Hoạt động vận dụng 5’ - GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng - HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, học tập của mình, quan sát lớp học để quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra tìm hai đườ[r]
Trang 1TUẦN 7NS: 4 / 10 / 2020
NG: 18 / 10 / 2020 Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021
LUYỆN TỪ - CÂUTIẾT 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài phổ
biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2.- Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước
ấy trong 1số trường hợp (BT3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5p)
- Yêu cầu 2 học sinh đại diện 2 tổ lên thi
viết câu thơ sau:
“Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông.”
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương Đội viết
đúng
+ Những từ nào trong hai câu thơ trên
cần phải viết hoa? Tại sao?
+ Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
Tên địa lí:* Hi-ma-la-a chỉ có 1 bộ phận
+ Nga Sơn, Bát Tràng, Nam Định,,
Hà Đông Vì là tên riêng, địa danh cần viết hoa
+Quy tắc viết hoa tên người, tên địa
lí Việt Nam: viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
- HS đọc trong nhóm đôi, đọc đồngthanh tên người và tên địa lí trên bảng
Trang 2+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận như thế nào?
Bài 3: 4’
- Gọi HS đọc ycầu và nội dung
? cách viết một số tên người, tên địa lí
nước ngoài đã cho (bài 3) có gì đặc biệt?
- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở
bài 3 là những tên riêng được phiên âm
Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng TQuốc)
Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một
ngọn núi được phiên âm theo âm Hán Việt,
còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được phiên
âm từ tiếng Tây Tạng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu-i Pa-xtơ qua
phương tiện nào?
Bài 2: 6’
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV có thể dựa vào những thông tin sau để
giới thiệu cho HS
hoa
+ Giữa các tiếng trong cùng một bộphận có dấu gạch nối
-2 HS đọc thành tiếng – TLN 2+ Một số tên người, tên địa lí nướcngoài viết giống như tên người, tên địa
lí Việt Nam: tất cả các tiếng đều đượcviết hoa
-3 HS đọc thành tiếng
-4 HS lên bảng viết
- 2 HS đọc thành tiếng:Ac-boa, Lu-I,Pa-xtơ, Ac-boa, Quy-dăng-xơ
+ Đoạn văn viết về gia đình Lu-i xtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-i Pa-xtơ(1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thếgiới- người đã chế ra các loại vắc-xintrị bệnh cho bệnh than, bệnh dại
Pa-+ Em biết đến Pa-xtơ qua sách TViệt 3,qua truyện về nhà bác học nổi tiếng…
- HS thực hiện viết tên người, tên địa línước ngoài
Bài 3: 7’
- Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi trò chơi du lịch
- Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm
thi tiếp sức
- Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước
nhất
4- HĐ Vận dụng 5’
+ Tìm và viết đúng 1 tên người, tên địa lí
-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết
+ Chúng ta tìm tên nước phù hợp vớitên thủ đô của nước đó hoặc tên thủ đôphù hợp với tên nước
- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếpsức
- 2 đại diện của nhóm đọc: một HS đọctên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nướcđó
- HS lắng nghe
Trang 3nước ngoài
Củng cố- dặn dò:
+ Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài
cần viết như thế nào?
- Nhật xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước,
tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập 3
+ HS tìm và lên bảng viết:
Ví dụ: In-đô- nê-si- a (tên địa lí)
Anh- xtanh ( tên người)
+ Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
phận Giữa các tiếng cần có gạch nối.Sau gạch nối không viết hoa
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
TOÁNTIẾT 38: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Rèn kĩ năng giải toán thành thạo, tóm tắt và giải toán có lời văn
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ Phát triển cho Hs năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện để học toán; Năng lực giao tiếp toán học
+ HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
- Cho HS chơi trò chơi: Hái hoa dân chủ
Trong mỗi bông hoa có 1 y/c HS hái hoa
và thực hiện y/c của bông hoa đó
* Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
- Gọi bạn nhận xét, bổ sung, sửa bài
GV: Giờ học hôm nay các em sẽ được luyện tập về giải bài toán tìm hai số khibiết tổng và hiệu của hai số đó
2- HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: 6’
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Nêu cách tìm số lớn và số bé khi biết
tổng và hiệu của hai số đó?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài
+ 1 HS nêu
- Lớp thực hiện, 1 HS đọc bài
- Lớp nhận xét Đổi chéo vở kểm tra
Đáp án:
Trang 4Tuổi của chị là: (36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là: 22 – 8 = 14 (tuổi)
Đáp số: Chị 22 tuổi
Em 14 tuổi
- GV nhận xét
Bài 3: 6’
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng nào?
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài,
hướng dẫn học sinh tóm tắt và làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Chị 22 tuổi
- Học sinh đọc yêu cầu của bài+ 2 loại sách: 65 quyển
+ Mỗi loại sách có bn quyển?
+ Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu+ 65 quyển
+ 17 quyển+ SGK và Sách đọc thêm
Bài giải: Số sách giáo khoa cho mượn là: (65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
540 + 120 = 660 (sản phẩm) Đáp số: PX1: 540 sản phẩm PX2:660 sản phẩm
+ Hai thửa ruộng thu được 5 tấn 2 tạthóc, thửa 2 nhiều hơn thửa 1: 8 tạ
65 quyển
1200 Sản phẩm
Trang 5+ Bài toán hỏi gì?
Thửa ruộng II: 800 kg
*GV kết luận: Khi giải bài toán này các
em cần lưu ý đơn vị đo của tổng và hiệu
cần đồng nhất
4- HĐ Vận dụng (5’)
+ Có mấy cách giải bài toán tìm 2 số khi
biết tổng và hiệu của 2 số đó? Nêu từng
- Học thuộc công thức của dạng toán
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
Cách 1: Đổi 8 tạ = 800 kg
5 tấn 2 tạ = 5200 kgThửa ruộng thứ 2 thu hoạch được số ki-lô gam thóc là:
(5200 – 800):2=2200(kg)Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được
số ki- lô- gam thóc là:
5200 – 2200 = 3000 ( kg) Đáp số: Thửa ruộng 1: 3000 kg thóc Thửa ruộng 2: 2200 kg thóc
- Có thể giải bằng 2 cách:
+ Cách 1: Số bé = ( Tổng – Hiệu ) : 2+ Cách 2: Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2
- HS cả lớp
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
TOÁNGÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
5200 kg
Trang 6+ Có trách nhiệm hoàn thành các bài tập được giao HS có thái độ học tập tíchcực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
+ Tự tin trình bày ý kiến của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ê ke, bảng phụ vẽ các góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt Ti vi, máy tính
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét dẫn vào bài mới: Trong
giờ học này chúng ta sẽ làm quen …
LPHT điều hành cho các bạn chơi trò
+ Đây có phải góc nhọn không?
+ Làm thế nào để biết đây là góc nhọn?
+ Đây là góc nhọn
+ Dùng ê-ke để kiểm tra
+ Góc nhọn đỉnh O, cạnh OP, OQ+ VD : Góc tạo bởi hai kim đồng hồ chỉlúc 2 giờ, góc nhọn tạo bởi cạnh gócvuông và cạnh huyền của ê ke
- HS quan sát+ Góc nhọn bé hơn góc vuông
A
b)
N O
M
Trang 7+ Đọc tên góc, cạnh? + Góc tù đỉnh đỉnh O, cạnh OA, OB+ Nêu ví dụ thực tế về góc tù?
- Hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra
+ Các điểm C, O, D của góc bẹt COD
như thế nào với nhau?
+ Ba điểm thẳng hàng với nhau
+ Em có nhận xét về 2 cạnh của góc
bẹt?
+ Hai cạnh của góc bẹt thẳng hàng vớinhau
- Dùng ê kê để kiểm tra
+ So sánh giữa góc bẹt và góc vuông ? + Góc bẹt bằng 2 góc vuông
+ Em hãy so sánh góc tù với góc vuông,
+ Nêu cách kiểm tra góc bằng ê ke?
+ Góc tạo bởi hai kim đồng hồ chỉ lúc 9giờ 15 phút
+ Đặt 1cạnh của ê ke trùng với một cạnh
của góc, đỉnh góc vuông ê ke trùng vớiđỉnh của góc cần kiểm tra nếu cạnh cònlại của ê ke nằm ngoài cạnh kia của gócthì góc đó là góc nhọn, nếu nằm trongcạnh kia của góc thì góc đó là góc tù
C
Trang 8- GV đưa bảng phụ vẽ sẵn góc
- Yêu cầu HS đọc tên các góc, dùng ê
ke kiểm tra các góc trong SGK và nêu
rõ góc đó là góc gì
+ Góc đỉnh A, cạnh AN, AM và gócđỉnh D, cạnh DU, DV là các góc nhọn.+Góc đỉnh C cạnh, CI, CK là góc vuông.+ Góc đỉnh O, cạnh OH, OG và góc đỉnh
+ Góc tù lớn hơn góc vuông và nhỏ hơngóc bẹt
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông+ Góc nhọn bé hơn góc tù
- Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra các
góc của hình tam giác trong bài
- HS báo cáo kết quả
- Nhận xét, chữa bài
+ Có mấy dạng hình tam giác?
+ Kiểm tra các góc của từng hình tamgiác
+ Dựa vào đâu để em xác định được
Trang 9Góc bẹt?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài, làm VBT và chuẩn bị
bài sau: Hai đường thẳng vuông góc.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp
ND hồi tưởng).- Hiểu ND: chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho
cậu rất xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở những câu dài để tách
ý
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ NL tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểu câu trả lờicho các câu hỏi trong bài, sử dụng ngôn ngữ gần gũi, dễ hiểu NL giao tiếp, hợp táckhi tham gia TLN cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trong bài đọc.+ Giáo dục học sinh phải có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương, quan tâm, chia
sẻ giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ/SGK, bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn hướng dẫn HS luyện đọc
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
+ Bạn thích ước mơ nào trong bài thơ
Nếu chúng mình có phép lạ? Vì sao?Đọc
khổ thơ mình thích
+ Nêu ý chính của bài thơ
Treo tranh minh họa bài tập đọc
? Bức tranh minh hoạ bài tập đọc gợi cho
em biết điều gì?
- GV giới thiệu dẫn vào bài mới
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:
* HD luyện đọc: (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
? Bài văn chia làm mấy đoạn ?
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
- Bài văn chia làm 2 đoạn:
+ Đ1: Ngày còn bé… đến các bạn tôi.+ Đ2: Sau này … đến nhảy tưng tưng
- Nối tiếp đọc bài
- HS sửa sai
- HS giải nghĩa các từ SGK
Trang 10- Luyện đọc câu cảm và câu dài
+ …Tôi tưởng tượng/ nếu mang nó vào/
chắc chắn bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn,
tôi sẽ chạy trên những con đường đất mịn
trong làng/ trước cái nhìn thèm muốn của
các bạn tôi….
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài: (12’)
? Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?
? Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
+ Em hiểu đôi giày ba ta là đôi giày như
thế nào?
? Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày
ba ta?
Từ chốt: ôm sát chân, dáng thon thả.
+ Em hiểu “thân giày làm bằng vải cứng,
dáng thon thả” Thon thả trong câu văn
này có nghĩa là gì?
+ Khuy dập là khuy như thế nào?
+Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở
thành hiện thực không? Vì sao em biết?
? Em hiểu từ “tưởng tượng” như thế nào?
=> Đoạn 1 cho em biết điều gì?
? Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được
phân công làm nhiệm vụ gì?
? Lang thang có nghĩa là gì?
? Vs chị biết ước mơ của một cậu bé lang
thang?
? Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?
? Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?
* Vì chị nghĩ Lái cũng như chị sẽ rất sung
sướng khi ước mơ của mình thành sự thật
- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉ chođúng và đọc lại
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
* HS đọc đoạn 1+ Nhân vật tôi trong đoạn văn là chịphụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong+ Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màuxanh nước biển như của anh họ chị
+ Ba ta: giày vải cứng, cổ thấp
+ Cổ giày ôm sát chân, thân giày làmbằng vải cứng dáng thon thả, màu vảinhư màu da trời những ngày thu Phầnthân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập,luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua
+ Thon thả trong câu văn này là tác
giả miêu tả dáng của đôi giày gọnnhỏ, thon nhỏ rất xinh đẹp
+ Khuy dập: khác với khuy thùa ở
quần áo, khuy dập thường được làmbằng kim loại dập cho bám chắc vào
lỗ khuy
+ Ứơc mơ của chị phụ trách Đội không trở trách hiện thực vì chỉ được tưởng tượng cảnh mang giày vào chân …
1 Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.
+ Chị được giao n/vụ phải vận độngLái, một cậu bé lang thang đi học.+Có nghĩa là không có nhà ở, ngườinuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đườngphố
+ Vì chị đã đi theo Lái khắp các đườngphố
+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôigiày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậuđến lớp
+ Vì chị muốn mang lại niềm hp choLái
* Vì chị muốn động viên, an ủi Lái, chịmuốn Lái đi học
Trang 11? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
Từ chốt: run run, mấp máy, nhảy tưng
tưng
=> Đoạn 2 nói lên điều gì?
? Nội dung của bài văn là gì? (MT)
* Trẻ em có quyền được hưởng mọi sự
quan tâm của mọi người xung quanh
3- HĐ Luyện tập, thực hành (8’)
- Gọi HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài, hướng dẫn HS tìm đúng giọng
đọc của bài thơ
giúp đỡ, động viên những em nhỏ có hoàn
cảnh khó khăn trong sao mình phụ trách?
- GV: Cần biết quan tâm giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn
Củng cố - dặn dò:
? Qua bài văn, em thấy chi phụ trách là
người như thế nào?
? Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật chị
phụ trách ?
- Nhận xét tiết học
+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôibàn chân mình,…
2 Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.
=> Niềm vui và sự xúc động của Láikhi được chị phụ trách tặng đôi giàymới trong ngày đầu tiên đến lớp
- 4 HS đọc 4 khổ
- HS quan sát
+ HS tìm từ ngữ cần nhấn giọng, chỗngắt nghỉ
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- HS thi học thuộc lòng
- HS lắng nghe
+ Em đã động viên những em có hoàncảnh khó khăn cùng tham gia các hoạtđộng của trường của lớp
+ Chị phụ trách là người rất thương yêucác em có hoàn cảnh khó khăn như Lái.+ Em rút ra bài học con người cần phảigiúp đỡ nhau trong lúc gặp khó khăn
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
- Góp phần phát triển năng lực - PC:
Trang 12+ Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: (5’)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
+ Trò chơi có tên: Ai nhanh- ai đúng?
+ GV nêu luật chơi : Trong hai chiếc rổ
chứa rất nhiều các tấm bìa vẽ các loại
góc khác nhau Nhiệm vụ của từng
thành viên trong mỗi đội là lần lượt lên
nhặt 1góc trong rổ, xác định xem đó là
loại góc gì rồi xếp và dán vào cột ghi
tên loại góc đó trong bảng Đội nào xếp
đúng, xếp được nhiều góc hơn và nhanh
hơn sẽ giành chiến thắng
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
+ Tổ trưởng cử đại diện tham gia
- Hai đội dán kết quả lên bảng
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tùhơn hơn góc vuông, góc bẹt bằng hai gócvuông
- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:
Kéo dài cạnh DC thành đường thẳng
DM, kéo dài cạnh BC thành đường
thẳng BN Khi đó ta được hai đường
thẳng DM và BN vuông góc với nhau
tại điểm C
+Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc
NCM, góc BCM là góc gì?
+ Các góc này có chung đỉnh nào?
* Như vậy hai đường thẳng BN và DM
vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
- HS vẽ vào nháp
+ Hình ABCD là hình chữ nhật
+ Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông
- HS theo dõi thao tác của GV
- Làm theo GV
+ Là góc vuông
+ Chung đỉnh C
Trang 13- GV hướng dẫn HS vẽ hai đường
thẳng vuông góc với nhau (vừa nêu cách
vẽ vừa thao tác): Chúng ta có thể dùng ê
ke để vẽ hai đường thẳng vuông góc với
nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ đường
thẳng AB vuông góc với đường thẳng
CD, làm như sau:
+ Vẽ đường thẳng AB
+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường
thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo
cạnh kia của ê ke Ta được hai đường
thẳng AB và CD vuông góc với nhau
- HS theo dõi thao tác của GV và làmtheo
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
3 HĐ thực hành (18’)
Bài 1: Dùng ê ke để kiểm tra hai
đường…
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b như bài
tập trong SGK
- GV yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra
hình vẽ trong SGK, 1 HS lên bảng kiểm
tra hình vẽ của GV
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần)
- GV chốt đáp án
+ Vì sao em nói hai đường thẳng HI và
KI vuông góc với nhau?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên
các cặp cạnh vuông góc với nhau có
trong hình chữ nhật ABCD, sau đó 1
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Đ/a:
AB và AD, AD và DC, DC và CB, BC
và AB
Trang 14Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài: dùng ê ke để kiểm tra các hình
trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh
vuông góc với nhau
- GV yc HS trình bày bài làm trước lớp
+ Em hãy nêu thêm các đồ dùng ở nhà
có hai đường thẳng vuông góc
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Đ/a:
a AE và ED, ED và DC
- HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách,quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ravào, hai cạnh của bảng đen, …
- Mặt bàn HCN, Mặt Ti vi HCN, hình viên gạch nát nền nhà hình vuông
*GV kết luận: Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các đường thẳng vuông góc
ta phải dùng ê- ke Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác của mình chúng tacũng phân biệt được các loại góc để chúng ta tìm hai đường thẳng vuông góc
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian
- Biết cách phát triển câu truyện theo thời gian.- Biết cách sắp xếp các đọan văn kể
truyện theo trình tự thời gian
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ Tự giác, làm việc nhóm tích cực Mạnh dạn, tự tin chia sẻ với bạn
+ Yêu thích văn học, ham học hỏi và tham khảo sách văn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
- Cho 2 hs lên bảng thi kể 1 câu chuyện
mà em đã học theo trình tự thời gian
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2 HS thi kể trước lớp
- nhận xét bạn kể
Trang 15GV giới thiệu dẫn vào bài mới
-> GV giới thiệu: Khi kể chuyện mà không kể theo một trình tự hợp lý thì sẽ làm
cho người nghe không hiểu được và câu chuyện sẽ không còn hấp dẫn nữa.Chính
vì vậy trong tiết học này các em sẽ luyện phát triển c/c theo trình tự thời gian
2- HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1, 2: giảm tải
Bài 3: 30’
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể?
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện HS chưa
kể theo dõi, nhận xét xem câu chuyện bạn
kể đã đúng trình tự thời gian chưa?
- GV củng cố nội dung bài Nxét giờ học
- Về nhà viết lại màn 1 hoặc màn 2 theo 2
+ Người ăn xin.
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thành 1nhóm Khi 1 HS kể thì các em khác lắngnghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- 5 HS tham gia kể chuyện
+ Kể theo trình tự thời gian và kể theotrình tự không gian
+ Theo trình tự thời gian: Sự việc nàoxảy ra trước thì kể trước, sự việc xảy rasau thì kể sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
LUYỆN TỪ - CÂUDẤU NGOẶC KÉP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng đúng dấu ngoặc kép trong khi viết.
- Nắm được t/dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép.
Trang 16- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
- Gọi 3 học sinh đại diện 3 tổ lên thi viết
bảng tên người, tên địa lý nước ngoài, HS
+ Viết như tên người, tên địa lí VN với các tên nước ngoài phiên âm Hán Việt
*GV giới thiệu: Các em đã được học tác dụng, cách dùng dấu hai chấm Bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tác dụng, cách dùng dấu ngoặc kép.
2- HĐ Hình thành kiến thức mới
HĐ1 Nhận xét:
Bài 1: 4’
- Gọi HS đọc y/cầu và nội dung
+ Những từ ngữ và câu nào được đặt trong
dấu ngoặc kép?
- GV dùng phấn màu gạch chân những từ
ngữ và câu văn đó
+ Những từ ngữ và câu văn đó là của ai?
+ Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn
văn trên có tác dụng gì?
* GDTTHCM: Dựa vào câu nói trên, hãy
cho biết Bác Hồ là người như thế nào?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi:
+ khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc
lập
+ Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối
hợp với dấu 2 chấm?
- 2 HS đọc thành tiếng yc và nội dung
+ Từ ngữ: “Người lính tuân lệnh quốc
dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân”
Câu:“Tôi chỉ có một sự ham muốn, … ,
ai cũng được học hành.”
+ Những TN và câu đó là lời của BHồ.+ Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nóitrực tiếp của Bác Hồ
- HS nêu: Bác Hồ rất quan tâm đếnnhân dân
Trang 17*GV kết luận: Dấu ngoặc kép được
dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là
một từ hay cụm từ Nó được dùng phối
hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp
là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn
Bài 3: 4’
+ Em biết gì về con tắc kè?
- GV: Tắc kè là loài bò sát giống thằn lằn,
sống trên cây to Nó thường kêu tắc…kè
Người ta hay dùng nó để làm thuốc
- GV: Tgiả gọi cái tổ của tắc kè bằng từ
“lầu” để đề cao giá trị của cái tổ đó Dấu
ngoặc kép trung trường hợp này dùng để
đánh dấu từ ‘lầu” là từ được dùng với ý
(gạch chân dưới lời nói trực tiếp)
- Y/c HS gửi bài làm cho GV
- GV chiếu lên bảng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét, chốt đáp án
+ Dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
*GV kết luận: Ở bài tập 1 các em đã thấy
được tác dụng của dấu ngoặc kép được sử
một câu trọn vẹn như lời nói của BH:
“Tôi chỉ có một sự ham muốn được học
hành.”
- HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Tắc kè là loài bò sát giống thằn lằn, sống trên cây to Nó thường kêu tắc
kè Người ta hay dùng nó để làm thuốc.
+”lầu làm thuốc” chỉ ngôi nhà tầng
cao, to, đẹp đẽ
+ Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắt kè bé,
nhưng không phải “lầu” theo nghĩa
trên
+ từ “lầu” nói các tổ của tắt kè rất đẹp
và quý
+ Đánh dấu từ “lầu” dùng không đúng
nghĩa với tổ của con tắt kè
- HS làm bài trên máy
- HS gửi bài làm cho GV
- HS đọc thành tiếng
* “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?”
* “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ Em quét nhà và rửa bát đĩa Đôi khi, em giặt khăn mùi xoa.”
+ Dùng đánh dấu lời nói trực tiếp (đi kèm dấu hai chấm)
Trang 18dụng dùng đánh dấu lời nói trực tiếp (đi
kèm dấu hai chấm)
Bài 2: 5’
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân trả
lời, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm
khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng
*GV kết luận: Đề bài của cô giáo và câu
văn của HS không phải là dạng hội thoại
trực tiếp nên không thể viết xuống dòng,
đặt sau dấu gạch đầu dòng được Đây là
điểm mà chúng ta thường hay nhầm lẫn
trong khi viết
Bài 3a 5’
- Gọi HS đọc y/c và nội dung.
+ Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi
+ Hái hoa dân chủ:
+ Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
+ Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi
nào?
+ Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp vói
dấu hai chấm khi nào?
+ Em hãy lấy ví dụ về tác dụng của dấu
ngoặc kép?
- Nhân xét – Tuyên dương
* Củng cố - Dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài Nxét gìơ học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau:
MRVT: Ước mơ
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nối tiếp nêu ý kiến cá nhân
Đ/a:
- Những lời nói trực tiếp trong đoạn văn không thể viết xuống dòng đặt sau dấu gạch đầu dòng Vì đây không phải
là lời nói trực tiếp giữa hai nhân vật đang nói chuyện
- Lắng nghe
+ Vì từ “Vôi vữa” ở đây không phải cónghĩa như vôi vữa con người dùng Nó
có ý nghĩa đặc biệt
- Lời giải: “trường thọ”, “đoản thọ”.
- HS hái, thực hiện y/c của hoa
+ Dấu ngoặc kép được dùng để dẫn lờinói trực tiếp của nhân vật hoặc củangười nào đó Dấu ngoặc kép cònđược dùng để dánh dấu từ ngữ đượcdùng với ý nghĩa đặc biệt
+ Khi dẫn lời nói trực tiếp là 1 từ, 1cụm từ hoặc dùng để dánh dấu từ ngữđược dùng với ý nghĩa đặc biệt
+ Khi dẫn lời nói trực tiếp là một câutrọn vẹn hay một đoạn văn
Trang 19VÀ QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng gây nên và cách phòng tránh một sốbệnh do thiếu chất dinh dưỡng Kể được tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng Nêu được dấu hiệu vàtác hại của bệnh béo phì
- Kĩ năng phòng tránh một số bệnh do thiếu dinh dưỡng, phòng bệnh do ăn thừa chấtdinh dưỡng
- Góp phần phát triển các năng lực - PC:
+ Cùng bố mẹ theo dõi và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em và cho chính bản thânmình bằng chế độ ăn uống hợp lí, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng Năng lực giao tiếp,hợp tác nhóm cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
+ Có ý thức ăn uống đầy đủ các thức ăn để có đủ chất dinh dưỡng, vận động mọingười cùng phòng và chữa bệnh béo phì
* KNS
- Nói với mọi người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng với bạn hoặc người khác bị béo phì
- Ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì
- Kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: + Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK (Tivi, máy tính) Phiếu học tập cá nhân.Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK
- HS: tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: 3’
- GV t/c HS chơi: Hái hoa dân chủ.
+ Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn?
+ Theo em, tại sao những cách bảo quan
thức ăn (Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô,
…) lại giữ thức ăn được lâu hơn?
- GV nx, khen/ động viên Dẫn vào bài mới:
+ Hằng này nếu các em chỉ ăn cơm không
hoặc ăn cơm với mỗi rau thì điều gì sẽ xảy
ra?
+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc
bệnh gì ?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con
người sẽ như thế nào ?
- Cảm thấy mệt mỏi không muốn làmbất cứ việc gì
+ Sẽ bị suy dinh dưỡng
+ Cơ thể sẽ phát béo phì
*GV giới thiệu: Hàng ngày nếu chỉ ăn cơm với rau là ăn thiếu chất dinh dưỡng
Điều đó không chỉ gây cho chúng ta cảm giác mệt mỏi mà còn là nguyên nhân gây nên rất nhiều các căn bệnh khác Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy béo phì là tác hại gì ? Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2- HĐ Hình thành kiến thức mới:
Trang 20- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
26 / SGK và tranh ảnh do mình sưu tầm được,
sau đó trả lời các câu hỏi:
- Gọi HS lên chỉ vào tranh của mình mang
đến lớp và nói theo yêu cầu trên
-Hoạt động cả lớp
- HS quan sát
+ Hình 1: Bị suy dinh dưỡng Cơ thể
em bé rất gầy, chân tay rất nhỏ
- Cô ở hình 2 bị mắc bệnh bướu cổ Cô bị u tuyến giáp ở mặt trước cổ, nên hình thànhbướu cổ Nguyên nhân là do ăn thiếu i-ốt
GV chuyển hoạt động: Để biết được nguyên nhân và cách phòng một số bệnh do ănthiếu chất d.dưỡng các em cùng làm phiếu học tập
- Gọi HS chữa phiếu học tập
+ Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh
dưỡng, bướu cổ em còn biết những bệnh
nào do thiếu dinh dưỡng?
-HS bổ sung
Trang 21Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng:
1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
c Chóng mệt mỏi khi lao động d Tất cả các ý trên
2 Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống:
a Khó chịu về mùa hè b hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân
c Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân d Tất cả các ý trên
4 Người bị béo phì thường có nguy cơ:
a Bệnh tim mạch b Huyết áp cao
c Bị sỏi mật d Bệnh tiểu đường
e Tất cả các bệnh trên
- GV chốt đáp án
Câu 1: b; Câu 2: d Câu 3: d; Câu 4: e
- GV kết luận: Một em bé có thể được xem là béo phì khi:
+ Có cân nặng hơn mức bình thường so với chiều cao và tuổi là 20 %
+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
+ Bị hụt hơi khi gắng sức
Tác hại của bệnh béo phì:
+ Mất sự thoải mái trong cuộc sống
+ Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi:
+ Người bị béo phì thường có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, huyết áp cao, bịsỏi mật, bệnh tiểu đường
HĐ4: Nguyên nhân và cách phòng bệnh
béo phì: 8’
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
28, 29 / SGK , trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì?
Nhóm 2- Lớp
- Thực hiện theo Yc của GV
1.+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng
+ Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da
+ Do bị rối loạn nội tiết
Trang 22+ Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm
gì?
+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?
2 + Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai
kĩ
+ Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao
+ Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí
3 + Đi khám bác sĩ ngay
+ Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao
* GV: Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu là do ăn quá nhiề,u ít vận động Khi đã
bị béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống Đi khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân điều trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp
lí, phải năng vận động, luyện tập thể dục thể thao
3- HĐ Vận dụng (5’)
Trò chơi: Kết nối
- GV chia lớp làm 2 đội: Mỗi đội cử ra 1
đội trưởng, rút thăm xem đội nào được nói
trước
- GV nêu cách chơi và luật chơi
VD: Đội 1 nói “thiếu chất đạm” Đội 2 phải
trả lời nhanh “sẽ bị suy dinh dưỡng” Tiếp
theo, đội 2 lại nêu, “thiếu i- ốt” Đến đội 1
phải nói được tên bệnh “sẽ bị bướu cổ”.
Trường hợp đội 1 nói sai đội 2 sẽ được ra
câu đố
Chú ý: Cũng có thể nêu tên bệnh và đội kia
phải nói được là do thiếu chất gì
- Kết thúc trò chơi, GV khen/ động viên
+ Vì sao trẻ nhỏ lúc 3 tuổi thường bị suy
dinh dưỡng ?
+ Làm thế nào để biết trẻ có bị suy dinh
dưỡng hay không ?
- GV nhận xét, tuyên dương hs trả lời đúng,
- Cần theo dõi cân nặng thường xuyêncho trẻ Nếu thấy 2 – 3 tháng liềnkhông tăng cân cần phải đưa trẻ đikhám bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân
*GV kết luận: bệnh suy dinh dưỡng thường gặp ở trẻ dưới 3 tuổi, tuy nhiên chúng
ta đã lớn chúng ta cũng không nên chủ quan, cần ăn uống đầy đủ các chất dinhdưỡng, nên thực đơn ăn uống hàng ngày một cách khoa học, thường xuyên cân vàkiểm tra sức khỏe
Trang 23ăn thiếu chất dinh dưỡng.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian qua thực
hành luyện tập với sự gợi ý cụ thể của GV
- Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích đoạn kịch Ở Vương quốc
- GV: Tranh minh hoạ truyện “ Ở Vương quốc Tương Lai” Bảng phụ ghi sẵn cách
chuyển thể lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- HĐ Mở đầu: (5’)
Cho 2 HS thi kể lại câu chuyện mình đã
viết về 1 c/c đã được nghe hoặc được
đọc ngoài SGK Tiếng việt lớp 4 có các
sự việc được sắp xếp theo trình tự thời
2- HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: 10’
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Câu chuyện trong công xưởng xanh là
lời thoại trực tiếp hay lời kể?
- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu lời thoại giữa
Tin-tin và em bé thứ nhất
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn cách chuyển
lời thoại thành lời kể
- Treo tranh minh hoạ truyện Ở Vương
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu/ SGK.+ Câu chuyện trong công xưởng xanh làlời thoại trực tiếp của các nvật với nhau
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng cách Cảlớp đọc thầm
- Q/s tranh, 2 HS ngồi cùng bàn kểchuyện
Trang 24quốc Tương Lai Yêu cầu HS kể chuyện
trong nhóm theo trình tự thời gian
- Nhận xét
- Tổ chức cho HS thi kể từng màn
Bài 2: 10’
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Trong truyện Ở Vương quốc Tương Lai
hai bạn Tin-tin và Mi-tin có đi thăm cùng
-Yc HS k/c trong nhóm
- Gọi HS nhận xét nội dung truyện đã
theo đúng trình tự không gian chưa? Bạn
kể đã hấp dẫn, sáng tạo chưa?
- Nhận xét HS
Bài 3: 10’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc, trao đổi
và trả lời câu hỏi
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, nhậnxét, bổ sung cho nhau Mỗi HS kể về mộtnhân vật Tin-tin hay Mi-tin
- 4 HS tham gia thi kể
- Nxét về câu truyện và lời bạn kể
+ Có thể kể đoạn Trong công xưởng
xanh trước đoạn Trong khu vườn kì diệu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
TẬP ĐỌCTHƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu các từ khó trong bài: Thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông…
Trang 25Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cươngthuyết phục mẹ hiểu và đồng tình với em Nghề thợ rèn không phải là nghề hènkém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nào cũng quí.
- Đọc đúng các từ khó: cúc cắc, nắm lấy tay mẹ,… Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉđúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.Đọc diễn cảm thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đôi
giầy?
+ Cho biết ý chính của bài?
- GV nhận xét
- GV treo tranh và hỏi:
+ Mô tả lại những cảnh vẽ trong bức
tranh?
- GV: Cậu bé trong bức tranh đang nói
gì với mẹ Bài học hôm nay sẽ cho các
em hiểu điều đó: Thưa chuyện với mẹ
- Niềm vui sướng và sự xúc động củaLái khi được chị phụ trách tặng đôi giàymới trong ngày đầu tiên đến lớp
- Bức tranh vẽ một cậu bé đang nóichuyện với mẹ Sau lưng cậu là hình ảnhmột lò rèn Ở đó có những người thợđang miệt mài làm việc
* HD luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 hs đọc cả bài - Học sinh đọc bài
- GV chia đoạn: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu … kiếm sống
+ Đoạn 2: còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa
phát âm và luyện đọc câu dài
- Từ: cúc cắc, nắm lấy tay …
- Câu dài: “Làm ruộng hay buôn bán,
làm thầy hay làm thợ/đều đáng trọngnhư nhau.”
- HS đọc thầm phần chú giải SGK - HS đọc thầm
Trang 26- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ khó
+ Tìm từ cùng nghĩa với từ “thầy” trong
bài?
+ Bố, ba, cha
+ Con hiểu dòng dõi quan sang có
nghĩa là như thế nào?
+ Bất giác ý chỉ hành động, cử chỉ,
trạng thái như thế nào?
+ Con biết gì về cây bông tác giả nhắc
đến trong bài?
+ Dòng dõi quan sang: từ đời này sang
đời khác đều có người làm quan
+ Tên bài: “Thưa chuyện với mẹ” con
hiểu nghĩa của từ thưa là gì?
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?
- Thưa: Trình bày với người trên về một
vấn đề nào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn
- Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.+ Con biết gì về nghề rèn? - Là 1 nghề vất vả, đòi hỏi người thợ
phải có sức khoẻ,…
- GV: Nghề rèn là 1 nghề vất vả không phải ai cũng làm được, người thợ phải cótâm,có sự dẻo dai và cả sức chịu đựng Người thợ rèn phải có được cái tinh của thợkim hoàn, có được cái khéo léo của thợ may và cái uyển chuyển của thợ dệt Trong
1 lò rèn xưa khi chưa có điện ,chưa có máy móc hiện đại thường có 3 thợ
- Chuyển ý: Cương là 1 người con rất hiếu thảo Em đã quyết định chọn cho mình
nghề thợ rèn vừa để giúp đỡ mẹ vừa để được thực hiện mơ ước của mình VậyCương thuyết phục mẹ ra sao chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: 2 Cương thuyết phục để mẹ hiểu và
đồng ý với em.
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
nghe em trình bày ước mơ của mình?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
Từ chốt: nắm lấy tay mẹ, thiết tha
- Nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha: Nghềnào cũng đáng trọng chỉ những ai trộmcắp hay ăn bám mới đáng coi thường
Trang 27- GV: Không có nghề lao động chân chính nào là nghề thấp hèn hay bị coi thường
cả Nghề nào cũng có những đóng góp và ý nghĩa nhất định đối với xã hội Nếunhư không có những người nông dân thì ai sẽ cày cấy ngoài đồng để có những hạtgạo dẻo ngọt, bát cơm trắng ngần, không có những người lao công, trái đất này sẽngập tràn trong rác rưởi, không có những người thợ rèn, những thanh sắt vô tri vôgiác kia có thành những công cụ phục vụ cho đời sống con người không, hay mãimãi chỉ là những thanh sắt …
+ Em hãy nêu nhận xét cách trò truyện
của 2 mẹ con?
- Cách xưng hô đúng thứ bậc trên, dướitrong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễphép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹgọi con rất dịu dàng, âu yếm Qua cáchxưng hô em thấy tình cảm mẹ con rấtthắm thiết, thân ái
+ Nêu cử chỉ của từng nhân vật?
- GV: Khi nói chuyện hay trình bày 1
vấn đề nào đó với người khác cần nói
chuyện thân mật và tình cảm, cử chỉ
thích hợp, lời lẽ có sức thuyết phục để
đạt được mục đích trao đổi
- Cử chỉ trong lúc trò chuyện: Thân mật,tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấyCương biết thương mẹ Cương nắm lấytay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lý dophản đối
+ Đoạn 2 cho biết gì?
+ Nêu nội dung chính của toàn bài?
* Ý chính: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ
để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
* Hướng dẫn đọc diễn cảm: 8’
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài
+ Nêu giọng đọc của toàn bài? - Toàn bài đọc với giọng trao đổi trò
- Yêu cầu HS đọc thể hiện
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm
+ Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?
+ Em đã bao giờ có ước muốn gì chưa?
Em trình bày với bố mẹ thế nào để đạt
Trang 28- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức
trò chuyện thân mật, tình cảm với mọi
người trong mọi tình huống
- Chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……….……….
TOÁN
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
- HS: Bộ ĐD Toán 4, thước kẻ, ê ke,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- GV dẫn vào bài mới
- HS tham gia chơi - thực hiện theo y/c củabông hoa
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh
đối diện AB và DC về hai phía và nêu:
Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình
chữ nhật ABCD ta được hai đường
thẳng song song với nhau
Trang 29- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học
tập, quan sát lớp học để tìm hai đường
- HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diệncủa quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnhđối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửachính, khung ảnh, …
+ Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song
song với nhau có trong hình vuông
MNPQ
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ
và nêu các cạnh song song với cạnh BE
- Gọi 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ
sung, chữa bài (nếu cần)
- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh
song song với AB (hoặc BC, EG, ED)
*GV: Hai cạnh song song không bao
giờ cắt nhau Không chỉ có 2 đường
thẳng song song mà có thể có nhiều
đường thẳng song song với nhau
- HS tự suy nghĩ, làm bài, sau đó 2 HSlên bảng làm bài Cả lớp theo dõi, nhậnxét, bổ sung
Đ/a:
a, Trong hình chữ nhật ABCD, có: Cạnh AB song song DC; cạnh AD song song BC
b, Trong hình vuông MNPQ, có:
- Cạnh MN song song QP, cạnh MQ song song NP
- Thực hiện theo YC của GV
Đ/a:
Trong hình đã cho ta có:
+ Các cạnh song song với BE là AG,
CD
- Thực hiện theo YC của GV
- Làm việc nhóm 2- Chia sẻ trước lớp
Đ/a:
a, * Trong hình tứ giác MNPQ, có:
- Cạnh MN song song với cạnh QP