- Độ mở tiếp điểm lớn thì hồ quang bị kéo dài và dễ bị dập tắt nhưng lại làm tăng hành trình của cơ cấu Vì vậy cần phải chọn độ mở của tiếp điểm một cách hợp lý
- Số liệu thực tế đo được : m = 4 [ mm ]
- Độ lún của tiếp điểm là quãng đường mà tiếp điẻm động đi thêm được nếu không bị tiếp điểm tĩnh cản lại Độ lún cần phải có để có lực ép tiếp điểm và duy trì khảe năng làm việc của thiết bị khi tiếp điểm bị ăn mòn
- Độ lún thực tế đo được : l = 2,5 [ mm ]
Tiép điểm có dạng hình trụ tròn có thông số thực tế như sau:
- Đường kính tiếp điểm : d = 8 [ mm ]
- Chiều cao tiếp điểm : h = 2 [ mm ]
Trang 16Có hai phương pháp để xác định lực ép tiếp điểm là lý thuyết
ta có công thức sau:
)]
T
T [arccos(
1
16
AH I F
2 tx td 2
B 2
dm td
337[arccos
1
380.16
10.50.14,3.10.3,2
65
2 2
6 8
nhiều, Vậy ta chọn F tđ = 4,6 ( N )
Trang 17Tính điện trở tiếp xúc:
Ta có công thức:
.)F.102,0(
)6,4.102,0(
10.25,
5 , 0
tế
Tổn hao nhiệt trên tiếp điểm chia làm hai phần gồm: toả ra môi trường và làm nóng tiếp điểm
Nhiệt độ tại chỗ tiếp xúc của tiếp điểm được tính theo công thức:
λ
2
I R S
P K
ρ
I
θ θ
2 2 dm t
2 dm tx t
2 dm 0
θ0 : Nhiệt độ môi trường xung quanh (θ0 = 40 0C )
Iđm : Dòng điện định mức ( Iđm = 65 A )
Trang 1810 8 14 ,
.265,50
10.2.10.5,3
6
3 9
)10.4,1.(
6510
.265,50.8.10.12,25.10.25,3.2
65.10.4,010
.265,50.10.12,25
8
10.5,3.65
2 7 2
6 3
2
2 3 6
3
9 2
e T T arccos(
θ
H
4 I
T t
td tx
T t
td td
Trang 19
α
.3
21(
ρ
H
11.(
θ
λ
.32A
nc 0
B
nc nc
10 5 , 3 1
5 3
=+
21.(
10.27,3.10.50.14,3
325)
3400.325.3
11.(
3400.32
1
5 6
=+
Ihdbd = hd td
tra bảng 2-19 TLTKKC ta được:Khd = 1000 (A/ kg)
Trang 20Thay số ta có:
).
( 678 46
, 0
* So sánh dòng điện hàn dính tiếp điểm theo lý thuyết và thực nghiệm ta thấy dòng diện hàn dính tiếp điểm theo lý thuyết lớn hơn thực
* So sánh với I nm : với I nm = 10.I dm = 10.65 =650 ( A ), ta thấy
I nm < I hdtd , vậy tiếp điểm không bị hàn dính nagy cả khi bị ngắn mạch
- Khi đóng tiếp điểm, thời điểm bắt đầu tiếp xúc có xung lực va đập cơ khí giữa tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh gây nên hiện tượng rung tiếp điểm Tiếp điểm động bị bật trở lại với một biên độ nào đó rồi lại tiếp tục va đập Quá trình tiếp xúc rồi lại tách rời giữa tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh xảy ra một thời gian một thời gian thì kết thúc, chuyển sang trạng thái tiếp xúc ổn định
- Đồ thị biểu diễn quá trình rung:
Theo công thức trang 72_ TLTKKCHA,coong thuws tinys xm ,tm với tiếp điểm cầu là:
.
2
) 1 (
. 2
tdd
v d
m
F
k vd
d m
F
k v
Trang 21-Gd=Idm.mc.Chọn mc=9.4 ⇒Gd=9.4.65=611 [g.m/s2]
⇒md=611/10=6.11 [g]
-vd:vận tốc tiếp điểm khi va chạm,chọn vd=0.1[m/s] -Kv:Hệ số va chạm(phụ thuộc vào vật lieeuj tiếp diểm).Tra bản 72 với vật liệu bạc và hợp kim có Kv=0.9
-Ftđđ:Lực ép tiếp điểm đầu.Theo kinh nghiệm
Ftđđ=0.5.Ftđc=0.5.4.6=2.3
1.33.10 1.33.10 ( )
3,2.2
)9.01.(
01.0611
x m = − = − = −
. 1.7.10 [ ] 1.7[ . ].
3,2
1.1.0.0611,0
t
ctt = = =
=(1.5-1.8)2.t m Chọn t∑=1.8.2.t m =1.8.2.0.57=2.1 [s].Vì t ∑ >0.3s là thời gian rung dể có thể
bỏ qua độ rung của công tắc tơ,vậy dộ rung la dáng kể,ta phải dùng lò so hoãn xung dể giảm độ rung này
Ăn mòn tiếp điểm
- Yêu câu đối với tiếp điểm sau số lần đóng cắt n nhất định là:
Vmòn/Vtđ≤70%
100.5( ) 0.1( )
4
2.8.14.34
cm mm
h d
Trang 22- Theo công thức của trang79) khối lượng bị ăn mòn của tiếp điểm bị ăn mòn sau một lần đóng cắt là:
Kuđơnhẽpôp(TLTKKCHA- ) (
kd ng
ng d
d ng
1 ).
65 001 0 650 001 0 (
555.07.8
064
* Vậy dộ mòn tiếp điểm nằm trong vùng cho phép sau 10 6 lần đóng cắt.
Hình dạng,kết cấu ,vật liệu chế tạo thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh hoàn toàn gióng nhau.Việc tính toán,kiểm nghiệm thanh dẫn động giống với việc tính toán kiểm nghiệm thanh dãn tĩnh
Trang 23Do không phải chịu va đập cơ khí và không phải nối với đầu nối dây nối ra bên ngoài như thanh dẫn tĩnh nên thanh dẫn động có kích thước nhỏ hơn thanh dẫn tĩnh
Kích thước của thanh dẫn động :
-Chièu rộng và chiều cao thanh dẫn:a=7[mm],b=2[mm]
- Chiều cao và đường kính tiếp điểm :h=2[mm],d=7[mm]
III.TÍNH TOÁN ĐẦU NỐI THANH DẪN TĨNH
Các thanh dẫn tĩnh được nối với dây nối mềm bằng các vít đầu nối.Để đảm bảo cho việc thay thế sửa chũa ta chọn đàu nối là mối nối có thể tháo rời.Số lượng mối nối ở mỗi pha là hai,hình dạng thanh dẫn nối là hình chữ nhật
Cấu tạo đầu nối :
- Vít ghép nối: dùng để ghép nối giữa thanh dẫn tĩnh và dây nối
- Đệm lò xo vênh, phẳng: có tác dụng tạo lực ép giữ chăt thanh dẫn tĩnh và dây nối
Trang 24Tra bảng (2-9-TLTKKCHA) với dòng Iđm=65A ta chọn được bu lông thép có đường kính ren là 8mm,trụ và lõi bằng thép có đường kính ren là 5mm.Vì
ở mỗi pha có hai chỗ ngắt nên ở ba pha ta phải chọn 6 bộ bu lông như trên
2,4
tx tx
F
K
Trong đó :-m=1 vì dâ là tiếp xúc mặt
-Ktx:Hằng số,tra bảng 59 với vật liệu là đòng kéo nguội
Ktx=[0,09-0,14.10-3].Chọn Ktx=0,14.10-3
].
[ 10 05 , 0 64 , 28 102 , 0
10 14 , 0 ) 102 , 0 (
F
K R
Trang 25Utx= Rtx Idm = 0 , 05 10− 3 65 = 3 , 11 [ mmV ].
*Yêu cầu của điện áp rơi trên chỗ tiếp xúc là:2-30 (mmV).Vậy bulông đã chọn có thể đáp ứng đươc yêu cầu thiết kế
CHƯƠNG IV BUỒNG DẬP HỒ QUANG
I KHÁI NIỆM VỀ HỒ QUANG ĐIỆN
1.Quá trình phóng điện trong chất khí:
Ở điều kiện bình thường, chất khí là môi trường cách điện tốt Nếu đặt lên hai điện cực trong môi trường không khí một điện trường có cường độ đủ lớn thì phá vỡ tính cách điện của chất khí: nó trở nên dẫn điện tốt, phụ thuộc vào tính chất của chất khí, áp suất của nó, nhiệt độ môi trường, vật liệu làm điện cực, độ lớn cường độ điện trường
Hồ quang điện là hiện tượng phóng điện trong chất khí với mật độ dòng điện lớn ( 102 ÷ 103 A/mm2 ), điện áp rơi trên catôt bé ( 10 ÷ 12 V ), nhiệt độ hồ quang cao ( 6000 ÷ 18000oK ) và kèm theo hiệu ứng ánh sáng Hồ quang điện là quá trình điện
và nhiệt liên quan mật thiết với nhau
Vùng catôt khoảng cách ngắn ( cỡ 10-3 mm ) với Uc cỡ 10 ÷ 20 V, nên cường độ điện trường ở vùng này khá lớn 20.103 V/mm
Trang 26Vùng anôt có điện áp rơi thấp, cỡ 5 ÷ 20 V và chiều dài cỡ 10-2 mm, vì vậy
EA thấp hơn nhiều so với EC Vùng thân hồ quang có cường độ điện trường Ehq gần như không đổi, cỡ từ 1 ÷ 20 V/mm, phụ thuộc vào tính dẫn nhiệt, tốc độ chuyển động của các phần tử khí, vận tốc di chuyển của hồ quang Điện áp rơi trên thân hồ quang phụ thuộc vào chiều dài của hồ quang:
Uhq = Ehq.lhq
Nguyên nhân phát sinh và dập tắt hồ quang là quá trình ion hoá và quá trình phản ion hoá trong vùng hồ quang
Quá trình ion hoá xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng, nhiệt độ, điện trường,
va đập và có các dạng ion hoá sau:
- Quá trình phát xạ nhiệt điện tử
- Quá trình tự phát xạ điện tử
- Quá trình ion hoá do va chạm
- Quá trình ion hoá do nhiệt
Quá trình phản ion hoá là quá trình suy giảm số lượng ion trong vùng hồ quang Nguyên nhân chính của quá trình phản iôn là tái hợp và khuyếch tán
2.Hồ quang điện xoay chiều:
Ở hồ quang điện xoay chiều, dòng điện và điện áp nguồn biến thiên tuần hoàn theo tần số của lưới điện Vì hồ quang là điện trở phi tuyến nên dòng điện và điện
áp trùng pha nhau Trong 1/4 chu kì đầu, điện áp hồ quang tăng nhanh đến trị số cháy Khi hồ quang cháy, điện áp giảm dần Dòng điện tăng từ 0 đến điểm cháy, dòng điện đạt trị số cực đại và điện áp hồ quang hầu như không đổi ở 1/4 chu kì sau dòng điện giảm dần, đến thời điểm tắt, điện áp hồ quang tăng, sau đó suy giảm về 0 cùng với dòng điện Nếu hồ quang ổn định thì quá trình này sẽ được lặp lại ở nửa chu kì sau
Tại thời điểm dòng điện đi qua 0, hồ quang không được cấp năng lượng nên quá trình ion hoá xảy ra trong vùng điện cực rất mạnh và nếu điện áp đặt lên hai điện cực bé hơn trị số điện áp cháy thì hồ quang sẽ bị tắt
Trang 27Khi dòng điện gần trị số 0, nó không còn theo quy luật hình sin liên tục
nữa, vì lúc này quá trình phản ion hoá rất mạnh nên điện trở hồ quang rất lớn, có thể coi
dòng điện bằng 0 Khoảng thời gian này cỡ micrô giây, phụ thuộc vào đặc tính tải, dòng
điện hồ quang và gọi là thời gian không dòng điện của hồ quang
Khi dòng điện đi qua điểm 0 , ở khu vực hồ quang đồng thời xảy ra hai quá
trình: quá trình phục hồi độ bền điện và quá trình phục hồi điện áp
Quá trình phục hồi độ bền điện đặc trưng bằng quá trình phản ion mãnh
liệt khi dòng điện đi qua 0 và nó làm cho hồ quang mất dần tính dẫn điện, tăng tính cách
điện Đại lượng đặc trưng cho mức độ cách điện giữa hai điện cực là điện áp chọc
thủng Với I = 0, ta có Ucto và nó có trị số từ 150 ÷ 250V ở môi trường không khí, hồ
quang cháy tự nhiên
Quá trình phục hồi điện áp là quá trình thành lập điện áp trên hai cực kể từ
khi hồ quang tắt cho tới khi điện áp đạt trị số điện áp nguồn
Sau thời điểm dòng điện bằng 0, nếu trị số của điện áp phục hồi thấp hơn
trị số của điện áp chọc thủng thì hồ quang tắt hẳn Vậy điều kiện để dập tắt hồ quang
điện xoay chiều là đặc tuyến của quá trình phục hồi độ bền điện phải nằm cao hơn và
không cắt đặc tuyến của quá trình phục hồi điện áp giữa hai tiếp điểm
II.YÊU CẦU ĐỐI VỚI BUỒNG DẬP HỒ QUANG.
- Thời gian dập tắt hồ quang rất ngắn, giảm ăn mòn tiếp điểm và thiết bị dập hồ quang
- Đảm bảo được khả năng đóng, ngắt, tức là đảm bảo giá trị dòng điện đóng và ngắt ở điều kiện cho trước
Trang 28- Độ nhám bề mặt bên trong thành buồng dập phải giảm đến mức thấp nhất có thể
để hồ quang chuyển động với vận tốc lớn vào khe hẹp, kéo dài thân hồ quang,
làm cho hồ quang tiếp xúc đồng đều với thành buồng dập để nhanh chóng làm
- Nhược điểm: trong trạng thái âm, tính cách điện của vật liệu bị giảm; dưới tác
dụng nhiệt của hồ quang những khe hở nhỏ tạo thành vết làm tăng độ nhám
2.Vật liệu ép chịu hồ quang:
Chúng có ưu điểm : có tính chịu nhiệt, chịu hồ quang cao, cách điện tốt, đạt
được độ nhẵn bóng bề mặt
3.Gốm ( Silicat ):
- Ưu điểm: chịu nhiệt cao ( lớn hơn 1750oC ), điện trở suất cao, rất bền
cơ học
- Nhược điểm : bề mặt không được nhẵn, gia công phức tạp
Từ những phân tích trên đây ta chọn vật liệu làm buồng dập hồ quang
là: vật liệu ép chịu hồ quang
IV.KẾT CẤU BUỒNG DẬP HỒ QUANG
Kiểu buồng dập hồ quang này phù hợp với dòng điện ngắt Iđm = 65A, điện áp U
= 380V
Buồng dập hồ quang kiểu dàn dập có ưu điểm cho ta khả năng rút ngắn đáng kể
chiều dài hồ quang và dập nó trong thể tích nhỏ, do đó phát sáng ít và âm thanh bị hạn
chế
Lỗ thoát Tiếp điểm
Trang 29Hộp dập
hồ
Giá tiếp điểm
Trang 30= 2
L.65
0,6 - 3
L
15 ,
0 (Hz)
Điện cảm của mạch ngắt được xác định theo công thức:
L = 2 o
ω ng
m
® 1 - cos φ I
U
Trong đó : Uđm - điện áp định mức của hệ thống: 380V
Ing - dòng điện ngắt định mức: 65A
ω - tần số góc của hệ thống
ϕo - góc lệch pha ban đầu của dòng điện và điện áp
Chọn cosϕo = 0,8 ( tải điện cảm thường gặp )
L = 1 - 0,8 2
50 π 2 65
380 = 11.10-3 Hz
Vậy: f1 =
L
15 ,
0 = -3
10 11
15 ,
0 = 13,6 kHz
Có : fo = 43,4 kHz > f1 = 13,6 kHz
Trang 31Kết luận: ta chọn số tấm ntk = 3 là chấp nhận được Có thể lấy thêm một tấm để
Lò xo là một bộ phận của CTT có nhiệm vụ tạo lực ép lên tiếp điểm ( đối với lò
xo tiếp điểm ), tạo lực ngắt cơ cấu trong quá trình ngắt của cơ cấu ( đối vơí lò xo nhả )
II.YÊU CẦU ĐỐI VỚI LÒ XO
- Có độ đàn hồi phù hợp
- Có đặc tính cơ ổn định theo thời gian
- Có độ bền cơ
- Chịu được ăn mòn của hoá chất và môi trường
III.CHỌN KIỂU VÀ VẬT LIỆU LÒ XO
Trang 32Do yêu cầu cần độ lún lớn nên ta chọn kiểu lò xo xoắn hình trụ Nó có ưu điểm là tuỳ theo kích thước của chúng mà lực gây ra từ vài gam đến hàng tấn
Do yêu cầu thiết kế CTT dùng để đóng cắt mạch điện có số lần đóng ngắt 300 lần/giờ, có tuổi thọ về cơ là 105 lần, tuổi thọ về điện là 106 lần đóng ngắt và có lực ép tương đối lớn Vì vậy tra bảng 4-1, trang 166 – TKKCĐHA: chọn vật liệu làm lò xo là thép các bon ΓOTC9389-60 độ bền trung bình, nhãn hiệu II (Π) Các thông số của nó:
- Độ bền giới hạn khi kéo : [ σk ] = 1300 N/mm2
- Giới hạn mỏi cho phép khi uốn: [ σu ] = 460 N/mm2
- Giới hạn mỏi cho phép khi xoắn: [ σx ] = 280 N/mm2
3
4
W D
d G
Trang 33Trong đó:
-G:Môđun trống trượt,G=80.103(kn/mm3)
-d:Đường kính dây quấn [mm]
-D:Đương kính xoắn trung bình của lò xo[mm]
⇒ 4
3 8
G
W D k
d =Thay số có :
0 9 ( ).
10 80
5 8 16 67 0 8 4
3
3
mm
Để thuận lợi cho việc sản xuất ta chọn d=1(mm)
b.Tình lực nhả cuối của mỗi lò xo
Từ công thức (4-31-TLTKKCHA) ta có:
.`
] [
.
6 1
x
c F d
280 1 6 , 1
] [
2
2 2
2
N c
.
3F c
f d g
w=
Trang 34Trong đó: -f:Độ nén của lò xó:
1 10 80
87 , 12 5 , 8 8 , 16
8
3
3 3
mm d
G
F c W
e.Kiểm tra lò xo
Trị số ứng suất xoắn khi có lực tác dụng theo công thức TLTKKCHA) là:
.
8
2
16
2
c F d
D F
5 , 8 7 , 12
σ
yêu càu thiết kế
V.TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM LÒ XO TẠO LỰC ÉP TIẾP ĐIỂM
1.Các thông số đo được
Trang 354
3 8
G
W D k
d =Thay số có :
).
( 62 , 0 10
80
8 5 , 6 67 0 , 8 4
280 62 , 0 6 , 1
] [
2
2 2
2
N c
d
c.Kiểm tra lò xo
Trị số ứng suất xoắn khi có lực tác dụng theo công thức TLTKKCHA) là:
(4-28-].
/ [ 23 , 278 62
, 0 14 , 3
5 , 10 4 8
8
2
.
2 2
d
c F d
D F
Π
= Π
=
σ
với yêu càu thiết kế
VI LÒ XO TIẾP ĐIỂM PHỤ:
Lực ép cuối cần thiết mà lò xo tiếp điểm phụ cần tạo ra là:
Ftđp = 2.Ftđpc = 2.0,5 = 1 N Với Ftđpc – lực ép cuối lên tiếp điểm phụ
Giả sử khoảng lún ban đầu của lò xo là fpđ = 1mm
Khoảng lún toàn phần của lò xo là :
f = fpđ + flv = 1 + 1,5 = 2,5mm
Chọn chỉ số lò xo:
Trang 36C = d
D = 8 Đường kính của dây làm lò xo:
d = 1,6
] [
.
xσ
5 , 2 29 , 0 80.10
8
.
3
3
F C
f d G
p t
Chiều dài tự do của lò xo:
ln = w.tn + 1,5.d = 8.0,6 + 1,5.0,29 = 5,2 mm Khoảng lún thực tế ứng với lực đã cho:
mm d
G
w F C
29 , 0 10 80
9 1 9 8
8
3
3 3
=
=
=Ứng suất xoắn thực tế của lò xo:
σxtt = 273[ / ]
)29,0.(
9.1.8
*Vậy khoảng lún thực tế và ứng suất xoắn thực tế sau khi kiểm nghiệm hoàn
toàn phù hợp với những lựa chọn để thiết kế lò xo
VII.DỰNG ĐẶC TÍNH CƠ
Xét trường hợp: Công tắc tơ đặt ngược :