Kiến thức: - HS biết vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ, tính được khoảng cách từ thấu kính đến ảnh, chiều cao của ảnh.. Kỹ năng: - Biết dựng ảnh của vật trong các trường hợp vật ở [r]
Trang 1Ngày soạn: 14/02/2017 Ngày giảng: Chiều 23 /02/2017
TIẾT 50 BÀI TẬP VẬN DỤNG THẤU KÍNH HỘI TỤ, ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS biết vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ, tính được khoảng cách từ thấu kính đến ảnh, chiều cao của ảnh
2 Kỹ năng:
- Biết dựng ảnh của vật trong các trường hợp vật ở trong và ngoài khoảng tiêu cự
- Tính được khoảng cách từ thấu kính đến ảnh, chiều cao của ảnh
3 Thái độ:
- Rèn tính kỷ luật, cẩn thận, trung thực khi làm bài tập và báo cáo kết quả
4 Phát triển năng lực
Năng lực giải quyết vấn đề, các năng lực, dự đoán, suy luận, tính toán, phân tích khái quát hóa, rút ra kết luận khoa học, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
II Phương pháp
Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, kiểm tra đánh giá
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bài soạn nội dung hai bài tập, một bài về vẽ và tính đối với ảnh thật, một bài tương ứng với ảnh ảo
2 Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: bảng nhóm
IV Tiến trình bài học
1 Tổ chức: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (5p)
HS1 : Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
Tia tới đi đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới
Tia tới đi song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm
Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính
HS2 : Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ?
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật
Trang 23 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
GV: Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi
dãy hai nhóm, phân nhóm
trưởng, thư kí
Hoạt động 2: (15p) vẽ ảnh của
một vật và sác định tính chất
của ảnh
- Phát phiếu học tập cho các
nhóm
- Chiếu yêu cầu của hai bài tập
- Yêu cầu đồng thời
+ Nhóm 1,3,5,7
Làm bài tập 1a
- Đặt vật sáng AB trước thấu kính
hội tụ có trục chính là (∆), các
tiêu điểm là F, F’ như hình vẽ
? a Hãy dựng ảnh A’B’của vật
sáng AB và cho biết A’B’là
ảnh thật hãy ảnh ảo ? Tại sao ?
+ Nhóm 2,4,6,8
Làm bài tập 2a
∆ là trục chính của thấu kính hội
tụ, A’B’ là ảnh của vật sáng
AB (AB vuông góc với trục
chính) như hình vẽ
? a/ A’B’là ảnh thật hãy ảnh ảo?
Tại sao ?
? Hãy xác định quang tâm O; tiêu
điểm F, F’ của thấu kính đó
- Hết thời gian quy định, GV thu
phiếu học tập, dính lên bảng
chính
+ Yêu cầu hai nhóm đại diện trả
lời hoặc trình bày ý tưởng
+ Nhóm 1,3,5,7 Làm bài tập 1a
- A’B’ Là ảnh thật vì ngược chiều với vật
+ Nhóm 2,4,6,8 Làm bài tập 2a
- A’B’ Là ảnh ảo vì cùng chiều với vật
Bài tập 1a
- A’B’ Là ảnh thật
vì ngược chiều với vật
Bài tập 2a
- A’B’ Là ảnh ảo vì cùng chiều với vật
Trang 3+ Yêu cầu nhóm còn lại đưa ra
nhận xét
+ GV sửa sai (nếu có) và chốt lại
kiến thức cho học sinh
Điều chỉnh bổ xung
………
………
…… ……… ………
Hoạt động 2: (20p) tính chiều
cao và khoảng cách
- Phát phiếu học tập cho các
nhóm
- Chiếu yêu cầu của hai bài tập
- Yêu cầu đồng thời
+ Nhóm 1,3,5,7 Làm bài tập 1b
b) Tính khoảng cách từ ảnh tới
thấu kính và chiều cao ảnh Biết
chiều cao vật là 20cm, khoảng
cách từ vật đến thấu kính là 60cm
và tiêu cự là 20cm
- GV bao quát lớp, hướng dẫn học
sinh hoàn thiện phiếu học tập
- Sử dụng các tam giác đồng dạng
∆OA/B/ ~ ∆ OAB => …
∆F/A/B/ ~ ∆ F/OI => …
để suy ra các hệ thức
- HS hoạt động nhóm tìm khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh bằng cách điền vào chỗ trống trong phiếu học tập
∆OA/B/ ~ ∆ …… nên
A❑B❑
AB =
OA ❑
OA (1)
∆F/A/B/ ~ ∆ ……
nên
A❑
B❑
OI =
F ' A '
OF =
OA ❑
−
OF
⇒ A❑B❑
AB =
OA ❑
− f
f (2)
Từ (1) và (2) ta có
.=
OA ❑
f −1
⇒OA '
=
OA '
. − 1
⇒ OA '
20 −
OA '
60 =1
=> OA’= … cm Chiều cao của ảnh tính
Bài tập 1:
b/ AB= 20cm OA= d= 60cm OF=f= 20cm Tính: OA’=d’=? A’B’= ?
Giải:
∆OA/B/ ~ ∆ OAB nên A
❑
B❑
AB =
OA ❑
OA
(1)
∆F/A/B/ ~ ∆ F/OI nên
A❑B❑
OI =
OA ❑− f f
⇒ A❑B❑
AB =
OA ❑− f f
(2)
Từ (1) và (2) ta có
OA ❑
OA =
OA ❑
f − 1
⇒ OA '
60 =
OA '
20 − 1
⇒ OA '
20 −
OA '
60 =1
=> OA’= 30 cm Chiều cao của ảnh
Trang 4+ Nhóm 2,4,6,8
Làm ý b, bài tập 2
b) Giả sử chiều cao của ảnh lớn
gấp 2 lần chiều cao của vật Hãy
thiết lập công thức nêu mối
quan hệ giữa d và f trong trường
hợp này ( d là khoảng cách từ
vật đến thấu kính, f là tiêu cự f =
OF )
- GV bao quát lớp, hướng dẫn HS
thực hiện nếu có vướng mắc
∆OA/B/ ~ ∆OAB => …
∆F/A/B/ ~ ∆F/OI=> …
- Hết thời gian quy định, GV thu
phiếu học tập, dính lên bảng
chính
+ Yêu cầu hai nhóm đại diện trả
lời hoặc trình bày ý tưởng
+ Yêu cầu nhóm còn lại đưa ra
nhận xét
+ GV sửa sai (nếu có) và chốt lại
kiến thức cho học sinh
từ (1)
⇒ A ' B '=
OA
A ' B '= cm
- HS hoạt động nhóm thực hiện các yêu cầu của GV dựa vào các hệ thức của tam giác đồng dạng
∆OA/B/~ ∆………
nên ABA❑B❑=
OA (1) ∆F/A/B/~ ∆F/OI nên
A❑
B❑
. =
F ' A '
=
+OA ❑
F ' O
⇒ A❑B❑
AB =
f +OA❑
f (2)
Từ (1) và (2) =>
OA ❑
OA = +
f
⇒OA '
OA =1+
(3)
Vì A’B’= 2AB
Từ (1) Ta có OA’=… (4) Thay (4) vào (3)
Ta có f= …….= 2d
tính từ (1)
⇒ A ' B'=OA
❑
AB OA
A ' B '=30 20
60 =10 cm
b) Lập công thức liên hệ giữa d và f biết A’B’= 2AB
∆OA/B/ ~ ∆OAB nên ABA❑B❑= OA ❑
OA
(1) ∆F/A/B/~∆F/OI nên
A❑
B❑
OI =
F ' A '
F ' O =
f +OA❑
f
⇒ A❑B❑
AB =
f +OA❑
f
(2)
Từ (1) và (2) =>
OA ❑
OA =
f
f+
OA ❑
f
⇒OA '
OA =1+
OA '
f
(3
)
Vì A’B’= 2AB
Từ (1) Ta có OA’=2.OA (4) Thay (4) vào (3)
Ta có f= 2.OA = 2d
Điều chỉnh bổ xung
………
………
…… ……… ………
3 Củng cố:(2')
- Hệ thống lại nội dung kiến thức về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
- Hệ thống lại cách giải hai bài tập vừa chữa
Trang 54 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (1')
* Bài cũ: - Học bài và nắm nội dung các bài tập vừa chữa
- Làm các bài tập cò lại trong SBT của bài ảnh tạo bởi TKHT
* Bài mới: Tìm hiểu, xem trước bài thấu kính phân kì
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
……… ……….
………
………
Nghinh Tường, Ngày 16 tháng 2 năm 2017
BAN GIÁN HIỆU
(đã duyệt)
Hiệu trưởng Hoàng Minh Đức