1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN DAI SO 6 CA NAM CKTKN20172018 hay

28 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 93,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nh[r]

Trang 1

- Rèn tư duy khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

- Trong gia đình nhà mình có bao nhiêu người ? Có nuôi bao nhiêu con gà ? Đó là các ví

dụ về tập hợp! Vậy tập hợp là gì? Để hiểu rõ hơn về nó, chúng ta cùng vào bài học hôm nay b/ Triển khai bài.

15

Phút Hoạt dộng 1:Ví dụ về tập hợp:- GV: Yêu cầu HS quan sát H1 SGK.

- GV: Khái niệm tập hợp thường gặp ở

- Tập hợp các HS lớp 6A.

- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn

4.

Trang 2

4, ta đặt tên cho tập hợp đó là A và viết

các số trong hai dấu ngoặc nhọn

GV: Viết lên bảng HS viết vào vở.

GV: Yêu cầu HS đặt tên cho tập hợp các

- Ta viết: A = {0; 1; 2; 3}

- Gọi B là tập hợp các chữ cái a, b, c.

- Ta viết: B = {a, b, c}

- Các số: 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.

- Kí hiệu: 0  A ; 1  A ; 2  A ; 3

 A; 5  A (đọc là 5 không thuộc A)

- Các chữ cái a, b, c là phần tử của tập hợp B.

- Kí hiệu: a  B, b  B, c  B

- Các phần tử của tập hợp A mà không thuộc tập hợp B Kí hiệu: 0

D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}

Hay: D = {x  N/ x < 7}

?2 Gọi C là tập hợp các chữ cái trong cụm từ “NHA TRANG”

Trang 3

- Học sinh nắm được tập hợp các số tự nhiên và quy ước trong tập hợp các số tự nhiên,

biểu diễn các số tự nhiên trên trục số: Số tự nhiên nhỏ ở điểm bên trái - số tự nhiên lớn nằm

ở điểm bên phải Viết được các kí hiệu tập hợp N và N* và các kí hiệu:  ; 

- Biết tìm số liền trước, số liền sau.

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng tìm số liền trước, số liền sau, biểu diễn các số tự nhiên trên trục số.

3 Thái độ:

- Rèn cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập.

- Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 4 nhưng nhỏ hơn 10 bằng hai cách?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

- Ở giờ trước chúng ta đã được học về tập hợp Vậy giữa 2 tập hợp N và N* có gì khác nhau? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng vào bài học hôm nay.

b/ Triển khai bài.

N = {0; 1; 2; 3; 4; …}

- Các số 0;1; 2; 3; 4; …là các phần

Trang 4

- GV: Giới thiệu ND tổng quát và tâp

hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu

- HS: Quan sát và trả lời trong hai số tự

nhiên liền nhau, ta rút ra điều gì ?

- GV: Giới thiệu các kí hiệu  ; 

- GV: Yêu cầu HS quan sát tia số và cho

biết hai số tự nhiên liền nhau hơn kém

nhau mấy đơn vị ?

Tập hợp các số TN N số TN nào nhỏ

nhất và có số TN lớn nhất không ?

- GV: Có nhận xét gì về tập hợp N.

- GV: Yêu cầu HS làm một số bài tập về

tìm số tự nhiên liền trước, số liền sau

- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*

a) Số liền sau của 17 là 18.

Số liền sau của 99 là 100.

Số liền sau của a là a + 1.

b) Số liền trước của 35 là 34.

Số liền trước của 1000 là 999.

Số liền trước của b là b - 1.

- Nắm vững khái niệm tập hợp N và N* Học thuộc tính chất thứ tự trong tập hợp N

- Làm bài tập: 8; 9; 10 SGK và 14; 15 SBT Xem trước bài Ghi số tự nhiên.

- Bài 10 SGK: a; a + 1; a + 2…

Trang 5

- Giáo án soạn theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.

- Các bài dạy được sắp xếp thứ tự theo phân phối chương trình

- Giáo án soạn chi tiết, chuẩn in.

- Giáo án trình bày khoa học

1 Kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các

ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tậphợp cho trước

2 Kỹ năng: Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán,

biết sử dụng các ký hiệu  và 

3 Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác

nhau để viết tập hợp

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK

2 Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp

- GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên

Trang 6

- Tập hợp các học sinh của lớp 6A

- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

- Tập hợp các chữ cái a ; b ; c

- GV: Em hãy cho ví dụ về tập hợp

- HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm

- GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập

hợp

- Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?

HĐ2:Tìm hiểu cách viết và các ký hiệu

- GV : Thường dùng các chữ cái in hoa để đặt

tên tập hợp

- GV giới thiệu cách viết :

- Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai

dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởi dấu”;” hoặc

nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì?

- Hãy viết tập hợp A trên?

- GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết

- GV viết: B = a; b ; c ; a và hỏi cách viết

trên đúng hay sai ?

- GV giới thiệu ký hiệu “” và “” và hỏi :

- Trong các cách viết sau cách viết nào đúng,

cách viết nào sai?

Ta viết :

A = 1;2;3;0 hay

A = 0;1;2;3

- Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A

Ký hiệu :

1  A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A

5  A đọc là: 5 không là phần tử của A

- Chú ý : (5 phút)

- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởi dấu “,” hoặc dấu “;”

- Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý

- Ta còn có thể viết tập hợp A như sau:

Trang 7

- GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách

- Để viết một tập hợp, thường có hai cách :

- Liệt kê các phần tử của tập hợp

- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ như sau

1 Kiến thức: Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước

về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm

được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu

,  Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên

3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo Viên: Bài soạn; SGK, phấn

2 Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

A

B

Trang 8

- Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :

số tự nhiên Vậy số tự nhiên được biểu

diễn như thế nào? Biểu diễn ở đâu?

- GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được

- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một

điểm trên tia số chẳng hạn : Điểm biểu

diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a

- GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là

- GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các

phân tử thì em có nhận biết được tập hợp

- Chúng được biểu diễn trên tia số

- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởimột điểm trên tia số

- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia

Trang 9

số ?

- GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn

điểm bên phải?

- GV: Tổng quát với a ; b  N ; a < b hoặc

b > a thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay

bên phải điểm b?

- GV giới thiệu thêm ký hiệu  ; 

- Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa

của kí hiệu trên

- GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ

như thế nào với 12?

- Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c

- GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số

liền sau của mỗi số ?

- GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau

duy nhất

- GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn

hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?

- GV : Số liền trước số 5 là số nào?

- GV: Có số tự hhiên nào mà không có số

liền trước không? Đó là số nào?

- GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn

kém nhau mấy đơn vị?

- GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ

nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không ?

- Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b

- GV: cho HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

Ký hiệu :

a  b chỉ a < b hoặc a = b

a  b chỉ a > b hoặc a = bb) Nếu a < b và b < c thì a < c

c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sauduy nhất Hai số tự nhiên liên tiếp thìhơn kém nhau một đơn vị

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không

có số tự nhiên lớn nhất

e) Tập hợp các số tự nhiên có vô sốphần tử

Trang 10

- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK

- Chuẩn bị bài “Ghi số tự nhiên”

TIẾT 3:

§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU :

- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu

rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

- HS1 : Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?

- HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách

- Nhận xét

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “Ghi số tự nhiên”

3.2 Các hoạt động :

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa

- Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?

- GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm

chữ số trở lên ta thường viết như thế nào?

- Vì sao phải viết như vậy? Mục đích của

- Chú ý :

(SGK)

Ví dụ : 15 712 314

Trang 11

- Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự nhiên

theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng

gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn liền

sau

- Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập

phân

- GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ

trên có giá trị giống nhau không?

- GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số

GV: Nêu kí hiệu

- GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số

ab ; abc ; abcd dưới dạng tổng

GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

HĐ4: Giới thiệu cách ghi số La Mã : (13

phút)

- Ngoài cách ghi các số tự nhiên em còn

thấy có cách ghi nào nữa không?

- GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã

(cho HS đọc)

- GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số

La mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ

thập phân là bao nhiêu ?

- GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ

La Mã

- GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể

viết liền nhau nhưng không quá ba lần

- Trong hệ thập phân mỗi chữ số trongmột số ở những vị trí khác nhau cónhững giá trị khác nhau

Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2

= 2.100 + 2.10 + 2

Ký hiệu

ab chỉ số tự nhiên có hai chữ sốabc chỉ số tự nhiên có ba chữ số

Mã từ 1 đến 10

- Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên+ Một chữ số X ta được các số La mã

từ 11  20+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ

21  30

Trang 12

mã từ 11  30

- Nhận xét

4 Củng cố: (5 phút)

- Phân biệt số và chữ số

- Hãy viết các số tự nhiên sau:

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7

b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàngchục

- Nhận xét

5 Dặn dò: (1 phút)

- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK

- Chuẩn bị bài “Số phần tử của một tập hợp – Tập hợp con.”

- Giáo án soạn theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.

- Các bài dạy được sắp xếp thứ tự theo phân phối chương trình

- Giáo án soạn chi tiết, chuẩn in.

- Giáo án trình bày khoa học

Ngày đăng: 08/11/2021, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Viết lên bảng. HS viết vào vở. GV: Yêu cầu HS đặt tên cho tập hợp các chữ cái a, b, c - GIAO AN DAI SO 6 CA NAM CKTKN20172018 hay
i ết lên bảng. HS viết vào vở. GV: Yêu cầu HS đặt tên cho tập hợp các chữ cái a, b, c (Trang 2)
- GV: Treo bảng phụ có vẽ tia số. - GIAO AN DAI SO 6 CA NAM CKTKN20172018 hay
reo bảng phụ có vẽ tia số (Trang 4)
GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm - GIAO AN DAI SO 6 CA NAM CKTKN20172018 hay
ho đại diện nhóm lên bảng trình bày. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm (Trang 11)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w