Các năng lực và phẩm chất được hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo - Năng lực tự quản lý - Năng lực giao ti[r]
Trang 1Tuần 6
Soạn:
Dạy:
Tiết 18: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
A Mục tiêu bài học
Về kiến thức:
- củng cố về tính chất của các loại hợp chất vô cơ.
Về kĩ năng:
- - Rèn luyyện kĩ năng viết phương trình phản ứng hoá học, kĩ năng phân biệt các hoá chất
- Tiếp tục rèn luyện khả năng làm các bài tập định lượng
- Rèn kĩ năng học nhóm
Về thái độ
- GD lòng yêu thích môn học
B Chuẩn bị của GV và HS:
GV - Bảng phụ: Có ghi sẵn các sơ đồ câm về sự phân loại các hợp chất vô cơ và về tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ
HS: Xem lại tchh của oxit,axit, bazo, muối
C Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Hoạt động nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
- KT: Hỏi và trả lời
- KT công não
D Các năng lực và phẩm chất được hình thành và phát triển cho học sinh
Năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, sống trách nhiệm
G Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ( xen kẽ trong bài)
KT và
PPDH
Hoạt động của thầy và
trò
hướng năng
Trang 2lực và phẩm chất
- KT hỏi ,
đáp
- Học
theo
nhóm
- Động
não
1 Hoạt động luyện tập:
I Kiến thức cần nhớ.
- GV tổ chức HS trả lời nhanh các câu hỏi của
GV về phân loại và tchh của các loại hợp chất vô cơ.
II Bài tập:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 1: ( thảo luận theobàn )
Hs nhìn vào sơ đồ, chọn những chất thích hợp để viết các phương trình hoá học tổng quát cho mỗi loại hợp chất
+ Từ đó viết các phương trình hoá học cụ thể cho từng chất
- Tổ chức 4 bàn khác nhau lên báo cáo KQ các câu khác nhau Nhóm còn lại nhận xét, chia sẻ.
- HS hoàn thiện phần còn thiếu, BS thêm của ban vào vở.
- GV tổ chức HS làm bài tập 2: yêu cầu cá nhân đọc đề bài và chia sẻ cách làm bài ( cặp đôi)
HS hđ chia sẻ với nhau
HS hoàn thành bài tập
I I Kiến thức cần nhớ.
( SGK)
- Bài 1:
Bài 2: Hợp chất X tác dụng với HCl sinh ra khí CO 2 => Hợp chất X phải
là là muối Na 2 CO 3 Vậy chất rắn màu trắng là muối Na 2 CO 3 tạo ra
do NaOH đã tác dụng với cacbon đioxit CO 2 trong không khí.
Phương trình hoá học:
2NaOH + CO 2 Na 2 CO 3 + H 2 O
Na 2 CO 3 + 2HCl 2NaCl + CO 2 +
H 2 O
- năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
Tự lập,
tự tin, tự chủ
- năng lực hợp tác,
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực sáng tạo
- Tự lập,
tự tin, tự chủ;
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lý
Trang 3- Nêu và
giải quyết
vấn đề
- Công
não
Bài 3:
HS hoạt động nhóm: Xác định dạng toán, và chỉ ra cách làm bài
- GV ttor chức cho các nhóm báo cáo
- HS làm việc cá nhân hoàn thiện bài vào vở
- HS báo cáo KQ GV nhận xét yêu cầu HS chữa bài vào vở
2 Hoạt động vận dụng:
- Viết ít nhất 5 PTHH khác nhau thực hiện PƯ:
? + ? -> BaSO4 + ?
3 HĐ tìm tòi mở rộng:
- Tìm hiểu thêm về các loại bài tập chất hết, chất
dư kết hợp với toán về hỗn hợp
* Chuẩn bị bài 14
- Tìm hiểu các TN trong bài: Cách làm TN, Hóa chất sử dụng trong mỗi TN
Kẻ sẵn mẫu viết tường trình
Bài 3:
a)PTHH:
CuCl 2 + 2NaOH Cu(OH) 2 + 2NaCl
Cu(OH) 2 CuO + H 2 O b)Khối lượng của chất rắn sau khi nung là khối lượng của CuO
20 0,5( ) 40
NaOH
m
M
=> Khi tác dụng với CuCl 2 thì NaOH dư:
0,5 - (0,2.2) = 0,1 (mol)
( ) 0, 2( )
CuO Cu OH CuCl
=> m CuO = n.M = 0,2.80 = 16(g) c) Chất tan trong nước lọc là NaCl.
2
2 2.0, 2 0, 4( )
NaCl CuCl
m NaCl = n.M = 0,4.58,5 = 23,4 (g)
2 ( ) 0, 2.40 0,8( )
Cu OH du
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
Năng lực sáng tạo
- năng lực giải quyết vấn đề,
- năng lực tự học
- Tự lập, tự tin, tự chủ;