Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện thông qua tài khoản tại ngân hàng mà chủ thể tham gia bằng việc mở và sử dụng tài khoản của ngân hàng cung cấp để thực hiện các ho
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
————————
Đề tài:
PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN
ĐỂ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Học phần: Luật ngân hàng
Mã học phần: BSL 1005 (2 tín chỉ)
Giảng viên: TS Nguyễn Vinh Hưng
Sinh viên thực hiện:
Ngày sinh:
Mssv:
Lớp: VBK – LH
Hà Nội – 11/2021
Trang 2I MỞ ĐẦU
Ngân hàng là trung gian tài chính gắn liền với hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch
vụ cho khách hàng Chính vì vậy, hoạt động thanh toán đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay được thế giới và Việt Nam sử dụng phổ biến Hoạt động này giúp tiết kiệm chi phí cho việc vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm tiền mặt, tiết kiệm thời gian thanh toán, nâng cao hiệu quả quản lý giám sát của cơ quan quản lý nhà nước, minh bạch hóa các hoạt động thanh toán trong nền kinh tế và thu nhập cá nhân trong xã hội, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, kiềm chế lạm phát, điều tiết lượng tiền lưu thông, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và tội phạm kinh tế,
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện thông qua tài khoản tại ngân hàng mà chủ thể tham gia bằng việc mở và sử dụng tài khoản của ngân hàng cung cấp để thực hiện các hoạt động cũng như các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Muốn thực hiện giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt khách hàng phải mở tài khoản tại ngân hàng nơi cung ứng dịch vụ thanh toán để thông qua tài khoản của mình có thể đăng ký thực hiện các giao dịch trong thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng
Để thúc đẩy phát triển thanh toán không dùng tiền mặt thì một trong các yêu cầu đặt
ra là cần rà soát, hoàn thiện các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động này một cách chặt chẽ, rõ ràng, cụ thể để kịp thời loại bỏ các quy định lỗi thời, không còn phù hợp, đưa
ra các quy định mới nhằm hướng dẫn, thúc đẩy các chủ thể thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, tạo hành lang pháp lý bảo vệ các chủ thể tham gia cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả, khách quan trong đó có có các quy định liên quan đến tài khoản thanh toán
II NỘI DUNG
Chương 1: Khái quát chung về tài khoản để thực hiện hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 31 Các khái niệm
Theo nghĩa rộng, thanh toán không dùng tiền mặt được hiểu là hình thức thanh toán thông qua các phương tiện khác không phải tiền mặt như tài sản, chứng chỉ có giá trị tương đương Theo nghĩa hẹp, thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người được trả hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức tín dụng Về mặt pháp lý, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng1
Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: Cung ứng phương tiên thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu,
ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; các dịch vụ thanh toán khác2 Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng3
2 Đặc điểm của tài khoản để thực hiện hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt
Tài khoản thanh toán có mối liên hệ mật thiết với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Người sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phải có tài khoản tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích từ tài khoản người này sang người kia
1 Khoản 1 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2912 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (sửa đổi bổ sung bởi Nghi định 80/NĐ – CP 2016)
2 Khoản 1 Điều 14 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2912 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (sửa đổi bổ sung bởi Nghi định 80/NĐ – CP 2016)
3 Khoản 2 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi bổ sung 2017)
Trang 4Bên tham gia phải có tiền trong tài khoản mở tại ngân hàng, nếu không thì không thể thực hiện việc thanh toán này được Điều này giúp cho các ngân hàng có thể kiểm soát nội dung thanh toán, số liệu thanh toán, tính hợp pháp của chứng từ
Mỗi tài khoản thanh toán có ba bên tham gia là người trả tiền, người nhận tiền và chuyên gia thanh toán (ngân hàng) Ngân hàng là bên không thể thiếu trong thanh toán không dùng tiền mặt, toàn bộ quá trình thanh toán được quyết định bởi ngân hàng
Chương 2: Pháp luật về tài khoản để thực hiện hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
1 Các quy định về chủ thể tham gia mở tài khoản thanh toán
1.1.Chủ thể quản lý tài khoản
1.1.1 Khái niệm
Chủ thể quản lý tài khoản là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thông qua tài khoản của khách hàng được mở ở ngân hàng đó Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm Ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác
xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài4 (gọi chung là ngân hàng)
1.1.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ thể quản lý tài khoản
Ngân hàng cung cấp đầy đủ và kịp thời các loại mẫu giấy tờ thanh toán cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng trong các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Thực hiện kiểm tra, giám sát khả năng chi trả của chủ tài khoản trước khi thực hiện thanh toán
và được quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không đủ tiền Trong trường hợp từ chối thanh toán ngân hàng phải thông báo ngay lý do cho chủ tài khoản
Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng thì ngân hàng phải bồi thường thiệt hại Ngân hàng phải duy trì khả năng thanh toán của mình đảm bảo thanh toán chính xác, kịp thời, đầy đủ Khi thực hiện dịch vụ thanh toán cho khách hàng thì phải ấn định và phải niêm yết công khai các mức phí cung ứng dịch vụ
4 Khoản 1 Điều 2 Thông tư 23/2014/TT-NHNN
Trang 5Phải cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán cho chủ tài khoản theo thỏa thuận Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp thông tin về chủ tài khoản, giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của chủ tài khoản
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến chủ tài khoản, giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của người sử dụng dịch vụ của mình
1.2 Chủ tài khoản
1.2.1 Khái niệm
Chủ tài khoản thanh toán là người đứng tên mở tài khoản5 Chủ tài khoản thanh toán
là cá nhân đứng tên mở tài khoản đối với tài khoản của cá nhân hoặc là tổ chức mở tài khoản đối với tài khoản của tổ chức6 Như vậy, chủ thể là chủ tài khoản là các tổ chức, cá nhân mở tài khoản ở ngân hàng được sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng do ngân hàng cung cấp
1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản
Chủ tài khoản được sử dụng số tiền trên tài khoản của mình để thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ Được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (nơi mở tài khoản) tạo điều kiện để sử dụng tài khoản thanh toán của mình thuận tiện và an toàn Được lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng (thanh toán bằng séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ ngân hàng) Được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật Chủ tài khoản cũng được yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về các giao dịch thanh toán, số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, được yêu cầu mở tài khoản tạm khóa, đóng tài khoản thanh toán khi cần thiết, được gửi thông báo cho tổ chức cung ứng
5 Khoản 5 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ Về thanh toán không dùng tiền mặt
6 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP
Trang 6dịch vụ thanh toán về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung7
Bên cạnh đó, chủ tài khoản phải đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản Phải chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán và kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi
có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình Không được cho thuê, cho mượn tài khoản, không được sử dụng tài khoản để thực hiện cho các giao dịch nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật
2 Chế độ mở tài khoản thanh toán
2.1 Hình thức mở tài khoản thanh toán
Các hình thức mở tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản
7 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN
Trang 7thanh toán trong phạm vi đại diện Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có
ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản8
2.2 Điều kiện mở tài khoản thanh toán
Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng bao gồm người từ đủ 18 tuổi trở lên
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự Người chưa
đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện
theo pháp luật Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của
pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ
Đối với tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp được mở tài khoản bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật9 Ở văn bản pháp luật trước đó, các chủ thể như trên không có tư cách pháp nhân thì không được mở tài khoản thanh khoản, điều này gây ra xung đột pháp luật và tiềm ẩn nhiều khó khăn trong hoạt động pháp lý Sau khi sửa đổi bổ sung lại thì được đánh giá là phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành như như Luật Thương mại năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2015), Luật Doanh nghiệp năm 2020, … Bên cạnh đó là giải quyết được vấn đề khó khăn, rủi ro pháp lý trong thực hiện pháp luật về thuế, giao kết hợp đồng
Khi tiến hành mở tài khoản, ngân hàng phải kiểm tra, đôi chiếu, bảo đảm các giấy tờ trong hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theo quy định Khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán, ngân hàng phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản đối với cá nhân
Trường hợp cá nhân ở nước ngoài hoặc là pháp nhân thì không phải gặp mặt trực tiếp nhưng bảo đảm xác minh được chính xác về chủ tài khoản
Hợp đồng mở tài khoản được soạn theo mẫu có sẵn theo quy định Việc ký hợp đồng bảo đảm nguyên tắc thỏa thuận tự do ý chí của các bên
8 Khoản 1,2,3 Điều 3 Thông tư 13/VBHN-NHNN Hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
9 Khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN
Trang 8Tuy nhiên, trường hợp mở tài khoản thanh toán này thì hợp đồng lại được soạn theo mẫu có sẵn, điều này dường như đi ngược lại với nguyên tắc thỏa thuận của các bên trong quan hệ dân sự Hầu như các quy định trong hợp đồng sẽ bất lợi hơn với chủ tài khoản nhưng để được mở tài khoản thanh toán thì họ phải chấp nhận bất lợi đó Thực tế, khi ký kết hợp đồng với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người ký kết thường không xem kỹ hợp đồng nên khi có tranh chấp xảy ra thì phải chịu rủi ro cao hơn
3 Chế độ sử dụng tài khoản thanh toán
3.1 Quy định pháp luật về sử dụng tài khoản thanh toán
Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn nguyên tắc và điều kiện sử dụng tài khoản thanh toán trong trường hợp giao dịch theo phương thức truyền thống hoặc giao dịch điện
tử phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu và nhận biết khách hàng, trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán10
Như vậy, khi đáp ứng đủ các điều kiện mở tài khoản thanh toán thì chủ tài khoản có thể sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở nơi mở tài khoản Để duy trì tài khoản thanh toán và thực hiện các hoạt động thanh toán thì chủ tài khoản phải mất một khoản phí Loại phí này được niêm yết công khai và được thông báo kịp thời tới chủ tài khoản Trên thực tế, nhiều tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán dựa vào phí duy trì và hoạt động tài khoản này
để khấu trừ tiền trong tài khoản của chủ tài khoản mà không thông báo, thậm chí là một tài khoản phải chịu quá nhiều loại phí không cần thiết
3.2 Quy định pháp luật về sử dụng tài khoản thanh toán trong các trường hợp đặc biệt
3.2.1 Sử dụng tài khoản của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
10 Khoản 1 Điều 15 Thông tư 23/2014/ TT-NHNN
Trang 9Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ
15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự phải được thực hiện thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật11 Chủ tài khoản thanh toán của cá nhân là người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi khi sử dụng tài khoản thanh toán phải có tài sản riêng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ12 Quy định này đồng bộ với các quy định chung trong pháp luật dân sự, bảo đảm quyền lợi của nhóm chủ thể này khi có nhu cầu sử dụng tài khoản thanh toán, phòng ngừa các rủi ro
có thể xảy đến khi tham gia vào pháp luật ngân hàng
3.2.2 Sử dụng tài khoản thanh toán chung
Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được
sự chấp thuận của tất cả các chủ tài khoản Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật
3.2.2 Ủy quyền sử dụng thanh toán
Chủ tài khoản được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình Việc ủy quyền này phải được lập thành văn bản và thực hiện theo đúng pháp luật ủy
11 Khoản 2 Điều 15 Thông tư 23/2014/ TT-NHNN
12 Khoản 3 Điều 15 Thông tư 23/2014/ TT-NHNN
Trang 10quyền và gửi văn bản ủy quyền này tới tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán cùng với các giấy tờ có liên quan theo luật định13
Quy định pháp luật yêu cầu ủy quyền phải được lập thành văn bản là bắt buộc Tuy nhiên, trên thực tế nhiều chủ tài khoản ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình chỉ bằng lời nói hoặc bằng hành vi cụ thể Việc này dẫn đến những bất lợi cho chính chủ tài khoản khi có tranh chấp phát sinh Chẳng hạn như việc thanh toán, gửi, chuyển tiền không đúng với mục đích của chủ tài khoản hoặc rút tiền khi ngân hàng chuyển nhầm, rút tiền lừa đảo, điều này sẽ rất khó xác định về mặt pháp lý khi chủ tài khoản không phải là người thực hiện các hành vi trên
4 Chế độ đóng tài khoản thanh toán
Về nguyên tắc, tài khoản được thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản không bị giới hạn về thời hạn có hiệu lực Tuy nhiên pháp luật vẫn có quy định một số trường hợp tài khoản bị đóng14
Việc đóng tài khoản do có yêu cầu của chủ tài khoản và chủ tài khoản đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán Trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì việc đóng tài khoản được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản Điều này dựa trên sự thỏa thuận của chủ tài khoản và ngân hàng, tôn trọng tự do ý chí của chủ tài khoản
Việc đóng tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, tổ chức chấm dứt hoạt động theo pháp luật quy định là
do chủ tài khoản không còn đủ tư cách pháp lý để sử dụng tài khoản cũng như không thể thực hiện các hoạt động thanh toán được nữa Việc duy trì tài khoản không đem lại lợi ích
gì mà còn có thể gây lãng phí nguồn lực về con người và tài sản
Khi chủ tài khoản vi phạm cam kết hoặc các thỏa thuận tại hợp đồng về mở và sử dụng tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thì cũng có thể bị
13 Tham khảo thêm tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2016/TT- NHNN
14 Tham khảo thêm tại Điều 18 Thông tư 32/2016/TT- NHNN