Giáo khảo tự thống nhất điểm trừ nếu HS vẽ không đủ nguồn điện là 3 pin , khóa mở, không ghi + , - trên dụng cụ đo b 1Ban đầu, do hai quả cầu nhiễm điện trái dấu, chúng hút nhau nên 0,2[r]
Trang 1hình 6
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MễN VẬT Lí 8- NĂM 2016-2017
Cõu 1:
Một người dự định đi bộ hết một quảng đường với vận tốc 5km/h Đi được nửa đường thỡ người đú ngồi nhờ xe đạp đi với vận tốc 12km/h và đến nơi sớm hơn dự định 28 phỳt Hỏi nếu người đú đi bộ hết quóng đường trong thời gian bao lõu.
Câu 2:
a.Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 3 pin mắc nối tiếp, một công tắc, một ampe kế để đo cường độ dũng điện qua đốn, một vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu búng đốn và một bóng đèn đang hoạt động.
b Hai quả cầu A và B nhiễm điện trỏi
dấu được treo gần nhau bằng hai sợi tơ.
1) Ban đầu dõy treo cỏc quả cầu bị
lệch so với phương thẳng đứng như hỡnh
vẽ (h: 6a) Hóy giải thớch vỡ sao như vậy?
2) Cho hai quả cầu tiếp xỳc nhau rồi
buụng ra thấy dõy treo hai quả cầu cũng
bị lệch nhưng theo hướng ngược lại (h:
6b) Hóy giải thớch tại sao như vậy?
Cõu 3:
Một bỡnh hỡnh trụ cú bỏn kớnh đỏy R = 20cm, được đặt thẳng đứng chứa nước Người ta thả một vật hỡnh lập phương đặc cú cạnh 10cm bằng nhụm vào bỡnh thỡ cõn bằng mực nước trong bỡnh ngập chớnh giữa vật Cho khối lượng riờng của nhụm D1 = 2700kg/m3 của nước D2 = 1000kg/m3.
a) Tớnh khối lượng của vật và khối lượng của nước trong bỡnh.
b) Đổ thờm dầu vào bỡnh cho vừa ngập vật Biết khối lượng riờng của dầu là D3 = 800kg/m3 Xỏc định khối lượng dầu đó đổ vào và ỏp lực của vật lờn đỏy bỡnh.
Biết thể tớch hỡnh trụ được tớnh theo cụng thức V = R2 h ( R là bỏn kớnh đỏy của hỡnh trụ, h là chiều cao của hỡnh trụ, lấy ≈ 3,14 )
Câu 4 Cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 20km trên cùng một đờng thẳng có
hai xekhởi hành chạy cùng chiều Sau 2 giờ xe chạy nhanh đuổi kịp xe chạy chậm Biết một xecó vận tốc 30km/h.a) Tìm vận tốc của xe còn lại.b) Tính quãng đờng mà
Cõu 5:
Hai bỡnh giống nhau chứa hai lượng nước bằng nhau Bỡnh thứ nhất cú nhiệt
độ t1, bỡnh thứ hai cú nhiệt độ t2 = 2.t1 Nếu trộn nước của hai bỡnh với nhau thỡ nhiệt độ khi bắt đầu cõn bằng là 360C Hóy tớnh độ lớn của t1 và t2 ( Cho biết chỉ cú nước truyền nhiệt cho nhau )
Hết./.
Họ và tờn thớ sinh……… ……….SBD………….…………
Trang 2§
PHÒNG GD&ĐT THANH ChƯƠNG
HƯỚNG DẪN CHẤM VẬT LÝ 8 KỲ THI KSCL MŨI NHỌN NĂM HỌC
2013-2014
Câu 1
- Thời gian đi hết quãng đường với vận tốc v1 : t = 2 s v
1 = 2 s5 ( 1)
- Thời gian đi bộ hết nữa đoạn đường: t1 = v s
1 = 5s
- Thời gian đi xe đạp hết nữa đoạn đường sau: t2 = v s
2 = 12s
- Theo bài ra ta có PT:
t - ( t1 + t2 ) = 2860 ↔
s
5
2 s
5 −¿
+ 12s ) = 2860
+ Giải PT ra tìm được s = 4km
+ Thay vào ( 1) tìm được t = 1,6 ( h)
0,25 0,25 0,25 0,25 1 0,5
Câu 2
( 1,5đ) a)Vẽ sơ đồ mạch điện như sau:
( Giáo khảo tự thống nhất điểm trừ nếu HS vẽ không đủ nguồn
điện là 3 pin , khóa mở, không ghi (+) ,( -) trên dụng cụ đo )
1đ
b)
1)Ban đầu, do hai quả cầu nhiễm điện trái dấu, chúng hút nhau nên
dây treo bị lệch như
2) Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau, do sự dịch chuyển của
êlectrôn từ quả cầu này sang quả cầu khác mà hai quả cầu trở
thành nhiễm điện cùng dấu Khi đó hai quả cầu lại đẩy nhau, kết
quả là dây treo bị lệch như
( Yêu cầu giải thích đúng mới cho điểm )
0,25đ 0,25đ
Câu 3
( 2,5đ)
Do khối lượng riêng của nhôm lớn hơn khối lượng riêng của nước
nên vật bằng nhôm sẽ chìm xuống đáy Nước ngập chính giữa vật
nên chiều cao của nước trong bình là h = 102 =5cm
0,5đ
a) Thể tích của vật V1 = 0,1.0,1.0,1 = 0,001 m3
Thể tích của nước trong bình V2 = Vtrụ - V1
2 =¿ π R2 h - 0,0005 = 3,14.0,22.0,05 - 0,0005 = 0,00628 - 0,0005 = 0,00578 m3
Khối lượng của vật là: m1 = V1.D1 = 0,001.2700 = 2,7kg
Khối lượng của nước trong bình : m2 = V2.D2 = 0,00578.1000 =
5,78kg
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 3b) Khi đổ dầu vào cho vừa ngập vật ta cú thể tớch của dầu đổ vào
bằng thể tớch của nước
Khối lượng dầu đổ vào m3 = D3 V2 = 800.0,00578 = 4,624kg
Áp lực của nước lờn đỏy bỡnh : F = Pvật - FAvật = 10.m1 - ( FAnước + FA
dầu ) = 10.2,7 - ( 10.D1 V1
2 + 10.D3 V1
2 ) = 27 - (10.1000.0,0005 + 10.800.0,0005) = 18N
0,5đ
0,25đ 0,25đ
Cõu 4
( 2đ) Cho biết: S = 20km, t = 2h, v = 30km/hTìm: a) Tìm vận tốc của xe còn lại
b) Tìm quãng đờng mà hai xe đi đợc cho đến lúc gặp nhau.Giải: a) Vận tốc
của xe còn lại:* Nếu vận tốc của xe chạy nhanh hơn là 30km/h, gọi vận tốc
của xe chạy chậmhơn là v1.+ Quãng đờng mà hai xe đi đợc trong hai giờ
là:- Đối với xe chạy nhanh hơn: S1 = v.t; S1 = 30.2 = 60(km)- Đối với xe
chạy chậm hơn: S2 = v1.t; S2 = 2v1(km)+ Ta có: S = S1 – S2 hay 60 –
2v1 = 20 ⇒ v1 = 20(km/h).* Nếu vận tốc xe chạy chậm hơn là 30km/h, gọi
vận tốc xe chạy nhanh hơn là v2.+ Quãng đờng mà hai xe đi đợc trong hai
giờ là
1
- Đối với xe chạy nhanh hơn: S3 = v2t; S3 = 2v2.- Đối với xe chạy chậm
hơn: S4 = vt; S4 = 2.30 = 60(km).+ Ta có: S = S3 – S4 hay 2v2 – 60 = 20
⇒ v2 = 40(km/h).b) Quãng đờng hai xe đi đợc đến lúc gặp nhau:* Nếu vận
tốc của xe chạy nhanh hơn là 30km/h:+ Quãng đờng mà xe chạy nhanh hơn
đi đợc là: S1 = 30.2 = 60(km)+ Quãng đờng mà xe chạy chậm hơn đi đợc
là: S2 = 20.2 = 40(km)* Nếu vận tốc của xe chạy chậm hơn là 30km/h:+
Quãng đờng mà xe chạy nhanh hơn đi đợc là: S1 = 40.2 = 80(km)+ Quãng
đờng mà xe chạy chậm hơn đi đợc là: S2 = 30.2 = 60(km)
1
Cõu 5
( 1,5đ)
+ Hai bỡnh giống nhau chứa lượng nước như nhau nờn khối lượng
bằng nhau và nhiệt dung riờng bằng nhau là m và c
+ Gọi nhiệt độ khi cõn bằng là t = 360C
+ Nhiệt lương do nước bỡnh 1 thu vào:
Q1 = m c ( t - t1)
+ Nhiệt lượng do nước bỡnh 2 tỏa ra:
Q2 = m.c ( t2 - t)
+ Khi cõn bằng nhiệt xảy ra:
m c ( t - t1) = m.c ( t2 - t) ↔ t - t1 = t2 - t ↔ t - t1 = 2.t1 - t ↔ 2t =
3.t1 ↔ 2.36 = 3.t1 → t1 = 72 : 3 = 240C và t2 = 2.t1 = 2.24 = 480C
( HS cú thể làm gộp lại nếu đỳng vẫn cho điểm tối đa )
0,25đ
0,25 0,25 0,25 0,5