Hệ thống các tác phẩm truyện TĐVN 1/ Chuyện người con gái Nam Xương Nguyễn Dữ 2/ Hoàng Lê nhất thống chí hồi 14 3/ Truyện Kiều của Nguyễn Du a.. Stt phẩm Tác Tác giả Giá trị nội dung Gi
Trang 3I Hệ thống các tác phẩm truyện TĐVN
1/ Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
2/ Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)
3/ Truyện Kiều của Nguyễn Du
a Chị em Thúy Kiều
b Kiều ở lầu Ngưng Bích
4/ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
(Nguyễn Đình Chiểu)
( Ngô gia văn phái)
Trang 4Stt phẩm Tác Tác giả Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật
số phận oan nghiệt của người phụ nữ
VN trong XHPK
- Khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
Xây dựng truyện+Miêu tả nhân vật +Kết hợp tự sự với tữ tình
NguyễnDữ
1
Trang 5Stt phẩm Tác Tác giả Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật
- Tái hiện hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh
- Sự thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
- Lời văn chân thực, sinh động, thể hiện niêm tự hào dân tộc
2
Trang 6Stt phẩm Tác Tác giả Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật
+ Tố cáo thế lực xấu xa
- Giá trị nhân đạo:
+ Tiếng nói khẳng định đề cao tài năng
và nhân phẩm con người
+ Thể hiện những khát vọng chân chính…
- Thể loại:
Truyện thơ Nôm thể lục bát
- Ngôn ngữ: Bác học+bình dân giàu, đẹp, biểu cảm cao
- Nghệ thuật dẫn truyện, miêu tả thiên nhiên, con người, khắc họa tính cách và tâm
lí nhân vật
uyễn
3
Trang 7Stt TP TG Gía trị nội dung Gía trị nghệ thuật
Truyện
Lục Vân
Tiên
NguyễnĐình Chiểu
Truyền dạy đạo lí làm người: Xem trọng tình nghĩa giữa CN với CN trong XH Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới
lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời
- Ngôn ngữ giản
dị, mộc mạc gầnvới lời ăn tiếngnói hàng ngàycủa nhân dân
- Kết cấu gần với
cổ tích tạo nênkết thúc có hậu-được coi là
Truyện Kiều củanhân dân NamBộ
4
Trang 8Truyện truyền kì là loại văn xuôi tự
sự ,có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc, thịnh hành từ đời Đường Các nhà văn nước ta sau này đã tiếp nhận thể loại văn học này để viết những tác phẩm phản ánh cuộc sống và con người của đất nước mình.
- “Truyền kì mạn lục” là đỉnh cao của thể loại VHTĐ, từng được xem
là một áng “Thiên cổ kì bút”- áng văn hay của ngàn đời.
II Truyền kì mạn lục
Trang 9- Ra đời thế kỉ XVI
- Chuyện Người con gái Nam
Xương là chuyện thứ 16 trong
tuyển tập truyện truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ gồm 20 truyện.
Trang 10- Vũ Nương là hiện thân của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến nam quyền thối nát.
- Trương Sinh là hiện thân của chế
độ phong kiến nam quyền với những bất công,vô lí.
Trang 11? Nỗi oan của Vũ Nương là gì?Nguyên nhân nỗi oan của Vũ Nương?
* Bị chồng nghi ngờ thất tiết (không chung thủy)
* Do chồng hồ đồ, đa nghi
- Do lời nói ngây thơ của con trẻ
- Do cuộc chiến tranh phi nghĩa của XHPK
? Tại sao những người thuộc họ Ngô Thì phò trợ nhà
Lê nhưng viết chân thật, sinh động về Nguyễn Huệ (vua Quang Trung)?
- Họ là những con người tôn trọng sự thật lịch sử
đáng kính.
- Họ là những người có lòng tự hào và tự tôn dân tộc, quê hương.
Trang 12Kh p ắp
T ố
Nh ư
Trang 13Quê hương Nguyễn Du
1 Nguyễn Du
a Cuộc đời
b Sự nghiệp văn chương
2 Truyện Kiều
a Nguồn gốc
b Tóm tắt tác phẩm
c Giá trị tác phẩm
Trang 14Quê hương Nguyễn Du
1 Nguyễn Đình Chiểu
a Cuộc đời
b Sự nghiệp văn chương
IV Truyện Lục Vân Tiên
của Nguyễn Đình Chiểu
2 Truyện Lục Vân Tiên
a Nguồn gốc
b Tóm tắt tác phẩm
Trang 15V Luyện tập
1 Nhận xét về vẻ đẹp và số phận của Người phụ
nữ qua các văn bản đã học: ("Chuyện người con gái
Nam Xương" và các đoạn trích "Truyện Kiều").
2 Nêu cảm nhận cả em về bộ mặt của giai cấp
thống trị phong kiến qua các tác phẩm VHTĐVN lớp 9 đã học.
3 Phân tích vẻ đẹp của các nhân vật trong các tác phẩm văn học TĐVN đã học lớp 9 (Nguyễn Huệ, Lục Vân
Tiên)
4 Nêu nghệ thuật đặc sắc trong các đoạn trích“Truyện
Kiều” của Nguyễn Du mà em đã học, ví dụ chứng minh?
Trang 16GỢI Ý TRẢ LỜI
1 Nhận xét về vẻ đẹp và số phận của Người phụ nữ qua các văn bản đã học "Chuyện người con gái Nam Xương”
và các đoạn trích "Truyện Kiều"
-Vẻ đẹp của người phụ nữ: Họ có vẻ đẹp toàn diện từ nhan
sắc, tâm hồn, phẩm chất
+ Về nhan sắc, tài năng (Thúy Kiều, Vũ Nương)
+ Về tâm hồn, phẩm chất: Đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thủy chung son sắt, giàu đức hi sinh và vị tha, khát vọng hạnh phúc, tình yêu chân chính ( TK và VN)
- Số phận của người phụ nữ: bị kịch, đau khổ, oan khuất
(số phận của Vũ Nương), bi kịch điển hình của người phụ nữ (nhân vật Thúy Kiều hội đủ đau khổ của người phụ nữ trong
xã hội xưa mà hai bi kịch lớn nhất là bi kịch tình yêu tan vỡ
và bi kịch nhân phẩm bị chà đạp).
Trang 172 : Cảm nhận về bộ mặt của giai cấp thống trị phong kiến qua các TPVHTĐVN lớp 9 đã học.
- Sống xa hoa, đục khoét nhân dân, làm nhân dân điêu đứng khổ sở (Chuyện cũ trong….)
- Hèn nhát, đầu hàng, bán nước, chạy theo
giặc một cách nhục nhã (Hoàng Lê…chí)
- Giả dối, bất nhân, vì tiền mà tán tận lương
tâm (Truyện Kiều)
Trang 183: Phân tích hình tượng các nhân vật:
* Nguyễn Huệ:
- Yêu nước, quyết tâm đánh đuổi giặc ngoại xâm cứu nước, cứu dân;
- Tài trí, dũng mãnh, quyết đoán,
- Trí tuệ sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng
- Tài dụng binh như thần: hành binh thần tốc
-> Đó là người anh hùng thể hiên sức mạnh của dân tộc, nhân vật lịch sử kiệt xuất được khắc họa trung thực trong một tác phẩm văn học trung đại.
* Lục Vân Tiên:
- Là người anh hùng sẵn sàng xả thân vì chính nghĩa
- Không ham danh lợi, ra tay bênh vực kẻ yếu
=> LVT là niềm mơ ước của nhân dân trong XHPK
Trang 194: Nghệ thuật đặc sắc trong các đoạn trích“Truyện Kiều” của
Nguyễn Du mà em đã học, ví dụ minh chứng?
- Bút pháp ước lệ: Lấy hình ảnh đẹp trong thiên nhiên như
mây, tuyết, trăng, hoa làm qui ước để tả vẻ đẹp của con người
Mai cốt cách tuyết tinh thần Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Làn thu thủy nét xuân sơn
- Tả cảnh ngụ tình: Mượn việc tả thiên nhiên để miêu tả tình cảm con người, cảnh thiên nhiên chỉ là phương tiện còn tâm trạng con người là mục đích miêu tả
“Buồn trông cửa bể chiều hôm
…….
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
Trang 20Đố nhanh
1 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“Nữa đêm qua huyện … Bâng khuâng nhớ cụ, thương thân nàng Kiều”
2 “Từ khi áo vài cờ đào
Giúp dân dựng nước xiết bao công trình”
Câu thơ trên nói về nhân vật nào?
3 Chồng của Hoạn Thư tên là gì?
4 Họ và tên nhân vật nữ chính trong văn bản “Chuyện
người con gái Nam Xương” là gì?
5 Một lối văn ghi chép sự vật, sự việc được gọi là gì?
Trang 21KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN: NGỮ VĂN 9
Đề bài:
Câu 1: (4,0 điểm)
Hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp Cho ví dụ minh họa ở mỗi cách.
Trang 22-Hết -1 Bài cũ : - Hiểu rõ kiến thức đã học
- Học thuộc lòng các đoạn trích thơ.
- Những nét chính về nội dung
2 Bài mới : Xem bài HĐTNST