1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Thư viện điện tử Khoa Ngân hàng – Library of Banking students: Phụ lục 17 UCP 600 doc

28 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản quy tắc và thực hành về tín dụng chứng từ - UCP 600
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Phụ lục
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 388,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 5 b Qui định rằng các chứng từ theo qui định được xuất trình tới ngân hàng được chỉ định hay người phát hành và chúng hợp lệ thì ngân hàn

Trang 1

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 1

Phụ lục 17 UCP 600

Sau 3 năm nghiên cứu, sọan thảo và chỉnh lý, ngày 25/10/2006 Phòng thương mại quốc tế ICC đã thông qua Bản Quy Tắc và thực hành về tín dụng chứng từ- UCP 600- thay thế cho UCP

500 (1993) và có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 Nội dung UCP 600 như sau:

Điều 1: Phạm vi sử dụng UCP

Quy tắc thực hành và thống nhất tín dụng chứng từ, bản sửa đổi 2007, số xuất bản 600 của phòng thương mại quốc tế là những điều luật áp dụng cho tất cả các tín dụng chứng từ (kể cả Thư tín dụng dự phòng trong chừng mực bản quy tắc có thể áp dụng được) khi nội dung của Thư tín dụng ghi rõ rằng nó tuân theo bản quy tắc này Bản quy tắc ràng buộc tất cả các bên trừ khi Thư tín dụng quy định khác hay loại trừ bớt

Điều 2: Các định nghĩa

Vì mục đích của những điều khoản trong bản quy tắc này:

 Ngân hàng thông báo là ngân hàng thông báo Thư tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành

 Người xin mở Thư tín dụng là người yêu cầu phát hành Thư tín dụng

 Ngày làm việc của ngân hàng là ngày mà ngân hàng thường mở cửa làm việc tại một nơi mà hành động tuân thủ theo bản quy tắc được thực hiện

 Việc xuất trình chứng từ hợp lệ là việc xuất trình chứng từ phù hợp theo các điều kiện và điều khoản của Thư tín dụng, những quy định áp dụng cho bản quy tắc này và tập quán ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISBP)

 Sự xác nhận nghĩa là một cam kết chắc chắn của ngân hàng bổ sung vào xác nhận cam kết của ngân hàng phát hành sẽ thanh toán (đúng hạn) hay chiết khấu Bộ chứng từ hợp lệ

 Ngân hàng xác nhận là ngân hàng thêm vào sự xác nhận của nó cho một Thư tín dụng theo yêu cầu hoặc ủy quyền của ngân hàng phát hành

 Thư tín dụng là bất cứ sự thỏa thuận nào, dù được gọi hay mô tả như thế nào thì nó cũng không hủy ngang và vì vậy tạo thành cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành về việc thanh toán cho Bộ chứng từ hợp lệ

 Thanh toán (đúng hạn) nghĩa là:

- Trả ngay nếu Thư tín dụng có giá trị trả ngay

Trang 2

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 2

- Cam kết trả sau và trả tiền đúng ngày đến hạn thanh toán nếu Thư tín dụng có giá trị trả sau

- Chấp nhận hối phiếu do người thụ hưởng ký phát và trả tiền vào ngày đáo hạn nếu Thư tín dụng có giá trị chấp nhận

 Ngân hàng phát hành là ngân hàng phát hành ra Thư tín dụng theo yêu cầu của người xin mở Thư tín dụng hay phát hành Thư tín dụng nhân danh chính nó

 Chiết khấu nghĩa là việc mua lại hối phiếu của ngân hàng được chỉ định (Hối phiếu này ký phát cho một ngân hàng khác mà không phải là ngân hàng được chỉ định) và (hoặc) mua lại Bộ chứng từ hợp lệ bằng cách thanh toán trước hay chấp nhận thanh toán trước cho người thụ hưởng trước hoặc vào ngày ngân hàng được chỉ định phải thanh toán, ngày này phải là ngày làm việc của ngân hàng

 Ngân hàng được chỉ định là ngân hàng mà Thư tín dụng có giá trị tại nó hoặc là bất cứ ngân hàng nào trong trường hợp Thư tín dụng có giá trị tại một ngân hàng bất kỳ

 Việc xuất trình chứng từ là việc chuyển chứng từ theo Thư tín dụng đến ngân hàng phát hành hay ngân hàng được chỉ định

 Người xuất trình chứng từ là người thụ hưởng, ngân hàng hay một bên khác mà thực hiện việc xuất trình chứng từ

Điều 3: Giải thích

Vì mục đích của bản quy tắc:

 Chỗ có thể áp dụng, từ số ít bao hàm cả ý số nhiều và từ số nhiều bao hàm cả ý số

ít

 Một Thư tín dụng không hủy ngang ngay cả khi nó không ghi rõ điều này

 Một chứng từ có thể được ký bằng chữ ký tay, chữ ký bằng máy fax, chữ ký đục lỗ, con dấu, ký hiệu hay bất cứ phương pháp chứng thực bằng điện tử hay máy móc nào

 Yêu cầu chứng từ được hợp pháp hóa, thị thực, xác nhận hay những từ tương tự sẽ được thỏa mãn bằng bất cứ chữ ký, ký hiệu con dấu hay nhãn hiệu nào trên chứng từ mà đáp ứng yêu cầu đó

Trang 3

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 3

 Các chi nhánh của một ngân hàng ở những nước khác nhau được coi là những ngân hàng độc lập

 Những từ như “hạng nhất”, “nổi tiếng”, “có phẩm chất”, “độc lập’, “chính thức”,

“có thẩm quyền” hay “nội hạt” được sử dụng để mô tả về người phát hành chứng từ ngoại trừ người thụ hưởng

 Trừ khi được yêu cầu sử dụng trong Thư tín dụng, các từ như “nhanh chóng”,

“ngay lập tức” hay “càng sớm càng tốt” sẽ bị bỏ qua

 Thành ngữ “vào” hay “vào khoảng” hay từ “tương tự” sẽ được giải thích là một sự kiện xảy ra trong khoảng thời gian 5 ngày lịch trước cho đến 5 ngày sau ngày xác định cụ thể, kể cả ngày bắt đầu và ngày kết thúc

 Những từ “đến”, “cho đến”, “từ” và “giữa” khi được sử dụng để xác định một khoảng thời gian thì nó bao gồm cả ngày hay những ngày được đề cập và từ

“trước’, “sau” thì trừ ngày được đề cập ra

 Những từ “từ” và “sau khi” khi được sử dụng để xác định ngày đáo hạn thì loại trừ ngày được đề cập ra

 Những từ “nửa đầu” và “nửa cuối” của một tháng sẽ được hiểu tương ứng là từ ngày 1 đến ngày 15 và ngày 16 đến ngày cuối cùng của tháng bao gồm cả ngày đầu và ngày cuối

 Những từ “đầu”, “giữa”, “cuối” của một tháng sẽ được hiểu tương ứng từ ngày 1 đến ngày 10, từ ngày 11 đến ngày 20 và từ ngày 21 đến ngày cuối cùng của tháng, tính cả ngày đầu và ngày cuối

Điều 4: Thư tín dụng và hợp đồng

a) Một Thư tín dụng về bản chất là những giao dịch độc lập với hợp đồng thương mại hay các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở cho Thư tín dụng Ngân hàng không có ràng buộc gì với hợp đồng như vậy, ngay cả khi trong Thư tín dụng có dẫn chiếu đến những hợp đồng này Vì thế, cam kết của ngân hàng về việc thanh toán, chiết khấu hay thực thi bất cứ nghĩa vụ nào của Thư tín dụng không phụ thuộc vào sự khiếu nại hoặc biện hộ của người mở phát sinh từ mối quan hệ của người mở với ngân hàng phát hành hoặc với người hưởng

Trang 4

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 4

Trong bất cứ trường hợp nào, người hưởng không được lợi dụng quan hệ giữa các ngân hàng hay giữa người mở với ngân hàng phát hành

b) Một ngân hàng phát hành không khuyến khích bất kỳ cố gắng nào của người mở để đưa những bản hợp đồng tiềm ẩn, hóa đơn tạm và những cái tương tự như vậy vào Thư tín dụng như một bộ phận không thể tách rời

Điều 5:

Chứng từ và hàng hóa, dịch vụ hay các giao dịch khác ngân hàng chỉ giao dịch bằng chứng từ chứ không phải hàng hóa, dịch vụ hay giao dịch khác mà chứng từ đó có thể liên quan

Điều 6: Có giá trị thanh toán, ngày và nơi hết hạn hiệu lực cho việc xuất trình:

a Một Thư tín dụng phải qui định là nó có giá trị tại ngân hàng nào hoặc tại bất kỳ ngân hàng nào hay không Một Thư tín dụng có giá trị tại một ngân hàng được chỉ định thì cũng có giá trị tại ngân hàng phát hành

b Một Thư tín dụng phải qui định nó có giá trị thanh toán bằng trả ngay, trả sau, chấp nhận hay chiết khấu

c Một Thư tín dụng không được phát hành là có giá trị thanh toán bằng hối phiếu ký phát cho người mở

d Một Thư tín dụng phải qui định ngày hết hạn để xuất trình chứng từ Ngày hết hạn hiệu lực cho thanh toán hay chiết khấu sẽ được coi là ngày hết hạn để xuất trình chứng từ

Nơi của ngân hàng mà Thư tín dụng có giá trị tại ngân hàng đó là nơi xuất trình chứng từ Trường hợp xuất trình chứng từ theo Thư tín dụng có giá trị tại bất kỳ ngân hàng nào thì nơi của bất kỳ ngân hàng nào cũng là nơi xuất trình

e Trừ qui định tại điều 29(a), việc xuất trình chứng từ bởi người thụ hưởng hoặc nhân danh người thụ hưởng phải được thực hiện trước hoặc vào ngày hết hạn

Điều 7: Cam kết của ngân hàng phát hành

a)

Trang 5

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 5

b) Qui định rằng các chứng từ theo qui định được xuất trình tới ngân hàng được chỉ định hay người phát hành và chúng hợp lệ thì ngân hàng phát hành phải thanh toán đúng hạn nếu Thư tín dụng có giá trị bằng:

- Trả ngay, trả sau hoặc chấp nhận tại người phát hành;

- Trả ngay tại ngân hàng được chỉ định và ngân hàng này không thanh toán;

- Trả sau tại ngân hàng được chỉ định và ngân hàng được chỉ định đó không cam kết trả sau hoặc cam kết trả sau nhưng không trả vào ngày đáo hạn;

- Chiết khấu tại một ngân hàng được chỉ định và ngân hàng được chỉ định đó không chiết khấu

c) Một ngân hàng phát hành bị ràng buộc không hủy ngang về việc thanh toán kể từ khi nó phát hành Thư tín dụng

d) Một ngân hàng phát hành cam kết hoàn trả cho ngân hàng được chỉ định mà ngân hàng này đã thực hiện việc thanh toán hay chiết khấu cho Bộ chứng từ hợp lệ đã chuyển chứng từ cho ngân hàng phát hành Việc hoàn trả cho số tiền của Bộ chứng từ hợp lệ theo Thư tín dụng mà có giá trị bằng chấp nhận hay trả sau thì sẽ thực hiện vào ngày đáo hạn cho dù ngân hàng được chỉ định có trả trước hay mua vào trước ngày đáo hạn hay không Cam kết của ngân hàng phát hành về việc hoàn trả cho một ngân hàng được chỉ định thì độc lập với cam kết của ngân hàng với người thụ hưởng

Điều 8: Cam kết của ngân hàng xác nhận

a Miễn là chứng từ qui định được xuất trình tới ngân hàng xác nhận hay bất cứ ngân hàng được chỉ định nào klhác và chúng hợp lệ thì ngân hàng xác nhận phải:

 Thanh toán đúng hạn nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán bằng cách:

- Trả ngay, trả sau hoặc trả sau hay chấp nhận tại ngân hàng xác nhận;

- Trả ngay tại một ngân hàng chỉ định khác và ngân hàng chỉ định đó không trả;

- Trả sau tại một ngân hàng được chỉ định và ngân hàng được chỉ định đó không cam kết trả sau hoặc cam kết trả sau nhưng không trả vào ngày đáo hạn;

Trang 6

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 6

- Chấp nhận tại một ngân hàng được chỉ định khác và ngân hàng được chỉ định đó không chấp nhận hối phiếu ký phát cho họ hoặc chấp nhận hối phiếu nhưng không thanh toán vào ngày đến hạn

 Chiết khấu miễn truy đòi nếu Thư tín dụng có giá trị chiết khấu tại ngân hàng xác nhận

b Một ngân hàng xác nhận bị ràng buộc không hủy ngang vớI việc thanh toán hoặc chiết khấu kể từ khi nó thêm xác nhận của nó cho Thư tín dụng

c Ngân hàng xác nhận cam kết hoàn trả lại cho một ngân hàng được chỉ định khác mà đã thanh toán hay chiết khấu Bộ chứng từ hợp lệ và đã chuyển chứng từ đến cho ngân hàng xác nhận Việc hoàn trả cho số tiền của Bộ chứng từ hợp lệ xuất trình theo Thư tín dụng có giá trị bằng chấp nhận hay trả sau được thực hiện vào ngày đến hạn cho dù ngân hàng được chỉ định có trả tiền trước hay mua vào trước ngày đáo hạn hay không Cam kết của ngân hàng xác nhận về việc hoàn trả cho một ngân hàng được chỉ định khác độc lập với cam kết của ngân hàng xác nhận với người thụ hưởng

d Nếu một ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền hay yêu cầu xác nhận một Thư tín dụng nhưng nó chưa sẵn sàng để làm như vậy thì nó phải thông báo không chậm trễ cho người phát hành và có thể thông báo Thư tín dụng mà không xác nhận

Điều 9: Thông báo Thư tín dụng và tu chỉnh

a Một Thư tín dụng và bất cứ tu chỉnh nào có thể được thông báo qua một ngân hàng thông báo Một ngân hàng thông báo mà không phải là ngân hàng xác nhận thông báo Thư tín dụng và tu chỉnh mà không có nghĩa vụ thanh toán hoặc chiết khấu

b Thông qua việc thông báo Thư tín dụng hay sửa đổi, ngân hàng thông báo cho thấy rằng nó đã xác nhận được tính chân thật bề ngoài của Thư tín dụng hay tu chỉnh đó và thông báo đó phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của Thư tín dụng hay tu chỉnh mà nó nhận được

c Một ngân hàng thông báo có thể sử dụng dịch vụ của một ngân hàng khác (“ngân hàng thông báo thứ 2”) để thông báo Thư tín dụng và bất kỳ tu chỉnh nào đến người thụ hưởng Thông qua việc thông báo Thư tín dụng hay tu chỉnh nào, ngân hàng thông báo thứ 2 cho thấy rằng nó đã xác định được tính chân thật bề ngoài của thông báo mà

Trang 7

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 7

nó nhận được và thông báo đó phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của Thư tín dụng hay tu chỉnh mà nó nhận được

d Một ngân hàng sử dụng dịch vụ của một ngân hàng thông báo hay ngân hàng thông báo thứ 2 để thông báo một Thư tín dụng thì cũng phải sử dụng dịch vụ của cùng một ngân hàng đó để thông báo bất kỳ Thư tín dụng nào tiếp theo

e Nếu một ngân hàng được yêu cầu thông báo một Thư tín dụng hay tu chỉnh nhưng nó không làm vậy thì nó phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà tại đó nó nhận được Thư tín dụng, tiêu chuẩn hay thông báo

f Nếu một ngân hàng được yêu cầu thông báo Thư tín dụng hay tu chỉnh nhưng không thể xác minh được tính chân thật bề ngoài của Thư tín dụng, tu chỉnh hay thông báo thì nó phải báo lại không chậm trễ cho ngân hàng mà tại đó nó nhận được chỉ thị Nếu ngân hàng thông báo hay ngân hàng thông báo thứ 2 đó quyết định thông báo Thư tín dụng hay tu chỉnh, nó phải báo cho người thụ hưởng hay ngân hàng thông báo thứ 2 rằng nó không thể xác định được tính chân thật bề ngoài của Thư tín dụng, tu chỉnh hay thông báo đó

Điều 10: Tu chỉnh Thư tín dụng

a Trừ khi có qui định khác với điều khoản 38, một Thư tín dụng không thể được tu chỉnh hay hủy bỏ mà không có sự đồng ý của ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận (nếu có) và người thụ hưởng

b Ngân hàng phát hành bị ràng buộc không hủy ngang bởi một tu chỉnh kể từ khi nó phát hành tu chỉnh đó Ngân hàng xác nhận có thể xác nhận cho một tu chỉnh và nó bị ràng buộc không hủy ngang kể từ khi nó xác nhận tu chỉnh đó Tuy nhiên ngân hàng xác nhận cũng có thể quyết định thông báo một tu chỉnh mà không xác nhận nó và nếu như vậy nó phải thông báo không chậm trễ cho người phát hành và người thụ hưởng trên thông báo của mình

c Các điều kiện và điều khoản của Thư tín dụng gốc (hay một Thư tín dụng bao gồm các tiêu chuẩn chỉnh được chấp nhận trước đó) sẽ giữ nguyên hiệu lực với người thụ hưởng cho đến khi người thụ hưởng thông báo cho ngân hàng thông báo về việc chấp nhận tu chỉnh Nếu ngườI thụ hưởng không làm như vậy, việc xuất trình chứng từ phù hợp theo Thư tín dụng và bất cứ tu chỉnh nào chưa được chấp nhận sẽ được coi là thông báo

Trang 8

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 8

chấp nhận của người hưởng với những tu chỉnh đó, kể từ lúc đó Thư tín dụng được tu chỉnh

d Ngân hàng thông báo tu chỉnh sẽ thông báo cho ngân hàng mà nó nhận được tu chỉnh về thông báo chấp nhận hay từ chối tu chỉnh

e Không cho phép việc chấp nhận từng phần của tu chỉnh và sẽ bị coi là thông báo từ chối tu chỉnh

f Một qui định trong tu chỉnh rằng tu chỉnh sẽ có hiệu lực trừ khi bị người thụ hưởng từ chối trong một thời gian nhất định sẽ bị bỏ qua

Điều 11: Thư tín dụng và tu chỉnh được chuyển bằng điện và sơ báo

a Một bức điện xác thực của Thư tín dụng hay tu chỉnh được coi là bản Thư tín dụng hay

tu chỉnh có hiệu lực và bất kỳ thư xác nhận nào được gởi tiếp theo sẽ bị bỏ qua

Nếu trong bức điện có ghi “chi tiết gởi sau” (hay những từ có nghĩa tương tự) hoặc ghi rằng thư xác nhận là bản Thư tín dụng hay tu chỉnh có hiệu lực Sau đó ngân hàng phải phát hành Thư tín dụng hay tu chỉnh có hiệu lực không được chậm trễ với các điều khoản không mâu thuẫn với bức điện

b Một thông báo sơ bộ về việc phát hành Thư tín dụng hay tu chỉnh (thông báo sơ bộ) sẽ chỉ được gởi đi nếu ngân hàng phát hành sẵn sàng phát hành Thư tín dụng hay tu chỉnh có hiệu lực

c Ngân hàng phát hành mà đã gởi sơ báo bị ràng buộc không huỷ ngang về việc pháy hành thư tín dụng hay tu chỉnh có hiệu lực mà không được chậm trễ, với các điều khoản không mâu thuẫn với thông báo sơ bộ

Điều 12: Sự chỉ định

a Trừ khi ngân hàng được chỉ định là ngân hàng xác nhận, việc uỷ quyền thanh toán hay chiết khấu không bắt buộc ngân hàng được chỉ định đó phải thanh toán hoặc chiết khấu, trừ khi được ngân hàng chỉ định đó thoả thuận rõ ràng và có liên lạc với người thụ hưởng

b Thông qua việc chỉ định một ngân hàng chấp nhận hối phiếu hay cam kết trả sau, ngân hàng phát hành uỷ quyền cho ngân hàng chỉ định đó trả trước hay mua lại hối phiếu đã được chấp nhận hoặc cam kết trả sau

Trang 9

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 9

c Việc tíêp nhận hay kiểm tra và chuyển chứng từ của ngân hàng được chỉ định mà ngân hàng này không phải là ngân hàng xác nhận thì không bắt buộc ngân hàng chỉ định đó phải thanh toán hoặc chiết khấu

Điều 13: Thoả thuận hoàn trả liên ngân hàng

a Nếu một thư tín dụng quy định việc hoàn trả được thực hiện tại một Ngân hàng được chỉ định (“Ngân hàng đòi tiền”) đòi tiền một bên khác (“Ngân hàng trả tiền”) thì thư tín dụng phải quy định rằng việc hoàn trả có tuân theo luật hoàn trả liên ngân hàng của ICC hay không, có hiệu lực từ ngày phát hành thư tín dụng

b Nếu thư tín dụng không nêu là việc hoàn trả tuân theo luật hoàn trả liên ngân hàng của ICC thì áp dụng những điều sau:

 Ngân hàng phát hành phải quy định một ngân hàng trả tiền với uỷ quyền trả tiền phủ hợp với quy định trong thư tín dụng Uỷ quyền trả tiền sẽ không theo một ngày hết hiệu lực

 Ngân hàng đòi tiền không cần cung cấp cho ngân hàng trả tiền sự xác nhận chứng từ phù hợp các điều kiện và điều khoản của thư tín dụng

 Phí của ngân hàng trả tiền do ngân hàng phát hành chịu Tuy nhiên, nếu phí này

do người hưởng chịu thì ngân hàng phát hành phải có trách nhiệm nêu rõ điều này trong uỷ quyền trả tiền Nếu phí của ngân hàng trả tiền do người hưởng chịu, nó sẽ được trừ vào tiền hàng khi việc thanh toán được thực hiện Nếu không có sự hoàn trả tiền nào, phí của ngân hàng trả tiền vẫn bắt buộc do ngân hàng phát hành trả

c Một ngân hàng phát hành không được miễn trừ bất cứ trách nhiệm nào trong việc thanh toán nếu như việc hoàn trả không được ngân hàng trả tiền trong yêu cầu đầu tiên

Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

a Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, một ngân hàng xác nhận nếu có, và ngân hàng phát hành phải kiểm tra việc xuất trình chứng từ, trên sơ bản chỉ dựa vào chứng từ để xác định trên bề mặt chứng từ xuất trình có hợp lệ hay không

b Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, một ngân hàng xác nhận nếu có và ngân hàng phát hành sẽ lần lượt có tối đa 5 ngày làm việc của ngân hàng sau ngày xuất

Trang 10

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 10

trình chứng từ để xác định chứng từ có hợp lệ hay không Thời hạn này không được rút ngắn, nếu không thì chịu ảnh hưởng bởi sự kiện xảy vào ngày hoặc sau ngày hết hạn hiệu lực xuất trình chứng từ hay ngày cuối cùng xuất trình chứng từ

c Chứng từ xuất trình bao gồm một hay nhiều vân đơn gốc mà tuân theo các điều khoản 19,20,21,22,23,24 hoặc 25 thì phải được lập bởi hoặc nhân danh người thụ hưởng không trễ hơn 21 ngày sau ngày giao hàng như mô tả trong bản quy tắc, nhưng không được trễ hơn ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

d Nội dung của chứng từ khi đọc trong ngữ cảnh của thư tín dụng thì bản thân chứng từ và tập quán ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế không cần phải đồng nhất (giống hệt) nhưng không được mâu thuẫn với quy định của thư tín dụng và những chứng từ khác được quy định xuất trình chung với nó

e Những chứng từ không phải là hoá đơn thương mại, phần mô tả hàng hoá, dịch vụ hay những giao dịch khác có thể nêu chung chung nhưng không được mâu thuẫn với mô tả trong thư tín dụng

f Nếu một thư tín dụng yêu cầu xuất trình một chứng từ mà không phải là vận đơn, chứng từ bảo hiểm hay hoá đơn thương mại mà không quy định chứng từ đó do ai cấp hay không quy định về nội dung của nó, Ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ xuất trình nếu nội dung của nó thể hiện đầy đủ chức năng (tính chất) của loại chứng từ được yêu cầu xuất trình và mặt khác, nội dung của nó cũng phải tuân theo quy định của điều 14d

g Một chứng từ được xuất trình nhưng thư tín dụng không yêu cầu thì sẽ bị bỏ qua và có thể đựơc gửi trả lại người xuất trình

h Nếu một thư tín dụng ghi một điều kiện mà không quy định chứng từ phải thể hiện là phù hợp với quy định đó thì ngân hàng sẽ xem như điều kiện đó không có và sẽ bỏ qua nó

i Một chứng từ có thể được ghi ngày trước ngày phát hành thư tín dụng nhưng không được ghi ngày trễ hơn ngày xuất trình chứng từ

j Khi địa chỉ của người hưởng và người xin mở thư tín dụng được nêu trên những chứng từ quy định phải xuất trình thì nó không cần phải giống như trong thư tín dụng hay những chứng từ khác xuất trình chung với nó, nhưng phải thuộc cùng một đất nước tương ứng như địa chỉ đề cập trong thư tín dụng Những chi tiết liên hệ (như: số fax, điện thoại, email và những loại tương tự như vậy) được nêu như một phần địa chỉ của

Trang 11

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 11

người thụ hưởng, người xin mở thư tín dụng sẽ bị bỏ qua Tuy nhiên, khi địa chỉ và chi tiết liên lạc của người xin mở thư tín dụng được nêu lên trong mục người nhận hàng hay người được thông báo của vận đơn tuân theo điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 hay 25 thì những địa chỉ và chi tiết đó phải được nêu giống như trong thư tín dụng quy định

k Người xuất khẩu hay người gửi hàng nêu trong bất cứ chứng từ nào không nhất thiết phải là người thụ hưởng trong thư tín dụng

l Một vận đơn có thể được cấp bởi bất cứ bên nào mà không phải là hãng tàu, chủ hàng, thuyền trưởng hay người thuê tàu miễn là vận đơn đó đáp ứng các quy định ở điều khoản 19, 20, 21, 22, 23 hay 24 của bản quy tắc này

Điều 15: Chứng từ xuất trình hợp lệ

a Khi ngân hàng phát hành xác định chứng từ xuất trình hợp lệ thì nó buộc phải thanh toán

b Khi ngân hàng xác nhận xác nhận chứng từ xuất trình hợp lệ thì nó buộc phải thanh toán hoặc chiết khấu và chuyển bộ chứng từ về ngân hàng phát hành

c Khi ngân hàng được chỉ định xác định chứng từ xuất trình hợp lệ và đồng ý thanh toán hoặc chiết khấu thì nó phải chuyển giao bộ chứng từ về ngân hàng xác nhận hay ngân hàng phát hành

Điều 16: Chứng từ bất hợp lệ

a Khi một ngân hàng được chỉ định hành động theo chỉ thị hoặc ngân hàng xác nhận nếu có, hoặc ngân hàng phát hành xác định chứng từ xuất trình có bất hợp lệ thì có thể từ chối thanh toán hoặc chiết khấu

b Khi ngân hàng phát hành xác định chứng từ xuất trình bất hợp lệ thì ngân hàng có thể theo cách thức riêng của mình, tiếp xúc với người mở để chấp nhận bất hợp lệ Tuy nhiên điều này không kéo dài hơn thời hạn nêu trng điều 14b

c Khi một ngân hàng được chỉ định hành động theo chỉ thị, ngân hàng xác nhận nếu có, hoặc ngân hàng phát hành quyết định từ chối thanh toán hoặc chiết khấu thì nó phải thông báo về việc từ chối đó cho người xuất trình

Thông báo phải nêu rằng:

i Ngân hàng từ chối thanh toán hay chiếy khấu bộ chứng từ và

Trang 12

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 12

ii Nêu ra từng điểm bất hợp lệ mà theo đó ngân hàng tư chối thanh toán hoặc chiết khấu và

iii

a) Ngân hàng đang giữ chứng từ chờ chỉ thị của người xuất trình hoặc;

b) Ngân hàng phát hành sẽ giữ chứng từ cho đến khi nhận được chấp nhận bất hợp lệ của người xin mở, hoặc đến khi nhận được chỉ thị của người xuất trình trước lúc người mở đồng ý chấp nhân bất hợp lệ hoặc;

c) Ngân hàng sẽ gửi trả bộ chứng từ hoặc;

d) Ngân hàng hành động theo chỉ thị mà nó nhận được trước đó từ người xuất trình

d Thông báo được yêu cầu ở đìều 16c phải được chuyển bằng điện, hoặc nếu không thể chuyển bằng điện thì phải bằng những phương tiện nhanh chóng khác không trễ hơn ngày làm việc thứ 15 của ngân hàng sau ngày xuất trình chứng từ

e Một ngân hàng được chỉ định, hành động theo sự chỉ định, ngân hàng xác nhận nếu có hay ngân hàng phát hành sau khi đưa ra thông báo như yêu cầu của điều 16c(iii)(a) hay (b) thì gửi trả chứng từ cho người xuất trình bất cứ lúc nào

f Nếu ngân hàng phát hành hay ngân hàng xác nhận không hành động theo quy định của điều khoản này thì sẽ mất quyền khiếu nại về bộ chứng từ xuất trình không hợp lệ

g Khi một ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hay một ngân hàng xác nhận từ chối thanh toán hoặc chiết khấu và đưa ra thông báo về việc từ chối thanh toán hay chiết khấu đó theo đúng quy định của điều khoản này thì sẽ có quyền đòi lại tiền cùng với lãi suất cho bất bất cứ việc hoàn trả nào đã được thực hiện

Điều 17: Chứng từ gốc và bản sao

a Ít nhất một bản gốc của mỗi loại chứng từ được quy định trong thư tín dụng phải được xuất trình

b Bất cứ chứng từ nào trên bề mặt có chữ ký gốc, ký hiệu, con dấu hay nhãn hiệu của người phát hành chứng từ thì sẽ được ngân hàng coi là bản gốc trừ khi bản thân chứng từ chỉ ra nó không phải là bản gốc

c Trừ khi chứng từ thể hiện khác đi, ngân hàng cũng sẽ chấp nhận một chứng từ là bản gốc nếu nó thể hiện:

i Được viết, đánh máy, đóng dấu bởi chính bản thân người phát hành hoặc;

Trang 13

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 13

ii Thể hiện trên bề mặt được soạn thảo bằng các dụng cụ văn phòng hoặc; iii Ghi rõ là bản gốc trừ khi việc ghi chú này không áp dụng đúng cho chứng từ xuất trình

d Nếu thư tín dụng yêu cầu xuất trình chứng từ bản sao thì việc xuất trình bản gốc hay bản sao đều được chấp nhận

e Nếu thư tín dụng yêu cầu xuất trình chứng từ nhiều bản bằng cách sử dụng những quy định như: “làm thành 2 bản”, “gấp 2 lần”, “2 bản” và những từ tương tự sẽ được thoả mãn bằng việc xuất trình ít nhất một bản gốc, các bản còn lại là bản sao trừ khi bản thân chứng từ thể hiện khác

Điều 18: Hoá đơn thương mại

a Một hoá đơn thương mại

i Phải thể hiện do người thụ hưởng phát hành (trừ trường hợp quy định tại điều 38);

ii Phải được lập cho người mở thư tín dụng (trừ trường hợp nêu trong điều 38g); iii Phải được lập trùng với đơn vị tiền tệ nêu trong thư tín dụng và;

iv Không cần phải ký

b Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, ngân hàng xác nhận nếu có hoặc ngân hàng phát hành có thể chấp nhận một hoá đơn thương mại được phát hành có số tiền vượt quá số tiền thư tín dụng cho phép và quyết định của ngân hàng này sẽ ràng buộc tất cả các bên miễn là ngân hàng đó không thanh toán hay chiết khấu cho số tiền vượt quá thư tín dụng cho phép

c Việc mô tả hàng hoá, dịch vụ hay các giao dịch khác trong hoá đơn thương mại phải phù hợp với mô tả hàng hoá trong thư tín dụng

Điều 19: Chứng từ vận tải

a Một chứng từ vận tải gồm ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau (vận tải đa phương thức) dù được gọi thế nào phải thể hiện:

i Chỉ ra tên của người chuyên chở và được ký bởi:

- Người chuyên chở hoặc đại lý đích danh thay mặt người chuyên chở hoặc;

- Thuyền trưởng hoặc đại lý đích danh thay mặt cho thuyền trưởng Bất kỳ chữ ký nào của người chuyên chở, thuyền trưởng hay đại lý cũng phải được

Trang 14

Diễn đàn LoBs – http://diendan.lobs-ueh.net Page 14

chứng thực là của người chuyên chở, thuyền trưởng hay đại lý Bất cứ chữ ký nào của đại lý cũng phải chỉ rõ là ký nhân danh người chuyên chở hay nhân danh thuyền trưởng

ii Chỉ ra rằng hàng hoá đã được gửi đi, nhận để được gửi đi hoặc được bốc lên tàu tại ơi quy định trong thư tín dụng, bằng cách:

- In sẵn trên chứng từ vận tải hay;

- Một con dấu ghi chú ngày hàng hoá được gửi đi, được nhận đề gửi hoặc được bốc lên tàu

Ngày phát hành vận đơn sẽ được coi là ngày gửi hàng đi, ngày nhận hàng để gửi hay ngày bốc hàng lên tàu và là ngày giao hàng Tuy nhiên, nếu chứng từ vận tải có thể hiện bằng con dấu hay ghi chú trên vận đơn về ngày gửi hàng đi, ngày nhận hàng để gửi hay ngày bốc hàng lên tàu thì ngày này sẽ được coi là ngày giao hàng

iii Ghi rõ nơi gửi hàng đi, nơi nhận hàng để gửi hoặc nơi giao hàng và nơi đến cuối cùng theo quy định của thư tín dụng, ngay cả khi

- Chứng từ vận tải thể hiện nơi gửi hàng, nơi nhận hàng để gửi hay nơi giao hàng hay nới đến cuối cùng khác hoặc;

- Chứng từ vận tải ghi chữ “dự định” hay một từ tương tự nói về con tàu, cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng

iv Là bản chính duy nhất hoặc nếu được phát hành nhiều hơn một bản gốc thì trọn bộ phải ghi rõ trên chứng từ vận tải

v Gồm các điều kiện và điều khoản của việc chuyên chở hoặc dẫn chiếu đến nguồn khác có các điều kiện và điền khoản của việc chuyên chở (vận đơn rút gọn hoặc vận đơn trắng lưng) Nội dung của những điều kiện và điều khoản này sẽ không được kiểm tra

b Trong phạm vi của bản quy tắc này, chuyển tải nghĩa là dỡ hàng từ một phương tiện vận chuyển và bốc hàng lên một phương tiện vận chuyển khác (bất kể có cùng phương thức vận chuyển hay không) trong suốt quá trình vận chuyển từ nơi gửi hàng, nơi nậhn hàng để gửi hay nơi giao hàng đền nơi đích cuối cùng quy định trong thư tín dụng

c Một chứng từ vận tải có thể ghi hàng hoá hoặc có thể được chuyển tải miễn là toàn bộ quá trình chuyên chở chỉ sử dụng một vận đơn

Ngày đăng: 19/01/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w