1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc

122 1,9K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp nhà máy thủy điện
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay ở nước ta lượng điện năng được sản xuất hàng năng bởi các nhà máy nhiệt điện… thì việc củng cố xây dựng và dựng mới các nhà máy nhiệt điện vẫn đang là một nhu cầu đối với giai đ

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp Nhà máy thủy điện

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Năng lượng theo cách nhìn là vô tận Tuy nhiên nguồn năng lượng

mà còn người có thể khai thác hiện nay đang trở lên khan hiếm và trở thành một vấn đề lớn trên thế giới Đó là bởi vì để có năng lượng dùng ở các hộ tiêu thụ, năng lượng sơ cấp phải trải qua nhiều công đoạn như khai thác, chế biến vận chuyển và phân phối Các công đoạn này đòi hỏi nhiều chi phí

về tài chính, kỹ thuật và các ràng buộc xã hội Hiệu suất các công đoạn kể

từ nguồn năng lượng sơ cấp đến năng lượng nói chung là thấp Vì vậy đề

ra, lựa chọn và thực hiện các phương pháp biến đổi năng lượng từ nguồn năng lượng sơ cấp đến năng lượng cuối để đát hiệu quả kinh tế cao nhất và cũng là nhiệm vụ của con người chúng ta

Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lượng, bao gồm các nhà máy điện, mạng điện và các tiêu thụ điện Trong đó các nhà máy điện

có nhiệm vụ biến đổi năng lượng sơ cấp như than đa, dầu, khí đốt, thuỷ năng… thành điện năng Hiện nay ở nước ta lượng điện năng được sản xuất hàng năng bởi các nhà máy nhiệt điện… thì việc củng cố xây dựng và dựng mới các nhà máy nhiệt điện vẫn đang là một nhu cầu đối với giai đoạn phát triển hiện nay

Trong bối cảnh đó, thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện không chỉ

là nhiệm vụ mà còn là sự củng cố khá toàn diện về mặt kiến thức đối với mỗi sinh viên ngành hệ thống điện trước khi đi vào thực tế làm việc

Với yêu cầu như vậy đồ án tốt nghiệp được hoàn thành với nội dung gồm 6 chương, các chương này trình bày toàn bộ quá trình tính toán từ chọn máy phát điện, tính toán công suất phụ tải các cấp điện áp, cân bằng công suất toàn nhà máy đề ra các phương án nối điện, tính toán kinh tế - kỹ thuật, so sánh lựa chọn phương án tối ưu và chọn các khí cụ điện cho phương án đã lựa chọn

Trang 3

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY

Chất lượng điện năng là 1 yêu cầu quan trọng của phụ tải Để đảm bảo chất lượng điện năng tại mỗi thời điểm điện năng do các nhà máy phát ra phải hoàn toàn cân bằng với điện năng tiêu thụ ở các hộ tiêu thụ kể cả tổn thất điện năng Vì điện năng ít có khả năng tích luỹ lên việc cân bằng công suất trong hệ thống điện là rất quan trọng

Trong thực tế lượng điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn thay đổi Việc nắm được quy luật biến đổi này tức là tìm được đồ thị phụ tải là rất quan trọng đối với việc thiết kế và vận hành Nhờ vào đồ thị phụ tải mà

ta có thể lựa chọn được những phương án nối điện hợp lý Dảm bảo được các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện Ngoài

ra dựa vào đồ thị phụ tải còn cho phép đúng công suất mà MBA và phân bố tối ưu công suất giũa các tổ máy phát điện trong cùng 1 nhà máy và phân

bố công suất giữa các nhà máy với nhau

s

MVA

p MW

1-2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

Điện năng là một dạng năng lượng không dự trữ được nên việc sản suất và tiêu thụ phải luôn cân bằng để đảm bảo chất lượng điện năng do nhà máy sản xuất ra, phải cân bằng với điện năng tiêu thụ của phụ tải và điện năng do tổn thất

Trang 4

Hiên nay điện năng tiêu thụ của phụ tải là luôn luôn thay đổi ,vì vậy ta phải biết được biểu đồ phụ tải rồi từ đó có thể chọn các phương án vận

hành hợp lý nhằm đảm bảo độ tin cậy của việc cung cấp điện va các chỉ

tiêu kinh tế kĩ thuật khác

Do đó phải tính toán phụ tải và cân bằng công suất la nhiệm vụ thiết yếu

khi thiết kế nhà máy điện

Từ bảng biến thiên phụ tải ở các cấp điện áp và hệ số cosφ đã cho ở trên ta

xác định được công suất phụ tải ở từng thời điểm khác nhau

Theo công thức

tb

P Pt t S

cos 100

max

%.

) (

ϕ

=

Trong đó :

S(t):Công suất biểu kiến phụ tải thời điểm t (MVA)

Pmax :Công suất tác dụng cực đại của phụ tải (MW)

Cosφtb : Hệ số cosφ trung bình của phụ tải

a) Phụ tải của nhà máy :

Nhiệm vụ thiết kế nhà máy nhiệt điện có tổng công suất định mức là

PNMđm =200 MW cung cấp cho phụ tải và tự dùng với hệ số cosφ=0,85

- Phụ tải nhà máy tại từng thời điểm được xác đinh theo công thức :

SNM (t) =

ϕ

cos 100

.

SNM(t) : Công suất phát ra của nhà máy tại thời điểm t

PNM% : Công suất tác dụng của nhà máy tính theo

phần trăm tại thời điểm t (MW)

PNMđm :Công suất định mức của nhà máy ( MW)

Cosφ :Hệ số công suất của nhà máy

khi PNM%=80% ta có

8,0x100

200x80

SN.M( ) =kết qủa tính toán ở bảng 1-a và đồ thị 1-a

Trang 5

đồ thị 1-a

SNM (MVA)

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 t(h) b Phụ tải tự dùng của nhà máy Để cho các tổ máy hoạt động bình thường thì phần điện tự dùng la rât quan trọng , ở nhà máy nhiệt điện thì khoảng 40% công suất tự dùng là cố định còn 60% là thay đổi theo phụ tải Việc xác định phụ tải tự dùng của nhà máy theo công thức : ⎥ ⎦ ⎤ ⎢ ⎣ ⎡ + ϕ α = dm M N M N NM TD S ) t ( S 6 , 0 4 , 0 Cos 100 P % ) t ( S Trong đó : STD(t) : Phụ tải tự dùng tại thời điểm t (MVA) SNMđm : Công suất định mức của toàn nhà máy (MVA) 62,5 x 4=250 SNM : Công suất nhà máy phát ra tại thời điểm t (MVA) 225 225

200 200

250

Trang 6

α% : Số phần trăm tự dùng α%=8%

Khi SNM(t)=200 (MVA)

) MVA ( 17 , 17 250

200 x 6 , 0 4 , 0 82 , 0

x

100

200

x

8

⎥⎦

⎢⎣

=

Kết qủa tính toán cho ở bảng 1-b và đồ thị 1-b

Giờ 0-4 4-6 6-8 8-10 10-12 12-14 14-16 16-18 18-20 20-22 22-24

S NM (t

)

200 200 200 200 225 225 250 250 225 225 200

S TD 17,17 17,17 17,17 17,17 19,32 19,32 21,46 21,46 19,32 19,32 17,17

đồ thị 1-b

STD(MVA)

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 t(h)

c Phụ tải điện áp máy phát

Theo nhiệm vụ thiết kế phụ tải điện áp máy phát gồm

3 đường dây kép,mỗi đường dây là 3MW dài 3 Km

4 đường dây đơn, mỗi đường dây là 2MW dài 3 Km

Điện áp máy phát (phụ tải địa phương ) tại từng thời điểm được tính

19,32 19,32

21,46

17,17 17,17

Trang 7

=

cos

Px100

p

) ( DP

Trong đó :

SdP(t) : Công suất phụ tải địa phương tại thời điểm t (MVA)

PdPmax : Phụ tải địa phương cực đại (MW)

.100

%P

)MVA(84,1386,0

17

*100

70cos

P

*100

p

) (

ϕ

=Kết quả tính toán ở bảng 1-c và đồ thị 1-

Trang 8

Phụ tải trung áp với Pmax=90MW, cosφ=0,84

Gồm 1 đường dây kép 60(MW) và một đường dây đơn là 30 (MW)

Phụ tải trung áp tại từng thời điểm được tính theo công thức

ϕ

=

cosx100

xP

%P)t(

Trong đó :

ST(t) : Phụ tải trung áp tại thời điểm t(MVW)

PTmax : Phụ tải cực đại điện áp trung áp

PT% : Phụ tải trung áp tính theo % với PTmax

cosφ= 0,84

84,0

90x100

80)t(

13,84

Trang 9

85,71 85,71

Trang 10

8

Trang 11

Sơ đồ phụ tải toàn nhà máy

1.3 CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY

Đây là nhiệm vụ chính trong thiết kế nhà máy điện

Một phương án nối dây được coi là tối ưu khi phương án đó đáp ứng được nhiều yêu cầu như sơ đồ đơn giản linh hoạt, làm việc tin cậy Kinh tế

và an toàn

Để đáp ứng các yêu cầu trên phương án nối dây phải dựa trên cơ sở

1 Phụ tải địa phương

Trang 12

SF = 62,5MVA

5,62

77,19100

2 Số lượng máy phát ghép vào thanh góp, điện áp máy phát

Được chọn sao cho khi sự cố 1 tổ máy phát thì các toỏ máy còn lại vẫn đủ điện câp cho phụ tải Do đó ta đặt ít nhất là hai máy phát len thanh góp điện áp máy phát

3 Để liên lạc giũa các cấp điện áp ta dùng máy biến áp tự ngẫu

vì lưới cao áp và trung áp là lưới trung tính trực tiếp nối đất:

220

110220U

UU

14,107

=1,25 MVA

Do đó ta ghép 1 đến hai bộ μF-MBA hai cuộn dây và thanh góp trung

Trang 14

b) Phương án 2

Bố trí máy phát μF- MBA cân đối với phụ tải số lượng máy biến áp ít do

đó vận hành dễ nhưng so với phương án 1 thì có nhược điểm thiết bị phân phối điện áp máy phức tạp, có số lượng máy biến áp giảm so với các phương án trước

Trang 15

Phương án này đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp Nhưng so với phương án 1 thì có nhược điểm là máy biến áp phía cao đắt tiền hơn và phải sử dụng đến 3 loại máy biến áp nhưng lại tránh được công suất tải qua hai lần máy biến áp khi phụ tải trung áp cực tiểu cuối cùng ta thấy phương án 1 và hai có nhiều ưu điểm hơn ta giữ lại để so sánh kinh tế

kỹ thuật

Trang 16

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN VÀ CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Trong nhà máy điện, máy biến áp là một thiết bị quan trọng nó đảm bảo sự cung cấp điện cho phụ tải, đồng thời nó ảnh hưởng tói chỉ tiêu kinh

tế của nhà máy Điện năng được sản xuất tại nhà máy điện được truyền tải

để cugn cấp cho phụ tải phải thường phải qua nhiếu biến đổi bằng các máy biến áp Do đó tổn thất điện năng trong các loại máy biến áp rất lớn dẫn đến làm giảm chát lượng điện năng và làm tăng gía thành vận hành hàng năm Vì vậy khi thiết kế lựa chọn máy biến áp cho nhà máy cần phải thực hiện một cách kỹ lưỡng và cân nhắc thận trọng trong các máy biến áp được chọn phải đảm bảo các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật

Máy biến áp được chọn theo các điều kiện sau :

Trong đó SđmB công suất định mức của máy biến áp

SđmF công suất định mức của máy phát

Chọn máy biến áp liên lạc

Các máy biến áp liên lạc là các máy biến áp tự ngẫu có điều chỉnh dưới tải vì nếu ta điều chỉnh điện áp bằng kích thích từ máy phát sẽ không đảm bảo yêu cầu

Trang 17

Căn cứ vào các điều kiện ta chọn các máy biến áp cho từng phương

Trang 18

S(2

1

td

* min UF dmF

1

Ta có SđmB≥ 50,22 100,43(MVA)

5,0

1S

.2

Giá của loại máy này là : V=150.103 40 103VNĐ

c) Phân phối công suất : Các máy biến áp và cuộn dây

Để vận hành kinh tế cho các máy biến áp B3 và B4 ghép với bộ máy phát điện luôn làm việc với phụ tải không đổi

Do đó công suất của mỗi máy biến áp là :

SB3= SB4= SđmF 57,14MVA

4

46,215,624

*Phân phối phụ tải cho 2 máy biến áp tự ngẫu B1,B2

Trang 19

Công suất truyền qua cá phía của máy biến áp tự ngẫu trong từng thời điểm xác định

+ Công suất cuộn cao:

SCB1= SCB2= SVHT

21

Khi t= 0-4h

SCB1= SCB2=

2

1 70,59= 35,30MVA

+ Công suất cuộn trung

STB1=STB2= [ (S (S S ) ]

2

1

4 B 3 B

Trang 20

Chọn thời điểm xảy ra sự cố nguy hiểm nhất là khi phụ tải trung áp cực

đại (T=14-16h)

Stmax=107,14(MVA) Tương ứng với thời điểm đó

SĐP =17,79MVA

SVHT =103,61 MVA Xét cụ thể các sự cố

1 Sự cố 1 trong 2 máy biến áp B 3 hoặc B 4

+Điều kiện 2αKqtSC.SBdm12 +SB3,4 ≥SmaxT

4

46,

T =

>

=

Điều kiện thoả mãn

+ Phân bố công suất khi sự cố máy biến áp bộ

Lượng công suất mỗi máy biến áp truyền sang bên trung là

STB1=STB2= (107,14 57,14) 25MVA

2

1)SS

(2

1

3 B

SdmF − dp − Td

4

46,21.279,175,62.2(2

Vậy ta thấy không thấy cấp nào bị quá tải

Công suất tải của các máy biến áp lên cao áp 220KV là phía cao hụt là

SC

thieu

) MVA ( 48 , 46 24 23

Trang 21

S C 57,13 SdpHT 100MVA

thieu= < =

Như vậy máy biến áp chọn là đảm bảo kỹ thuật vì lượng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống (100MVA)

2 Sự cố 1 trong 2 máy biến áp tự ngẫu tại SmaxT

+ Điều kiện kiểm tra quá tải

max T 4 B 3 B 1 B dm

=> Thoả mãn điều kiện

+ Phân bố công suất như sau

- Công suất cuộn trung là

14,7)SS(S

T 1

B

-Công suất cuộn hạ <khả năng phát của MBA>

SBH1=2Sđm-SĐP-STD=2x62,5-17,9-21,46=85,75MVA

=> Quá tải trong phạm vi cho phép

Công suât cuộn cao lúc này là

Trang 22

2-2a Tính tổn thất điện năng trong máy biến áp

Tổn thất công suất trong máy biến áp gồm :

+ Tổn thất không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải định mức của nó

+ Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ MBA

+ Do đặc điểm phụ tải của máy biến áp thay đổi theo ngay nên tổn thất trong máy biến áp hàng năm được xác định

∆A : Là tổn thất điện năng hàng năm trong máy biến áp

∆ P0 , ∆PN ;Là tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của MBA

SđmB : Công suất định mức của máy biến áp

Sbô :công suất bộ,phát điện lên lưới qua máy biến áp

t : Thời gian vận hành máy biến áp trong năm

theo sách tài liệu :”thiết kế nhà máy điện’’của máy biến áp đã cho ta có: ∆P0=59KW

57 )2]x8760=2282,35MWh

2 Máy biến áp tự ngẫu

Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu B1,B2 đợc tính theo công thức :

-∆AB1=∆AB2=∆P0t+

2

365.Σ[∆PN-CSci2+∆PN-TSTi2+∆PN-H.SHi2] t Trong đó :

Trang 23

5 , 0

13 , 0 13 , 0 26 , 0 5 , 0

P

2 2

, T - C

13 , 0 13 , 0 26 , 0 5 , 0

P

2 2

, H - C

13 , 0 13 , 0 26 , 0 5 , 0

P

2 2

, H - C

Trang 24

∆A1=∆A(B1,B2)+∆A(B3,B4)=2∆AB1+2∆AB3

=3x1072,68+2x2282,35=6710,06(MWh)

2.3a Chọn kháng phân đoạn

a Phân bố công suất

- Kép đi từ hai phân đoạn

- Ưu tiên phụ tải phân đoạn giữ nếu có 3 phân đoạn

- Lấy đối xứng

b Chọn kháng phân đoạn

+ Tính dòng cưỡng bức qua kháng

- Khi sự cố 1 MBA liên lạc (B1 hoặc B2)

Phân bố công suất như sau:

4 đơn

Trang 25

SB = Kqt α Sđm = 1,4 0,5 100 = 70 (MVA)

SquaK = Sb + Tmax + SVmax −

2

1S

Trang 26

1

max

VF = + 19,77 = 28,57 MVA Vậy dòng cưỡng bức qua kháng được lấy khi sự cố B1, B2 là

5,10

Imax

cb

3

22,75qua kh¸ng = = 1,251 (kA)

Bảng tổng kết Icbmax các mạch của phương án

Trang 27

Loại Uđm (kV) Iđm (A) XK%

2-4a Tính dòng cưỡng bức trên các mạch của phương án 1

Trong quá trình quản lý và vận hành các thiết bị trong nhà máy điện để thuận tiện trên cùng một cấp điện áp ta chọn cùng một loại khí cụ điện Do

đó ta cần chọn các khí cụ điện theo dòng điện cưỡng bức chạy trong các mạch khác nhau trên cùng một cấp điện áp Điều đó đảm bảo trạng thái đảm bảo trạng thái bình thường của khí cụ điện chạy trong mạch có dòng điện làm việc lớn nhất đương nhiên sẽ đảm bảo cho các khí cụ ở các mạch

có dòng điện làm việc nhỏ hơn Sau đây ta xác định dòng điện cưỡng bức trong các mạch

1) Phía mạch cao áp 220KV

a) Mạch đường giây lúp nối với hệ thống

Khi sự cố đứt một mạch ,mạch còn lại phải tải toàn bộ công suất thừa của nhà máy vào hệ thống là cực đại S HT max = 112,35 (MVA) ( lúc 16-18h)

ta có dòng cưỡng bức

220.3

35,112U

3

SI

dm

HT

Mạch cao áp của máy liên lạc :

+ Lúc bình thường : SCmax=56,18MVA

+ Lúc sự cố bên trong: SCmax=23,24MVA

+ Lúc sự cố MBA liên lạc :SCmax=98,57MVA

Ta thấy công suất lớn nhất là lúc sự MBA liên lạc

SCmax=98,57MVA

ta có dòng điện cưỡng bức tại thời điểm này

Trang 28

220.3

57,98U

I II

PP

VV

= 0,344 (kA)

+ Mạch đường dây kép phụ tải 110kV

Nặng nề nhất là khi sự cố đứt 1 mạch, mạch còn lại phải quá tải toàn

bộ công suất đến phụ tải khi đó dòng cưỡng bức là:

Icb =

84,0.110.3

60U

.3cos

30U

.3cos

P

dm

+ Mạch trung áp MBA tự ngẫu B1, B2

- Lúc bình thường STmax = 14,29 (MVA)

- Lúc sự cố bên trung áp STmax = 25 (MVA)

- Lúc sự cố MBA liên lạc STmax = 28,57 (MVA)

Ta thấy công suất lớn nhất là lúc sự cố bên trung áp

STmax = 28,57 MVA

Icb = =

110.3

57,28

0,150 (kA) + Máy biến áp bộ B3, B4

110.3

5,62.05,1110.3

Trang 29

3 Mạch hạ áp 10,5 kV

+ Phía hạ MBA tự ngẫu

Icb =

5,10.3

100.5,0.4,1U.3

S k

dm

B dm SC

+ Phía đầu máy phát

Icb = 1,05

5,10.3

5,62.05,1U.3

SdmF

Mạch phân đoạn đã tính ở §2-3a được Icb = 1,251kA

Vậy phía mạch hạ áp 10,5 kV có Icb = 3,85 (kA) là giá trị lớn nhất

a Phân bố công suất

- Kép đi từ hai phân đoạn

- Ưu tiên phụ tải phân đoạn giữ nếu có 3 phân đoạn

- Lấy đối xứng

Trang 30

b Chọn kháng phân đoạn

+ Tính dòng cưỡng bức qua kháng

- Khi sự cố 1 MBA liên lạc (B1 hoặc B2)

Phân bố công suất như sau:

SB = Kqt α Sđm = 1,4 0,5 100 = 70 (MVA)

SquaK = Sb + Tmax + SVmax −

2

1S

STd

Trang 31

c Khi sự cố 1 máy phát (F 1 hoặc F 2 )

Khi SVfmax = 19,77 (MVA)

SquaB =

2

1(SđmMF - SVfmax - STdmax

2

1

max

VF = + 19,77 = 28,57 MVA Vậy dòng cưỡng bức qua kháng được lấy khi sự cố B1, B2 là

5,10

Imaxcb

3

22,75qua kh¸ng = = 1,251 (kA)

Bảng tổng kết Icbmax các mạch của phương án

Trang 32

2.3a Chọn kháng phân đoạn

Chọn kháng phân đoạn theo điều kiện sau;

,21.4

384,135,62.32

Trang 33

AT ДД TH 160 220 230 121 11 85 380 11 32 20 0,5

Giá của loại máy này là: 200.103 40.103 VNĐ

(*) Phân phối phụ tải cho MBA

MBA bộ B3 làm việc với phụ tải bằng phẳng

SB3 = 57,14 (MVA)

- Phân phối phụ tải cho 2 MBA tự ngẫu B1, B2

Công suất cuộn cao

[ VHT]

C B

C

2

1S

Công suất cuộn trung TB1 TB2 (ST SB3)

2

1S

Công suất cuộn hạ: SHB1 =SHB2 =SHB2 =SCB1 +STB1 =SCB2 +STB2

Kết quả tính toán được ghi ở bảng sau:

ST

dm Sđm = 80 MVA

SH

dm α Sđm = 80 MVA

Vậy không có cuộn dây nào bị quá tải

3 Kiểm tra sự cố

a Xét sự cố MBA B3 khi STmax = 107,14 MVA (lúc 14 - 16h)

- Kiểm tra điều kiện 2αKSCqt Sdm ≥SmaxT

Trang 34

1S

B C

B

S = = − = 76,808 - 53,57 = 23,24 MVA < Sđm = 100

⇒ Không cấp nào bị quá tải

- Công suất tải của các MBA lên cao áp 220kV là

C

220

S = 2 23,24 = 46,48 (MVA)

- Công suất cần phát vào HT là 112,35 MVA công suất còn thiếu là

Sthiếu = SHT - 2SC = 112,35 - 46,48 = 65,87 MVA < Sđm = 100 MVA

- Lượng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay 100 (MVA) của hệ thống nên máy biến áp đã chọn thoả mãn

F3

HT

76,80823,24

Trang 35

b Xét sự cố hỏng 1 trong 2 MBA liên lạc khi SmaxT = 107,14 MVA

-Điều kiện α kqt ≥ max

T

S - SB3

0,5 1,4 160 = 112 > 107,14 - 57,14 = 50 (thoả mãn)

-Phân bố công suất như sau:

- Công suất cuộn trung là

.3

4

3 21,46 - 17,79

= 153,615 (MVA) Khả năng tải của MBA tự ngẫu

T

B H

B

S = − = 112 - 50 = 62 (MVA)

Cuộn này không bị quá tải 62 < SC = Sđm = 160 (MVA)

S thiếu so với lúc bình thường

Sthiếu = SVHT - B 1

C

S = 103,61 - 62 = 41,61 (MVA)< Sdự phòng = 100 MVA

Vậy trong trường hợp này ta phải giảm công suất F1, F2, F3 để B1

quá tải trong phạm vi cho phép

HT

107,14

Trang 36

34

Trang 37

2.2b Tính tổn thất điện năng trong MBA

1 MBA bộ

2 N

2 Ti T N

2 ci C N 2

dm

S.PS

PS

.PS

2

1

T C ,

=

T C , N C

N

PP

P2

1P

5,0

19,019,038,02

=

T C , N T

N

PP

P2

1P

5,0

19,019,038,02

=

T C , N H

N

PP

P2

1P

5,0

19,019,038,02

Trang 38

4

2S

S.22

2

1

= 47,25 (MVA)

2.4b Tính dòng cưỡng bức

Trang 39

- Đường dây kép nối với hệ thống

2.4bTính dòng cưỡng bức

Icb = 0,295 (kA) như (PA1)

- Phía cao MBA liên lạc

Ở chế độ bình thường SmaxC = 56,18 (MVA)

Ở chế độ hỏng B3 SmaxC = 23,24 (MVA)

Ở chế độ hỏng MBA liên lạc SCmax= 62 (MVA)

Vậy

220.3

- Phía trung MBA tự ngẫu

+ Chế độ bình thường SmaxT = 25 (MVA)

+ Chế độ sự cố B2 ST = 50 (MVA)

+ Chế độ sự cố B3 ST = 53,57 (MVA)

Icb =

110.3

57,53

160.5,0.4,1U3

S k

dm

dm SC

- Phía máy phát

Trang 40

Icb =

5,10.3

5,62.5,10U3

S.5,

+ Tính công suất cưỡng bức qua kháng phân đoạn:

+ Khi sự cố 1MBA liên lạc (F1 hoặc F3)

B

4

2S

S.22

S

F3

max td

S4

1

Ngày đăng: 19/01/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phụ tải toàn nhà máy - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Sơ đồ ph ụ tải toàn nhà máy (Trang 11)
1. Sơ đồ - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
1. Sơ đồ (Trang 17)
Bảng tham số MBA - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Bảng tham số MBA (Trang 17)
Bảng tổng kết  I cb max  các mạch của phương án - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Bảng t ổng kết I cb max các mạch của phương án (Trang 26)
Bảng tổng kết  I cb max  các mạch của phương án - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Bảng t ổng kết I cb max các mạch của phương án (Trang 31)
Sơ đồ - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Sơ đồ (Trang 44)
Sơ đồ còn lại - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Sơ đồ c òn lại (Trang 47)
Sơ đồ rút gọn - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Sơ đồ r út gọn (Trang 54)
Sơ đồ còn lại là - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Sơ đồ c òn lại là (Trang 67)
Sơ đồ đơn giản cuối cùng - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
n giản cuối cùng (Trang 69)
Sơ đồ rút gọn mới là - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Sơ đồ r út gọn mới là (Trang 71)
Sơ đồ cuối cùng - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Sơ đồ cu ối cùng (Trang 74)
Bảng tổng kết, kết quả tính ngắn mạch như sau: - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Bảng t ổng kết, kết quả tính ngắn mạch như sau: (Trang 75)
Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào BU và BI - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Sơ đồ n ối các dụng cụ đo vào BU và BI (Trang 110)
Sơ đồ nối điện tự dùng toàn nhà máy - Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Nhà máy thủy điện doc
Sơ đồ n ối điện tự dùng toàn nhà máy (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w