Trong các lược đồ quan hệ con đã tạo không có lược đồ nào có chứa khóa của lược đồ quan hệ gốc nên ta tạo ra một lược đồ quan hệ nữa chứa toàn các thuộc tính của khóa: PhanCongGiangDayMa[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN
CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Giảng viên: ThS Nguyễn Vương Thịnh
Bộ môn: Hệ thống thông tin
Chương 6
CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 2Thông tin về giảng viên
Họ và tên Nguyễn Vương Thịnh
Đơn vị công tác Bộ môn Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin
Chuyên ngành Hệ thống thông tin
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội Năm tốt nghiệp 2012
Điện thoại 0983283791
Website http://scholar.vimaru.edu.vn/thinhnv
Trang 3Thông tin về học phần
Tên học phần Cơ sở dữ liệu và quản trị cơ sở dữ liệu
Tên tiếng Anh Database and Database Management
Số tín chỉ 04 tín chỉ (LT: 45 tiết, TH: 30 tiết)
Bộ môn phụ trách Hệ thống thông tin
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN
CỨU Nghe giảng, thảo luận, trao đổi với giảng viên trên lớp.
Tự nghiên cứu tài liệu và làm bài tập ở nhà.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
SV phải tham dự ít nhất 75% thời gian.
Có 02 bài kiểm tra viết giữa học phần (X 2 = (L 1 + L 2 )/2), 01 bài kiểm tra thực hành (X 3 ) Điểm quá trình X = (X 2 + X 3 )/2.
Thi kết thúc học phần bằng hình thức trắc nghiệm khách quan
Trang 4Tài liệu tham khảo
1 Elmasri, Navathe, Somayajulu, Gupta, Fundamentals of Database Systems (the 4 th Edition), Pearson Education Inc, 2004.
2 Nguyễn Tuệ, Giáo trình Nhập môn Hệ Cơ sở dữ liệu, Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam, 2007
3 Nguyễn Kim Anh, Nguyên lý của các hệ Cơ sở dữ liệu, Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004
Trang 5Tài liệu tham khảo
Trang 6CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU
6.1 TẠI SAO PHẢI CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU?
6.2 CÁC DẠNG CHUẨN HÓA CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU
6.3 CÁC PHÉP TÁCH BẢO TOÀN THÔNG TIN VÀ BẢO TOÀN PHỤ THUỘC HÀM
6.4 PHÉP TÁCH VỀ DẠNG CHUẨN BOYCE CODD (BCNF) BẢO TOÀN THÔNG TIN
6.5 PHÉP TÁCH VỀ DẠNG CHUẨN 3 (3NF) BẢO TOÀN THÔNG TIN VÀ BẢO TOÀN PHỤ THUỘC HÀM
6
Trang 76.1 TẠI SAO PHẢI CHUẤN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU?
Ví dụ 6.1 : Xét quan hệ trên lược đồ quan hệ
Kết_Quả_Học_Phần(Mã SV, Họ và tên, Mã HP, Tên HP, Điểm)
HHA001 Nguyễn Văn An HP01 Toán rời rạc 6.5
HHA002 Nguyễn Thu Ân HP02 Cơ sở dữ liệu 7.0
HHA003 Nguyễn Văn Bình HP01 Toán rời rạc 7.5
HHA001 Nguyễn Văn An HP03 Tin học đại cương 8.0
HHA002 Nguyễn Thu Ân HP01 Toán rời rạc 6.0
HHA001 Nguyễn Văn An HP02 Cơ sở dữ liệu 7.0
NHƯỢC ĐIỂM
1 Dư thừa dữ liệu: Cùng 01 sinh viên nhưng không chỉ có mã sinh viên mà họ tên sinh viên cũng bị lặp đi lặp lại nhiều lần ở các vị trí khác nhau Tương tự, cùng một học phần thì không chỉ có mã học phần mà tên học phần cũng bị lặp lại ở những vị trí khác nhau.
Trang 82 Khó khăn khi cập nhật dữ liệu:
Thêm : Ta không thể thêm tên một học phần mới vào quan hệ nếu học phần đó chưa được sinh viên nào đăng ký Tương tự ta không thể thêm thông tin về một sinh viên mới nếu sinh viên đó chưa đăng ký một học phần nào.
Xóa : Nếu ta xóa thông tin về học phần "Toán rời rạc" thì cũng sẽ mất luôn thông tin của sinh viên "Nguyễn Văn Bình" có mã sinh viên là "HHA003" vì chỉ có một bản ghi duy nhất có chứa thông tin về sinh viên này.
Sửa : Giả sử có nhiều sinh viên đăng ký học môn "Toán rời rạc", khi đó sẽ có nhiều bản ghi có liên quan đến "Toán rời rạc" Nếu
ta muốn đổi tên môn "Toán rời rạc" thành "Toán tin" thì ta sẽ phải cập nhật tên môn ở nhiều vị trí tương ứng, gây mất nhiều thời gian và dễ xảy ra sai sót.
3 Không nhất quán dữ liệu: Là hệ quả của 02 điều trên.
Trang 96.2 CÁC DẠNG CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU
6.2.1 DẠNG CHUẨN 1 (1NF)
Một lược đồ quan hệ R(Ω) được gọi là ở dạng chuẩn 1 (1NF) nếu như toàn bộ các thuộc tính đều mang giá trị đơn và nguyên tố.
NV01 Nguyễn Văn An Kỹ sư xây dựng Tiếng Anh
Tiếng Pháp
Tiếng Trung
Ví dụ 6.2: Các lược đồ quan hệ sau đây không thỏa mãn chuẩn 1:
Mã hàng hóa Số lượng Thuộc tính
Kích thước Khối lượng Màu sắc
Trang 106.2.2 DẠNG CHUẨN 2 (2NF)
Một lược đồ quan hệ R(Ω) được gọi là ở dạng chuẩn 2 (2NF) nếu nó ở dạng chuẩn 1 và mỗi thuộc tính không khóa (nếu có) đều phải phụ thuộc hàm đầy đủ vào một khóa nào đó của lược đồ quan hệ.
Lưu ý một số khái niệm:
Thuộc tính không khóa (nonprime attribute) là thuộc tính không nằm trong bất
kỳ một khóa nào của lược đồ quan hệ
Y được gọi là phụ thuộc hàm đầy đủ vào X nếu X → Y và không tồn tại X’ X ⊆ sao cho X’→Y (nói cách khác: phụ thuộc hàm đầy đủ có nghĩa là Y chỉ phụ thuộc hàm vào X chứ không phụ thuộc vào một tập con nào đó của X).
Họ và tên phụ thuộc hàm vào Mã SV là 1 phần của khóa
Tên HP phụ thuộc hàm vào Mã HP là 1 phần của khóa
KHÔNG THỎA MÃN CHUẨN 2
Trang 11THUẬT TOÁN KIỂM TRA MỘT LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ CÓ ĐẠT CHUẨN 2
Input: Lược đồ quan hệ R(Ω) và tập phụ thuộc hàm F
Output: Khẳng định R(Ω) có đạt chuẩn 2 hay không.
Bước 1: Tìm tất cả các khóa của lược đồ quan hệ và xác định các thuộc tính không khóa.
Bước 2: Với mỗi khóa K, tìm bao đóng của tất cả các tập con thật sự S của K.
Bước 3: Nếu tồn tại một bao đóng S + nào đó chứa thuộc tính không khóa thì R(Ω) không đạt chuẩn 2 Ngược lại thì đạt chuẩn 2.
Lưu ý: Đối với những bài toán đơn giản, người ta thường xuất phát từ định nghĩa của dạng chuẩn 2 để xác định xem một lược đồ quan hệ có thỏa mãn dạng chuẩn 2 hay không thay vì phải sử dụng thuật toán nêu trên.
Trang 12X i S i = TN X ∪ i (TN X ∪ i ) + Siêu khóa Khóa
Trang 13Ví dụ 6.4: Cho lược đồ quan hệ R(A,B,C,D) và tập phụ thuộc hàm
X i S i = TN X ∪ i (TN X ∪ i ) + Siêu khóa Khóa
Trang 146.2.3 DẠNG CHUẨN 3 (3NF)
A Định nghĩa cổ điển
Một lược đồ quan hệ R(Ω) được gọi là ở dạng chuẩn 3 (3NF) nếu nó đã
ở dạng chuẩn 2 và không tồn tại thuộc tính không khóa phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa chính của lược đồ quan hệ.
Lưu ý: Một thuộc tính A được gọi là phụ thuộc hàm bắc cầu vào tập thuộc tính X nếu tồn tại tập thuộc tính Y để cả ba điều sau được thỏa mãn:
Hoặc X là siêu khóa.
Hoặc A là thuộc tính khóa
Trang 15MaSV HoTen MaLop TenLop HHA001 Nguyễn Văn An L01 CNT50-ĐH1
HHA002 Nguyễn Văn Án L02 ĐKT51-ĐH2
HHA003 Nguyễn Văn Ân L01 CNT50-ĐH1
HHA004 Nguyễn Văn Bình L02 ĐKT51-ĐH2
HHA005 Nguyễn Văn Bông L01 CNT50-ĐH1
HHA006 Nguyễn Văn Cường L03 CTT51-ĐH
Ví dụ 6.5: Xét lược đồ quan hệ:
SinhVien(MaSV, HoTen, MaLop, TenLop)
• Tập phụ thuộc hàm: F = {MaLop → TenLop; MaSV → HoTen, MaLop}
Trang 16Hệ quả:
• Nếu một lược đồ quan hệ đạt chuẩn 3 thì đương nhiên đạt chuẩn 2.
• Nếu một lược đồ quan hệ không có thuộc tính không khóa thì đạt chuẩn 3.
THUẬT TOÁN KIỂM TRA MỘT LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ CÓ ĐẠT CHUẨN 3
Input : Lược đồ quan hệ R(Ω) và tập phụ thuộc hàm F.
Output : Khẳng định R(Ω) có đạt chuẩn 2 hay không.
Bước 1: Tìm tất cả các khóa của lược đồ quan hệ R(Ω).
Bước 2: Từ tập phụ thuộc hàm F, tạo ra tập phụ thuộc hàm F’ tương đương với
F và có vế phải chỉ có một thuộc tính (nhờ sử dụng luật phân rã).
Bước 3: Nếu mọi phụ thuộc hàm X→A ∈ F’ với A ∉ X đều có X là siêu khóa hoặc A là thuộc tính khóa thì lược đồ quan hệ đạt chuẩn 3 Ngược lại thì lược
đồ quan hệ không đạt chuẩn 3.
Trang 17Ví dụ 6.6: Cho lược đồ quan hệ R(A,B,C,D) và tập phụ thuộc hàm:
F = {AB → C, D → B, C → ABD}
Hỏi lược đồ quan hệ này có đạt chuẩn 3 hay không?
Giải Bước 1: Sau khi áp dụng thuật toán tìm tất cả các khóa, ta tìm được 3
khóa: K 1 = AB, K 2 = AD, K 3 = C Như vậy, các thuộc tính khóa là: A, B,
C, D.
Bước 2: Xây dựng tập phụ thuộc hàm F’ tương đương với F có vế
phải một thuộc tính nhờ luật phân rã:
F’ = {AB → C, D → B, C → A, C → B, C → D}
Bước 3: Duyệt các phụ thuộc hàm trong F’, ta thấy tất cả các phụ
thuộc hàm đều có vế phải là thuộc tính khóa nên lược đồ quan hệ đạt chuẩn 3.
Trang 18khóa: K 1 = A và K 2 = C Các thuộc tính khóa là: A, C.
Bước 2: Xây dựng tập phụ thuộc hàm F’ tương đương với F có vế phải
một thuộc tính nhờ luật phân rã:
F’ = {B → D, A → C, C → A, C → B, C → D}
Bước 3: Duyệt các phụ thuộc hàm trong F’ ta thấy phụ thuộc hàm
B → D có vế trái không phải là siêu khóa, vế phải cũng không phải là thuộc tính khóa Vậy lược đồ quan hệ không đạt chuẩn 3.
Trang 196.2.4 DẠNG CHUẨN BOYCE CODD (BCNF)
Một lược đồ quan hệ R(Ω) được gọi là ở dạng chuẩn Boyce Codd (BCNF) nếu với mọi phụ thuộc hàm X → A F ∈ + (A X) ta đều có X là ∉ siêu khóa.
Gần giống định nghĩa tổng quát của chuẩn 3, nhưng chặt chẽ hơn ở chỗ
không chấp nhận trường hợp A là thuộc tính khóa.
Hệ quả: Nếu một lược đồ quan hệ đạt chuẩn Boyce Codd thì đương nhiên đạt chuẩn 3.
Trang 20THUẬT TOÁN KIỂM TRA MỘT LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ CÓ ĐẠT CHUẨN BOYCE CODD
Input: Lược đồ quan hệ R(Ω) và tập phụ thuộc hàm F.
Output: Khẳng định R(Ω) có đạt chuẩn Boyce Codd hay không.
Bước 1: Tìm tất cả các khóa của lược đồ quan hệ R(Ω).
Bước 2: Từ tập phụ thuộc hàm F, tạo ra tập phụ thuộc hàm F’ tương đương với F và có vế phải chỉ có một thuộc tính (nhờ sử dụng luật phân rã).
Bước 3: Nếu mọi phụ thuộc hàm X→A ∈ F’ với A ∉ X đều có X là siêu khóa thì lược đồ quan hệ đạt chuẩn Boyce Codd Ngược lại thì lược đồ quan hệ không đạt chuẩn Boyce Codd.
Trang 21Ví dụ 6.8: Cho lược đồ quan hệ R(A,B,C,D,E,I) và tập phụ thuộc hàm F = {ACD → EBI, CE → AD} Hỏi lược đồ quan hệ này có đạt chuẩn Boyce Codd hay không?
Giải
Bước 1 : Sau khi áp dụng thuật toán tìm tất cả các khóa, tìm được
2 khóa: K 1 = ACD, K 2 = CE
Bước 2 : Xây dựng tập phụ thuộc hàm tương đương F’ có vế phải một thuộc tính nhờ luật phân rã:
F’ = {ACD → E, ACD → B, ACD → I, CE → A, CE → D}
Bước 3 : Duyệt các phụ thuộc hàm trong F’ ta thấy các phụ thuộc hàm đều có vế trái là khóa ACD hoặc CE nên đương nhiên lược
đồ quan hệ thỏa mãn chuẩn Boyce Codd.
Trang 226.2.5 XÁC ĐỊNH DẠNG CHUẨN CAO NHẤT CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ
Dạng chuẩn 1 (1st Normal Form)
Dạng chuẩn 2 (2nd Normal Form)
Dạng chuẩn 3 (3rd Normal Form)
Dạng chuẩn Boyce Codd (BCNF)
Một lược đồ quan hệ đã đạt dạng chuẩn nào thì đương nhiên cũng thỏa mãn các dạng chuẩn thấp hơn.
Trang 23THUẬT TOÁN XÁC ĐỊNH DẠNG CHUẨN CAO NHẤT CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ
Input: Lược đồ quan hệ R(Ω) và tập phụ thuộc hàm F.
Output: Dạng chuẩn cao nhất của lược đồ quan hệ R(Ω).
Bước 1: Tìm tất cả các khóa của R(Ω).
Bước 2: Kiểm tra xem R(Ω) có đạt chuẩn Boyce Codd không Nếu R(Ω) có đạt chuẩn Boyce Codd thì kết luận chuẩn Boyce Codd là dạng chuẩn cao nhất của lược đồ quan hệ và kết thúc thuật toán Ngược lại nếu không đạt chuẩn Boyce Codd thì chuyển qua bước 3.
Bước 3: Kiểm tra xem R(Ω) có đạt chuẩn 3 không Nếu R(Ω) có đạt chuẩn 3 thì kết luận chuẩn 3 là dạng chuẩn cao nhất của lược đồ quan hệ và kết thúc thuật toán Ngược lại nếu không đạt chuẩn 3 thì chuyển qua bước 4.
Bước 4: Kiểm tra xem R(Ω) có đạt chuẩn 2 không Nếu R(Ω) có đạt chuẩn 2 thì kết luận chuẩn 2 là dạng chuẩn cao nhất của lược đồ quan hệ và kết thúc thuật toán Ngược lại thì kết luận R(Ω) đạt chuẩn 1.
Để xác định dạng chuẩn cao nhất của lược đồ quan hệ người ta sẽ kiểm tra lần lượt từ chuẩn Boyce Codd đến các dạng chuẩn thấp hơn.
Trang 246.3 CÁC PHÉP TÁCH BẢO TOÀN THÔNG TIN VÀ
BẢO TOÀN TẬP PHỤ THUỘC HÀM
6.3.1 PHÉP TÁCH BẢO TOÀN THÔNG TIN
A Khái niệm
Phép tách lược đồ quan hệ R(Ω) thành m lược đồ quan hệ con R 1 (Ω 1 ),
R 2 (Ω 2 ), , R m (Ω m ) được gọi là bảo toàn thông tin nếu như với mọi
quan hệ r trên R(Ω) ta luôn có:
Đảm bảo việc khôi phục nguyên vẹn quan hệ gốc ban đầu từ các quan hệ con sau khi tách, không phát sinh các bộ phụ thêm.
Trang 25DanhSachHocSinh ( MaHS , HoTen , DiemThi , MaLop , TenLop , PhongHoc )
HocSinh ( MaHS , HoTen , DiemThi , MaLop )
Lop ( MaLop , TenLop , PhongHoc )
MaHS HoTen DiemThi MaLop TenLop PhongHoc
HS01 Nguyễn Văn An 6 L01 10A1 203
HS02 Nguyễn Văn Bình 8 L01 10A1 203
HS03 Lê Hữu Cường 5 L02 10A2 204
HS04 Thái Văn Dương 9 L01 10A1 203
HS05 Bùi Văn Đạt 6 L02 10A2 204
HS06 Lê Thái Minh 7 L03 10A3 205
MaHS HoTen DiemThi MaLop
HS01 Nguyễn Văn An 6 L01
HS02 Nguyễn Văn Bình 8 L01
HS03 Lê Hữu Cường 5 L02
HS04 Thái Văn Dương 9 L01
HS05 Bùi Văn Đạt 6 L02
HS06 Lê Thái Minh 7 L03
MaLop TenLop PhongHoc L01 10A1 203 L02 10A1 203 L03 10A2 204
Trang 26B Thuật toán kiểm tra một phép tách có bảo toàn thông tin
Input: Lược đồ quan hệ R(Ω) với Ω = {A 1 , A 2 , , A n } và tập phụ thuộc hàm F.
Phép tách R(Ω) thành m lược đồ con R 1 (Ω 1 ), R 2 (Ω 2 ), , R m (Ω m )
Output: Khẳng định phép tách có bảo toàn thông tin hay không.
Bước 1: Tạo một ma trận S có m hàng và n cột Mỗi cột tương ứng với một thuộc tính A j trong Ω và mỗi hàng tương ứng với một lược đồ quan hệ con Ri (Ω i)
Bước 2: Đặt phần tử S(i, j) của ma trận nhận giá trị bằng 1 nếu A j ∈ Ω i và ngược lại, S(i, j) nhận giá trị bằng 0 nếu A j Ω ∉ i
Bước 3: Lặp lại thao tác sau đây cho tới khi nào không còn sự thay đổi trong ma trận S: Với mỗi phụ thuộc hàm X → Y trong F, xác định các hàng trong S có chứa các giá trị 1 như nhau trong các cột ứng với các thuộc tính trong X Nếu có một hàng trong số đó chứa giá trị 1 trong các cột ứng với tập thuộc tính Y thì làm cho các cột tương ứng của các hàng khác cũng chứa giá trị 1.
Bước 4: Nếu tồn tại 01 hàng có chứa toàn giá trị 1 thì phép tách là bảo toàn thông tin, ngược lại là không bảo toàn.
Trang 27Ví dụ 6.9: Cho lược đồ quan hệ
PhanCong ( MaNV , TenNV , ChuyenMon , MaDA , TenDA , DiaDiem , NgayBD , NgayKT )
Và tập phụ thuộc hàm:
F = { MaNV → TenNV, ChuyenMon;
MaDA → TenDA, DiaDiem;
MaNV, MaDA → NgayBD, NgayKT }
Người ta tách lược đồ quan hệ PhanCong thành các lược đồ con sau đây:
NhanVien ( MaNV , TenNV , ChuyenMon )
DuAn ( MaDA , TenDA , DiaDiem )
PhanCongNV ( MaNV , MaDA , NgayBD , NgayKT )
Hỏi phép tách trên có bảo toàn thông tin không?
Giải MaNV TenNV ChuyenMon MaDA TenDA DiaDiem NgayBD NgayKT
Trang 28⊆ i .
B PHÉP TÁCH BẢO TOÀN TẬP PHỤ THUỘC HÀM
Cho lược đồ quan hệ R(Ω) và tập phụ thuộc hàm F Phép tách lược đồ quan hệ R(Ω) thành m lược đồ con R 1 (Ω 1 ), R 2 (Ω 2 ), , R m (Ω m ) được gọi là bảo toàn tập phụ thuộc hàm nếu hợp kết quả các phép chiếu của F trên các Ω i vẫn tương đương với F Tức là
Trang 296.4 PHÉP TÁCH VỀ DẠNG CHUẨN BOYCE CODD
BẢO TOÀN THÔNG TIN
Thuật toán tách
Input: Lược đồ quan hệ gốc R(Ω) và tập phụ thuộc hàm F.
Output: Tập D gồm các lược đồ quan hệ con R 1 (Ω 1 ), R 2 (Ω 2 ), , R m (Ω m ) thỏa mãn BCNF và bảo toàn thông tin
Bước 1: Khởi tạo D = {R(Ω)}
Bước 2: Lặp lại thao tác sau đây: Với mỗi lược đồ quan hệ R i (Ω i ) trong D không ở BCNF, tìm một phụ thuộc hàm X → Y vi ph m đ nh nghĩa BCNF và ạ ị thay th ế R i (Ω i ) bằng 02 lược đồ quan hệ S i (Ω i \Y) và T i (X ∪ ) Quá trình lặp Y dừng khi không còn lược đồ quan hệ nào trong D không thỏa mãn BCNF.
Trang 31Ví dụ 6.11: Xét lược đồ quan hệ
PhanCong (MaNV, TenNV, ChuyenMon, MaDA, TenDA, DiaDiem, NgayBD, NgayKT)
và tập phụ thuộc hàm:
F = { MaNV → TenNV, ChuyenMon;
MaDA → TenDA, DiaDiem;
MaNV, MaDA → NgayBD, NgayKT }
Hãy tách lược đồ trên thành các lược đồ con thỏa mãn BCNF và bảo toàn thông tin.
Giải
F = {MaNV → TenNV, ChuyenMon; MaDA → TenDA, DiaDiem; MaNV, MaDA → NgayBD, NgayKT}
K = {MaNV, MaDA}
F 1 = {MaNV → TenNV, ChuyenMon}
Trang 326.5 PHÉP TÁCH VỀ DẠNG CHUẨN 3 BẢO TOÀN THÔNG TIN VÀ BẢO TOÀN PHỤ THUỘC HÀM
Thuật toán tách
Input: Lược đồ quan hệ gốc R(Ω) và tập phụ thuộc hàm F.
Output: Tập D gồm các lược đồ quan hệ con R 1 (Ω 1 ), R 2 (Ω 2 ), , R m (Ω m ) thỏa mãn chuẩn 3, bảo toàn thông tin và bảo toàn phụ thuộc hàm.
Bước 1: Tìm phủ tối thiểu G của F (nếu F chưa phải là tập PTH tối thiểu) Bước 2: Với mỗi phụ thuộc hàm X → A trong G ta tạo ra một lược đồ quan
hệ con S(X {A}) trong D Nếu có nhiều phụ thuộc hàm có chung vế trái: ∪ X→A 1 , X→A 2 , , X→A k thì thay vì phải tạo lược đồ quan hệ con ứng với từng phụ thuộc hàm riêng lẻ, ta tạo ra một lược đồ quan hệ con chung S(X {A ∪ 1 } {A ∪ 2 } {A ∪ ∪ k })
Lưu ý: X là khóa chính của các lược đồ quan hệ con này.
Bước 3: Nếu không có lược đồ quan hệ con nào trong D chứa một khóa của
R thì tạo thêm một lược đồ quan hệ con trong D có các thuộc tính là thuộc tính khóa cấu thành một khóa nào đó của R.