1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng

16 89 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 386,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ s

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

🙢 🙢 🙢

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

Môn: Luật Ngân hàng Giảng viên môn học: TS Nguyễn Vĩnh Hưng Người thực hiện:

Ngày sinh:

MSSV: Lớp: – Luật học Email:

ĐỀ TÀI:

Pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ

ngân hàng

Hà Nội, tháng 11 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC:

MỞ ĐẦU: 3

NỘI DUNG: 4

1 Các khái niệm liên quan: 4

1.1 Thẻ ngân hàng: 4

1.2 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng: 6

2 Pháp luật về mở và phát hành thẻ ngân hàng: 6

2.1 Tổ chức phát hành thẻ: 6

2.2 Nội dung trên thẻ: 7

2.3 Hạn mức thẻ: 7

2.4 Cấp tín dụng qua thẻ: 8

3 Pháp luật về sử dụng thẻ ngân hàng: 8

3.1 Quy định pháp luật về đối tượng chưa đủ 18 tuổi sử dụng thẻ: 9

3.2 Việc xử lý rủi ro đối với hoạt động thanh toán thẻ: 9

3.3 Các hành vi bị cấm đối với việc phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng: 10

4 Thực trạng áp dụng pháp luật thanh toán thẻ ngân hàng: 10

5 Những hạn chế còn tồn tại trong việc áp dụng pháp luật về hoạt động thanh toán bằng thẻ ngân hàng: 12

6 Một số biện pháp hạn chế vi phạm pháp luật trong hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng: 13

KẾT LUẬN: 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 16

Trang 3

MỞ ĐẦU:

Hiện nay, trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đã ngày càng phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong hoạt động thanh toán của người dân trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các thành phố lớn Mỗi hình thức thanh toán khác nhau đều có công dụng riêng phù hợp với từng đối tượng và loại hình giao dịch đa dạng, phong phú Ở Việt Nam, người dân cũng đang ngày càng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nhiều hơn vì sự thuận tiện và nhanh gọn của nó Đặc biệt trong tình hình dịch COVID-19 đang hoành hành, việc sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt càng phổ biến hơn bởi người sử dụng sẽ không phải tiếp xúc trực tiếp với nhau, tránh nguy cơ lây lan dịch bệnh

Thanh toán bằng thẻ ngân hàng hiện nay đang là hình thức thanh toán bằng không dùng tiền mặt phổ biến nhất đối với người dân ở Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, dịch vụ thanh toán thẻ xuất hiện như một điều tất yếu giúp tiết kiệm thời gian trong các giao dịch hoặc mua sắm Hình thức thanh toán này có thể được đăng ký dễ dàng tại ngân hàng hoặc đăng kí online Bên cạnh những thuận tiện của nó, dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng vẫn còn tồn tại nhiều kẽ hở khiến kẻ xấu có thể lợi dụng để chuộc lợi, từ đó yêu cầu luật pháp của Việt Nam luôn phải theo sát, cập nhật để hạn chế được những hành

vi vi phạm pháp luật lợi dụng hình thức thanh toán bằng thẻ ngân hàng Em lựa chọn

đề tài “Pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng” nhằm làm rõ hơn về

thực trạng của vấn đề này, qua đó đưa ra những giải pháp còn tồn đọng của pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng

Trang 4

NỘI DUNG:

1 Các khái niệm liên quan:

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành và cung ứng cho người sử dụng dịch vụ thanh toán 1

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 03/VBHN-NHNN: “Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận” 2

Cụ thể hơn, thẻ ngân hàng được hiểu là một loại thẻ được phát hành bởi các ngân hàng hoặc một số công ty tài chính, để thực hiện các giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận

Về cấu tạo, thẻ ngân hàng có thiết kế là một miếng nhựa được làm từ chất liệu plastic, có hình chữ nhật theo kích cỡ tiêu chuẩn, thường là 8,5*5,5 cm Những thông tin chủ yếu có mặt trước và mặt sau thẻ ngân hàng gồm:

- Mặt trước thẻ:

 Số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ

 Tên chủ thẻ

 Tên và logo của tổ chức phát hành thẻ

 Tên gọi loại thẻ

 Chip thẻ

- Mặt sau thẻ:

 Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hóa

 Chữ ký của chủ thẻ

 Logo tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước 3

Thẻ ngân hàng hiện nay được chia thành 3 loại thẻ thông dụng:

- Thẻ ghi nợ (Debit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ 4

Thẻ ghi nợ hiện nay được liên kết trực tiếp với tài khoản thanh toán ngân hàng, sử dụng theo cơ chế nạp tiền trước và chi tiêu sau, trong phạm vi số tiền có trong tài khoản ngân hàng của chủ sở hữu thẻ Người sử dụng thẻ chỉ có thể thanh toán, chuyển

1 TS Lê Thị Thu Thủy (2005), Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,

Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

2 Khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/VBHN-NHNN, Thông tư Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

3 Thẻ ngân hàng: Tìm hiểu và phân loại các thẻ thông dụng hiện nay, trang điện tử HongLeong Bank

https://www.hlbank.com.vn/vi/personal-banking/blog/the-ngan-hang-tim-hieu-va-phan-loai-cac-the-thong-dung-hien-nay.html

4 Khoản 2 Điều 3 Thông tư 03/VBHN-NHNN, Thông tư Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

Trang 5

khoản, rút tiền tại ATM,… khi trong thẻ có tiền và là tiền họ nạp vào chứ không phải là tiền đi vay ngân hàng Thẻ ghi nợ hiện nay được phân loại theo hạng thẻ: thẻ chuẩn và thẻ hạng cao hơn

- Thẻ trả trước (Prepaid Card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ

Thẻ trả trước bao gồm: Thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ) 5

- Thẻ tín dụng (Credit card): Là loại thẻ thanh toán mà khi phát hành nó có nghĩa là ngân hàng đã cấp một khoản tín dụng cho người sử dụng thẻ Người sử dụng thẻ vay tiền chi tiêu và hoàn trả ngân hàng trong thời hạn do hai bên thỏa thuận Cũng có thể coi đây là loại quan hệ tín dụng (cho vay thanh toán), do vậy, người sở hữu thẻ phải đáp ứng những điều kiện nhất định và phải được ngân hàng chấp nhận Khi phát hành thẻ tín dụng, ngân hàng cũng phải xác định hạn mức tín dụng và ngưới sở hữu thẻ chỉ được phép thanh toán trong hạn mức tín dụng đó 6

Theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 03/VBHN-NHNN, thẻ tín dụng “là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ”7 Nếu quá hạn nợ (thường là 45 ngày) ngân hàng sẽ tính lãi suất phạt trả chậm theo quy định của mỗi ngân hàng

Những loại thẻ tín dụng được sử dụng phổ biến hiện nay: Thẻ hạng chuẩn, thẻ hạng vàng, thẻ bạch kim, thẻ tư nhân, thẻ doanh nghiệp, thẻ nội địa, thẻ quốc tế

Mỗi loại thẻ ngân hàng sẽ có những tính chất, cách sử dụng khác nhau và được phân loại dựa trên các đặc điểm:

- Theo tính chất của thẻ:

 Cần có tiền sẵn bên trong mới có thể thực hiện giao dịch được: Thẻ Ghi nợ quốc tế (Debit card) và Thẻ ATM, thẻ trả trước (Prepaid card)

 Được chi tiêu trước, trả tiền sau trong một thời gian cho phép và có một hạn mức nhất định: thẻ tín dụng (Credit card)

- Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng:

 Thẻ nội địa: Thẻ ATM

 Thẻ quốc tế: Thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng, thẻ trả trước, các loại thẻ được phát hành bởi các tổ chức tài chính quốc tế như Visa, Mastercard, JCB,…

- Theo tính chất kỹ thuật:

 Thẻ từ: Có gắn dải băng từ chứa thông tin ở mặt sau thẻ

5 Khoản 4 Điều 3 Thông tư 03/VBHN-NHNN, Thông tư Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

6 TS Lê Thị Thu Thủy (2005), Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,

Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

7 Khoản 3 Điều 3 Thông tư 03/VBHN-NHNN, Thông tư Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

Trang 6

 Thẻ chip: Sử dụng chip điện tử.

- Theo tổ chức phát hành:

 Ngân hàng thương mại

 Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Đây là một thể thức thanh toán không dùng tiền mặt rất được ưa chuộng trên thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển và được sử dụng rộng rãi cho nhiều đối tượng, nhất là các cá nhân có tài khoản thanh toán tại ngân hàng Người sử dụng thẻ thanh toán có thể rút tiền mặt qua hệ thống máy rút tiền tự động (ATM) và thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ 8

2 Pháp luật về mở và phát hành thẻ ngân hàng:

2.1 Tổ chức phát hành thẻ:

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 03/VBHN-NHNN, các tổ chức được phát hành thẻ ngân hàng bao gồm:

“1 Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp.

2 Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

3 Công ty tài chính chỉ được phát hành thẻ tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Công ty tài chính bao thanh toán không được phát hành thẻ.

4 Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được ký kết văn bản thỏa thuận với TCTQT để phát hành thẻ có BIN do TCTQT cấp.

5 TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ

có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp theo lộ trình chuyển đổi quy định tại Điều 27b Thông tư này.” 9

Thẻ ngân hàng có thể được thể hiện dưới dạng thẻ vật lý hoặc thẻ phi vật lý Thẻ vật lý là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, thông thường được làm bằng chất liệu nhựa, có gắn dải từ hoặc chip điện tử để lưu giữ dữ liệu thẻ Thẻ phi vật lý là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất, tồn tại dưới dạng điện tử và chứa các thông tin trên thẻ quy định tại Điều 12 Thông tư 03/VBHN-NHNN, được tổ chức phát hành

8 TS Lê Thị Thu Thủy (2005), Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,

Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

9 Điều 9 Thông tư 03/VBHN-NHNN, Thông tư Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

Trang 7

thẻ phát hành cho chủ thẻ để giao dịch trên môi trường internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động; không bao gồm các trường hợp thẻ vật lý có đăng ký chức năng để giao dịch trên môi trường internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động Thẻ phi vật lý có thể được tổ chức phát hành thẻ in ra thẻ vật lý khi chủ thẻ có yêu cầu 10

2.2 Nội dung trên thẻ:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 12 Thông tư 03/VBHN-NHNN, thông tin trên thẻ phải bao gồm các yếu tố sau đây:

“a) Tên TCPHT (tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT) Trường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm TCPHT, tổ chức hợp tác hoặc liên kết phát hành thẻ với TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, TCTQT và các đơn vị liên quan), thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ thẻ này được phát hành bởi TCPHT (hoặc thẻ này là tài sản của TCPHT), tránh gây sự nhầm lẫn cho khách hàng;

b) Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà TCPHT là thành viên (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ), trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ;

c) Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có);

d) Số thẻ;

đ) Thời hạn hiệu lực (hoặc thời điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ;

e) Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và

họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh.” 11

Hạn mức thẻ ngân hàng được quy định tại Điều 14 Thông tư 03/VBHN-NHNN như sau:

“1 TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật.

1a Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày.

10 Điều 6, Điều 7 Thông tư 03/VBHN-NHNN, Thông tư Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

11 Khoản 1 Điều 12 Thông tư 03/VBHN-NHNN, Thông tư Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

Trang 8

2 Đối với thẻ trả trước vô danh, TCPHT quy định cụ thể các hạn mức số dư và hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ, đảm bảo số dư trên một thẻ trả trước vô danh tại mọi thời điểm không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam.” 12

2.4 Cấp tín dụng qua thẻ:

Căn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 15 Thông tư 03/VBHN-NHNN, tổ chức phát hành thẻ được xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, chủ thẻ không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định của

Luật Các tổ chức tín dụng;

Thứ hai, chủ thẻ sử dụng tiền vay đúng mục đích và có khả năng tài chính bảo

đảm trả nợ đúng hạn;

Thứ ba, tổ chức phát hành thẻ xem xét và yêu cầu chủ thẻ áp dụng các biện

pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật;

Thứ tư, hạn mức thẻ tín dụng đối vối một số cá nhân là ngưòi quản lý và người

có liên quan của họ (theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung 2017) không quá 500 triệu đồng đôì với trường hợp không có tài sản bảo đảm và không quá 01 tỷ đồng đôì với trường hợp có tài sản bảo đảm

Pháp luật cũng quy định, tổ chức phát hành thẻ phải ban hành quy định nội bộ về phát hành thẻ áp dụng trong hệ thông của mình

Quy định về phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng không điều chỉnh đối với các loại thẻ do các tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành chỉ để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ của chính các tổ chức phát hành đó

3 Pháp luật về sử dụng thẻ ngân hàng:

Theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 35/2012/TT-NHNN: “Sử dụng thẻ là việc thực hiện các giao dịch thẻ để nộp, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, vấn tin tài khoản hoặc sử dụng các dịch vụ khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thẻ cung cấp” 13

Căn cứ theo Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 18 Thông tư 03/VBHN-NHNN, tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm “phổ biến, hướng dẫn cho khách hàng về dịch vụ thẻ, thao tác sử dụng thẻ đúng quy trình, các rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng thẻ và cách xử lý khi gặp sự cố” và “thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa rủi ro cho giao dịch thẻ theo các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử; bảo mật thông tin liên quan đến hoạt động thẻ”

12 Điều 14 Thông tư 03/VBHN-NHNN, Thông tư Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

13 Khoản 3 Điều 3 Thông tư 35/2012/TT-NHNN

Trang 9

3.1 Quy định pháp luật về đối tượng chưa đủ 18 tuổi sử dụng thẻ:

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Thông tư 03/VBHN-NHNN, đối tượng sử dụng thẻ được quy định như sau:

Pháp luật quy định về đối tượng chưa đủ 18 tuổi được sử dụng thẻ ngân hàng như sau:

Thứ nhất, người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi nếu được người đại diện theo

pháp luật đồng ý, thì được sử dụng thẻ trả trước và thẻ ghi nợ, nhưng không được thấu chi (không được sử dụng thẻ tín dụng);

Thứ hai, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, nếu được người đại diện theo

pháp luật đồng ý, thì được sử dụng thẻ phụ (theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính) là thẻ trả trước, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng;

Thứ ba, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, nếu có tài sản riêng bảo đảm

thực hiện nghĩa vụ trong việc sử dụng thẻ thì được sử dụng (không cần người đại diện theo pháp luật đồng ý) thẻ ghi nợ nhưng không được thấu chi, thẻ trả trước)

3.2 Việc xử lý rủi ro đối với hoạt động thanh toán thẻ:

Điều 19 Thông tư 03/VBHN-NHNN quy định:

“1 Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT.

2 Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ Thời hạn TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.

3 Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật.” 14

Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 03/VBHN-NHNN, tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm xử lý khiếu nại của khách hàng theo các quy định chặt chẽ, theo đúng thời hạn quy định của Thông tư và có trách nhiệm bồi hoàn cho chủ thẻ hoặc xử lý theo quy định của pháp luật nếu có sai sót xảy ra thuộc về lỗi của tổ chức phát hành thẻ

3.3 Các hành vi bị cấm đối với việc phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng:

14 Điều 19 Thông tư 03/VBHN-NHNN

Trang 10

Căn cứ quy định tại Điều 8 Thông tư 03/VBHN-NHNN, các hành vi bị cấm đối với việc phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng là:

“1 Làm, sử dụng, chuyển nhượng và lưu hành thẻ giả.

2 Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện để người khác thực hiện các hành vi giao dịch thẻ gian lận, giả mạo; giao dịch thanh toán khống tại ĐVCNT.

3 ĐVCNT thu phụ phí hoặc phân biệt giá khi chủ thẻ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ.

4 Lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin thẻ; tiết lộ và cung cấp thông tin thẻ, chủ thẻ và giao dịch thẻ không đúng quy định của pháp luật.

5 Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập trái phép, phá hủy chương trình hoặc cơ

sở dữ liệu của hệ thống phát hành, thanh toán thẻ, chuyển mạch thẻ, bù trừ điện tử giao dịch thẻ.

6 Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

7 ĐVCNT chuyển thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code cho bên khác sử dụng; chấp nhận thanh toán thẻ mà không có hợp đồng thanh toán thẻ; sử dụng trái phép các thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code của TCTTT ở Việt Nam hoặc của TCTTT ở nước ngoài.

8 Mua, bán, thuê, cho thuê thẻ hoặc thông tin thẻ, mở hộ thẻ (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh).” 15

4 Thực trạng áp dụng pháp luật thanh toán thẻ ngân hàng:

Cho đến nay, việc thanh toán bằng thẻ ngân hàng đối với người dân Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung không còn quá xa lạ và ngày càng phát triển, mở rộng hơn Thị trường thẻ ngân hàng ở Việt Nam cũng vì thế mà trở nên cạnh tranh gay gắt, các tổ chức phát hành thẻ đua nhau đưa ra những ưu đãi, chính sách thu hút khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng do bên mình phát hành Người sử dụng thẻ cũng không cần trực tiếp phải ra ngân hàng để mở thẻ mà có thể ngồi tại nhà hay bất cứ đâu, sử dụng thao tác trên điện thoại, máy tính có kết nối internet để có trong tay một chiếc thẻ ngân hàng theo bất cứ loại hình thẻ nào mình mong muốn

Để siết chặt hơn việc kiểm soát loại hình thanh toan bằng thẻ ngân hàng, Nhà nước đã liên tục cập nhật những thông tư, nghị định liên quan đến hoạt động thanh toán bằng thẻ ngân hàng nhằm không để các đối tượng xấu lợi dụng sơ hở của hình thức thanh toán này để phạm tội, và giúp người sử dụng thẻ có thể nắm rõ được các loại hình, phương thức, quy định cụ thể về việc sử dụng thẻ ngân hàng Bắt đầu với

15 Điều 8 Thông tư 03/VBHN-NHNN

Ngày đăng: 08/11/2021, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w