Hoạt động 2: Thực hành - HS làm các bài tập - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV chấm một số bài - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải... Người ta hòa 2 lít nước si- rô vào 4[r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009.
Toán(Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :
- Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn tập về phân số
- Cho HS nêu các tính chất cơ bản của
- HS nêu
Giải :a) 8 : 15 = 158 ; 7 : 3 = 73 ; 23 : 6 =23
6b) 19 = 191 ; 25 = 251 ; 32 = 321Giải :
3 × 4=
8
12 và giữ nguyên 125 Giải :
Trang 2Bài 4: Điền dấu >; < ; =
a) 29 .2
7 b) 154 4
19c) 32 3
3
5 ; 1821= 18:3
21:3=
6 7 60
100=
60:20 60:20=
3 5Vậy : 35= 12
20=
60
100 ; 67= 18
21Giải:
a) 29< 2
7 b) 154 > 4
19c) 32< 3
2 d) 1511 < 15
8
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiếng việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS nắm được thế nào là từ đồng nghĩa
- HS biết vận dụng những kiến thức đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồngnghĩa
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị :
Nội dung, phấn màu
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1: GV cho 1 HS đọc phần ghi
a)Cháu mời bà xơi nước ạ.
Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.
b)Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.
Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông
hoa
Trang 3- Sóng biển …xô vào bờ.
- Sóng lượn …trên mặt sông.
- Dặn HS về nhà ôn lại các từ đồng nghĩa.
c)Ông Ngọc mới mất sáng nay.
Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.
Bài giải:
- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.
- Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.
- Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông.
Bài giải : + Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trường + Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.
+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở trường.
+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.
+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.
+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán (Hướng dẫn học).
Tiết 3: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :
- Rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số
- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Trang 4*Lưu ý: HS cách nhân chia phân số với số
tự nhiên , hướng dẫn HS rút gọn tại chỗ,
tránh một số trường hợp HS thực hiện theo
qui tắc sẽ rất mất thời gian
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009.
Tiếng việt (Thực hành)
Trang 5Tiết 1: LUYỆN TẬP CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH.
I.Mục tiêu:
- Học sinh nắm dược cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần
- Phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị:
- Nội dung, phấn màu
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân
tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh.
Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Tiếng việt 5 tập I (10)
- Cho một học sinh đọc to bài văn
- Cho cả lớp đọc thầm bài văn
- Đọc thầm phần giải nghĩa từ khó :
* Lụi: cây cùng loại với cây rau, cao 1-2m,
lá xẻ hình quạt, thân nhỏ, thẳng và rắn,
dùng làm gậy
* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn bằng
đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân lúa
- Cho HS đọc thầm và tự xác định mở bài,
thân bài, kết luận
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến:
- Bài gồm có 3 phần:
* Từ đầu đến… khác nhau: Giới thiệu màusắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng
* Tiếp theo đến…lạ lùng Tả các màu vàngrất khác nhau của cảnh vật
* Đoạn còn lại Tả thời tiết, con người
Vậy: Một bài văn tả cảnh gồm có 3 phần:
a) Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ
Trang 6- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số.
- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn cách thực hiện 4 phép
- HS nêu cách nhân chia 2 phân số
Cách 2 : Ta thấy : 34< 1 mà4
3>1 Vậy : 34< 4
3
Trang 713 ;
7
10;
7 12c) (Dành cho HSKG)
Bài 3: Khối lớp 5 có 80 hoch sinh, tronh
29<
21
29<
80 29b) 78< 7
10 <
7
12<
7 13c) Ta có: 14= 10
4<
3
10<
3 8Giải:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn cách đọc , viết hỗn số ;
*Kết quả : a) 436 b) 133
c) 174 d) 53
*Kết quả :a) 2910 b) 7263
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 9Tiếng việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố về từ đông nghĩa;
- Luyện viết đúng chính tả với âm g/gh; ng/ngh
- - Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị :
Nội dung bài tập, phấn màu
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1: GV cho1 HS đọc phần ghi
H: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:
a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi
b) Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà
d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió
Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non
Lời giải:
Trang 10H: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh;
ng/ngh vào đoạn văn sau:
Gió bấc thật đáng …ét
Cái thân …ầy khô đét
Chân tay dài …êu…ao
Chỉ …ây toàn chuyện dữ
Vặt trụi xoan trước õ
Rồi lại …é vào vườn
Xoay luống rau …iêng…ả
Lời giải :
Gió bấc thật đáng ghét Cái thân gầy khô đét Chân tay dài nghêu ngao Chỉ gây toàn chuyện dữ Vặt trụi xoan trước ngõ Rồi lại ghé vào vườn Xoay luống rau nghiêng ngả Gió bấc toàn nghịch ác Nên ai cũng ngại chơi
- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính
- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Trang 11Một xe chở ba loại bao tải: xanh, vàng,
trắng gồm 1200 cái Số bao xanh chiếm
Lời giải :
a) 504cm b) 5040kg 27dm 207kg 7m 20cm 554cm2
Đáp án :
a) 37 b) 32 c) 149 d) 118
Trang 12Tiết 2: Chính tả: (nghe viết)
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.
I.Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết
II.Chuẩn bị:
Phấn màu, nội dung
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn
bị của HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …vẫy
vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc ngày
c Hướng dẫn HS viết bài.
- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước
khi viết
- Đọc cho học sinh viết bài
- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại bài
- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa
- HS trao đổi vở để soát lỗi
- Giáo viên nhận xét chung
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày
- HS viết nháp, 2 em viết bảng nhóm
Trang 13- Kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…
b) - Gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…
I.Mục tiêu :
- Củng cố cộng trừ, nhân chia PS
- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn tập về PS thập phân
- Cho HS nêu đặc điểm PS thập phân, lấy
Trang 14chiều dài 154 m, chiều rộng 32 m Tấm
lưới được chia ra thành 5 phần bằng nhau
30=
18:3 30:3=
6
10 ; d) 1004 = 4 : 4
100 : 4=
1 100
Lời giải :
a) Khoanh vào Cb) Khoanh vào B
52:5=1
2 (m2) Đ/S : 12 m2
Lời giải :
Ta có : x5>1 thì x>5
x5< 8
5thì x <8 Vậy : Để : 1<x
I Mục tiêu:
Trang 15- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho.
- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
H: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy
bay, tàu bay
- HS nêu
Bài giải:
a Vàng chanh, vàng choé, vàng kệch, vàng xuộm, vàng hoe, vàng ối, vàng tươi,…
b Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn, hồng hồng,…
c Tím ngắt, tím sẫm, tím đen, tím nhạt, tím than,…
- Tàu bay đang lao qua bầu trời.
- Giờ ra chơi, các bạn thường chơi gấp
máy bay bằng giấy.
- Bố mẹ em về quê bằng tàu hoả.
- Anh ấy từ Hà Nội đi chuyến xe lửa 8
giờ sáng vào Vinh rồi
Trang 16I.Mục tiêu :
- Củng cố cộng trừ, nhân chia PS
- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Bài 2: Viết các số đo theo mẫu:
5 m7 dm=5 m+ 7
10 m=5
7
10 ma) 8m 5dm
- HS nêu
Đáp án :
a) 1910 b) 1118c) 352 d) 2815
Đáp án :
a) 8 5
10 m c) 5250
1000 kg.b) 475
100 m
Lời giải :
a) 51
7>26
7 vì 5 > 2
Trang 17Bài 4 : (HSKG)
Người ta hòa 12 lít nước si- rô vào 74
lít nước lọc để pha nho Rót đều nước nho
đó vào các cốc chứa 14 lít Hỏi rót được
mấy cốc nước nho?
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2009.
Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :
- Giúp HS nhớ và làm được các dạng toán
+ Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
+ Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Trang 18- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải
Bài 1: Hai thùng dầu có 168 lít dầu Tìm
số dầu mỗi thùng biết thùng thứ nhất có
nhiều hơn thùng thứ hai là 14 lít
Bài 2: Có hai túi bi Túi thứ nhất có số bi
bằng 5
3
số bi túi thứ hai và kém túi thứ hai
là 26 viên bi Tìm số bi ở mỗi túi ?
Số lít dầu ở thùng thứ nhất có là : (168 – 14) : 2 = 77 (lít)
Số lít dầu ở thùng thứ hai có là :
77 + 14 = 91 (lít) Đ/S : 91 lít ; 77 lít
Bài giải :
Nửa chu vi HCN là : 56 : 2 = 28 (m)
Ta có sơ đồ :Chiều rộngChiều dài
Chiều rộng HCN là : 28 : (1 + 3) = 7 (m)Chiều dài HCN là : 28 – 7 = 21 (m)Diện tích HCN là : 21 7 = 147 (m2)
Đ/S : 147m2
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH.
I Mục tiêu:
168 lít
28m
Trang 19- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị.
- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên
II Chuẩn bị: nội dung.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh
Giáo viên nhận xét và nhắc lại
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập
làm văn trước ( Tuần 1)
- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em
- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần
1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng
(trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, làng
Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành
lạnh, mọi người đang ngon giấc trong
những chiếc chăn đơn Bỗng một con gà
trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng
gáy lanh lảnh ở đầu xóm Đó đây, ánh lửa
hồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờ
ruộng, đã có bước chân người đi, tiếng nói
chuyên rì rầm, tiếng gọi nhau í ới Tảng
sáng, vòm trời cao xanh mênh mông
Những tia nắng đầu tiên hắt trên các vòm
cây Nắng vàng lan nhanh Bà con xã viên
đã đổ ra đồng, cấy mùa, gặt chiêm Mặt
trời nhô dần lên cao ánh nắng mỗi lúc một
gay gắt Trên các con đường nhỏ, từng
đoàn xe chở lúa về sân phơi
- HS trình bày, các bạn khác nhận xét
Trang 204 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nhận diện được 2 dạng toán : Quan hệ ti lệ
- Biết cách giải 2 dạng toán đó
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
- HS nêu
Trang 21mắc phải.
Bài 1: Mua 20 cái bút chì hết 16000 đồng
Hỏi mua 21 cái bút chì như vậy hết bao
nhiêu tiền ?
- Gv đưa bài toán ra
- HS đọc bài toán , tóm tát bài toán
- HS tìm cách giải
Bài 2: Có một nhóm thợ làm đường , nếu
muốn làm xong trong 6 ngày thì cần 27
công nhân Nếu muốn xong trong 3 ngày
thì cần bao nhiêu công nhân?
Bài 3 : Cứ 10 công nhân trong một ngày
sửa được 37 m đường Với năng suất như
vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày
sẽ sửa được bao nhiêu m đường?
800 x 21 = 16800 ( đồng ) Đáp số : 16800 đồng
Lời giải :
3 ngày kém 6 ngày số lần là :
6 : 3 = 2 (lần)Làm xong trong 3 ngày cần số công nhân
là : 27 x 2 = 54 (công nhân) Đáp số : 54 công nhân
I Mục tiêu:
- Củng cố, mở rộng cho HS những kiến thức đã học về chủ đề : Nhân dân
- HS vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
Trang 221.Ổn định:
2.Kiểm tra : Em hãy nêu một số từ ngữ
thuộc chủ đề: Nhân dân?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập 1: Đặt câu với các từ:
a)Cần cù
b) Tháo vát
Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm
trong những câu sau: (các từ cần điền: vẻ
thầy thuốc, họ thường làm trong các bệnh
viện, luôn chăm sóc người bệnh Giáo viên
lại là những thầy, cô giáo làm việc trong
các nhà trường, dạy dỗ các em để trở thành
những công dân có ích cho đất nước Còn
công nhân thường làm việc trong các nhà
máy Họ sản xuất ra những máy móc, dụng
cụ phục vụ cho lao động…Tất cả họ đều
Trang 23có chung một mục đích là phục vụ cho đất
nước
4 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Toán (Hướng dẫn học) Tiết 3: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Giải thành thạo 2 dạng toán quan hệ tỉ lệ
- Biết cách giải 2 dạng toán đó
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải
Bài 1: Lan mua 4 hộp bút màu hết 16000
đồng Hỏi Hải mua 8 hộp bút như vậy hết
bao nhiêu tiền ?
16 000 x 2 = 32 000 (đồng)
Đáp số : 32 000 (đồng)
Lời giải :
Số hộp thịt bà Bình mua là :
Trang 24hộp thịt thì phải trả bao nhiêu tiền ?
Bài 3 : (HSKG)
Mẹ mua 9 qua cam, mỗi quả 800 đồng
Nếu mua mỗi quả với giá rẻ hơn 200 đồng
thì số tiền đó đủ mua bao nhiêu quả ?
Bài giải :
Nếu giá mỗi quả cam là 800 đồng thì mua
9 quả hết số tiền là:
800 9 = 7200 ( đồng ) Nếu giá mỗi quả rẻ hơn 200 đồng thì
7200 đồng mua được số cam là
7200 : (800 - 200 ) = 12 ( quả ) Đáp số: 12 quả
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009.
Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Trang 25- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải
Bài 1: Cửa hàng mua 1 tá bút chì hết số
tiền là 18 000 đồng Bạn Hằng mua 7 cái
bút chì cùng loại hết bao nhiêu tiền?
Bài 2: Một người làm trong 2 ngày được
trả 126 000 đồng tiền công Hỏi với mức
trả công như thế, người đó làm trong 3
ngày thì được trả bao nhiêu tiền công?
Bài 3 : (HSKG)
Một phân xưởng làm một số công việc
cần 120 người làm trong 20 ngày sẽ xong
Nay có thêm 30 người nữa thì làm trong
bao nhiêu ngày sẽ xong?
Đáp số : 10 500 (đồng)
Lời giải :
Tiền công được trả trong 1 ngày là :
126 000 : 2 = 63 000 (đồng) Tiền công được trả trong 1 ngày là :
120 x 20 = 2400 (ngày)Nếu 150 người làm thì cần số ngày là :
2400 : 150 = 16 (ngày) Đáp số : 16 ngày
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA.
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa
- HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ trái nghĩa
- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
Trang 26II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại các kiến
thức về từ trái nghĩa
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài 1 : Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn
sau
a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm
b) Đời ta gương vỡ lại lành
Cây khô cây lại đâm cành nở hoa
c) Đắng cay nay mới ngọt bùi
Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau
d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam
Bài tập 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa
trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)
Lá lành đùm lá rách
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
Chết đứng còn hơn sống quỳ
Chết vinh còn hơn sống nhục
Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng
Bài tập 3 Tìm từ trái nghĩa với các từ :
hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ bé,
bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng sủa,
chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa xôi,
rộng rãi, ngoan ngoãn…
- HS nêu
Bài giải:
a) ngọt bùi // đắng cay
b) ngày // đêm
c) vỡ // lành d) tối // sáng
vui vẻ // buồn dầu; nhỏ bé // to lớn; bình tĩnh // nóng nảy; sáng sủa //tối tăm;ngăn nắp // bừa bãi ; mới mẻ // cũ kĩ; chậm chạp // nhanh nhẹn;
khôn ngoan // khờ dại ; rộng rãi // chật hẹp ;ngoan ngoãn // hư hỏng
xa xôi // gần gũi
Trang 274 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2009.
Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải
Bài 1: 14 người làm một công việc phải
mất 10 ngày mới xong.Nay muốn làm
trong 1 tuần thì cần bao nhiêu người làm?
- HS nêu
Lời giải :
Đổi : 1 tuần = 7 ngày
Làm trong 1 ngày thì cần số người là :
14 x 10 = 140 (người)Làm trong 7 ngày thì cần số người là :
140 : 7 = 20 (người) Đáp số : 20 người
Trang 28Bài 2: Có 5 máy bơm làm liên tục trong 18
giờ thì hút cạn một hồ nước Nay muốn hút
hết nước ttrong 10 giờ thì bao nhiêu máy
bơm như thế?
Bài 3 : (HSKG)
Cứ 15 công nhân sửa xong một đoạn
đường phải hết 6 ngày Nay muốn sửa
xong đoạn đường đó trong 5 ngày thì cần
bổ xung thêm bao nhiêu công nhân?
90 : 10 = 9 (máy bơm) Đáp số : 9 máy bơm
Bài giải:
Làm trong 1 ngày cần số công nhân là:
15 x 6 = 90 (công nhân) Làm trong 5 ngày cần số công nhân là:
90 : 5 = 18 (công nhân)
Số công nhân cần bổ xung thêm là :
18 – 15 = 3 (công nhân) Đáp số : 3 công nhân
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị
- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên
II Chuẩn bị: nội dung.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh
Giáo viên nhận xét và nhắc lại
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập
làm văn trước
- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em
- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết
1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc
chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng
Trang 29làm bài.
Bài làm gợi ý:
Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn,
tiếng hót trong trẻo, ngây thơ ấy làm tôi
bừng tỉnh giấc Lúc này, màn sương đang
tan dần Khoảnh vườn đang tỉnh giấc Rực
rỡ nhất, ngay giữa vườn một nụ hồng còn
đẫm sương mai đang hé nở Một cánh, hai
cánh, rồi ba cánh…Một màu đỏ thắm như
nhung Điểm tô thêm cho hoa là những
giọt sương long lanh như hạt ngọcđọng
trên những chiếc lá xanh mướt.Sương tan
tạo nên muôn lạch nước nhỏ xíu nâng đỡ
những chiếc lá khế vàng như con thuyền
trên sóng vừa được cô gió thổi tung lên rồi
nhẹ nhàng xoay tròn rơi xuống
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
Trang 30III.Các hoạt động dạy học
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
5 số trứng vịt Hỏi trong thúng có bao
nhiêu quả trứng gà? Có bao nhiêu quả
trứng vịt?
Bài 2: Có một số tiền mua kẹo Trung thu
Nếu mua loại 5000 đồng một gói thì được
18 gói Hỏi cũng với số tiền đó, nếu mua
kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được
mấy gói như thế?
Bài 3 : (HSKG)
Theo dự định, một xưởng dệt phải làm
trong 15 ngày, mỗi ngày dệt được 300 sản
- HS nêu
Lời giải :
Ta có sơ đồ :Trứng gàTrứng vịt Tổng số phần bằng nhau có là :
3 + 5 = 8 (phần)Trứng gà có số quả là :
128 : 8 3 = 48 (quả)Trứng vịt có số quả là :
128 – 48 = 80 (quả) Đáp số : 80 quả
Lời giải:
Số tiền mua 18 gói kẹo là
5000 18 = 90 000 (đồng)Nếu mua kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được số gói là:
90 000 : 7 500 = 12 (gói) Đáp số : 12 gói
Bài giải:
Số sản phẩm dệt trong 15 ngày là :
Trang 31phẩm thì mới hoàn thành kế hoạch Nay do
cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày dệt được
450 sản phẩm Hỏi xưởng đó làm trong
bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế hoạch?
số ngày là: 4500 : 450 = 10 (ngày) Đáp số : 10 ngày
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ
TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA.
I Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa và trái nghĩa, làm đúng những bài tập
về từ đồng nghĩa và trái nghĩa
- Phân loại các từ đã đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại các kiến
thức về từ đồng nghĩa
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài 1 : Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn
sau:
a) Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như
gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt,
vẻ vang Bởi thế mỗi người dân Việt Nam
yêu nước dù có đi xa quê hương, xứ sở tới
tận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn hướng
về Tổ Quốc thân yêu với một niềm tự hào
Trang 32b) Không tự hào sao được! Những trang
sử kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
oai hùng của dân tộc ta ròng rã trong suốt
30 năm gần đây còn ghi lại biết bao tấm
gương chiến đấu dũng cảm, gan dạ của
những con người Việt Nam anh dũng,
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh
d) Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
4 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
d) Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Toán (Hướng dẫn học) Tiết 3: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng
- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Trang 33H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?
b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng
- HS nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có
chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều rộng là
4 dam Tìm diện tích hình chữa nhật
Đơn vị đo độ dài :
d) 204hg.
Bài giải:
a) 3 yến 7kg < 307 kg b) 6km 5m = 60hm 50dm
Trang 34100 + 40 = 140 (m) Diện tích thửa ruộng là :
140 100 = 1400 (m2) Đáp số : 1400 m2
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2009.
Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Tiếp tục cho HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng
- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?
b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối
lượng
- HS nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị
đo
- HS nêu:
Đơn vị đo độ dài :
Km, hm, dam, m, dm, cm, mm.Đơn vị đo khối lượng :
Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
Trang 35- GV lấy VD ngay trong bài để HS thực
hành và nhớ lại các dạng đổi
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
Người ta thu ba thửa ruộng được 2 tấn lúa
Thửa ruộng A thu được 1000 kg, thửa
ruộng B thu được 35 thửa ruộng A Hỏi
thửa ruộng C thu được bao nhiêu kg lúa?
Bài giải:
a) 6 tấn 3 tạ = 63tạ b) 4060 kg < 4 tấn 6 kg c) 12 tạ < 70 kg
Bài giải:
Đổi : 2 tấn = 2000 kg
Thửa ruộng B thu được số kg lúa là :
1000 35 = 600 (kg)Thửa ruộng A và B thu được số kg lúa là :
1000 + 600 = 1600 (kg)Thửa ruộng C thu được số kg lúa là :
2 000 – 1600 = 400 (kg) Đáp số : 400 kg
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 36Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: Chính tả: (nghe - viết) NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY.
I.Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Những con sếu bằng giấy
- Viết đúng các từ : 16 - 7 - 1945, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô, Xa-xa-ki
- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết
II.Chuẩn bị:
Phấn màu, nội dung
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn
bị của HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …em
lâm bệnh nặng” trong bài: Những con sếu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các từ
khó: Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô
Xa-xa-ki
c Hướng dẫn HS viết bài.
- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước
khi viết
- Đọc cho học sinh viết bài
- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại bài
- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa
- HS trao đổi vở để soát lỗi
- Giáo viên nhận xét chung
- Khi cô bé mới được hai tuổi
- Gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy và treo quanh phòng
- HS viết nháp, 2 em viết bảng nhóm
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 37Thứ sáu ngày 2 tháng 10 năm 2009.
Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- HS nắm được các đơn vị đo diện tích, tên gọi, ký hiệu, MQH giữa các Đvị đo
- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
Ôn lại các đơn vị đo diện tích
H: Nêu tên các đơn vị diện tích theo thứ tự
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
Trang 38là 36dam, chiều rộng bằng 3
2 chiều dài
Hỏi thửa ruộng có diện tích là bao nhiêu
36 24 = 864 (dam2) = 86400 m2
Đáp số : 86400 m2
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiếng việt: (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ.
I.Mục tiêu:
- Học sinh biết trình bày số liệu thống kê, biết được tác dụng của các số liệu thống kê
- Biết thống kê đơn giản với các số liệu về từng tổ trong lớp mình, trình bày được kết quả thống kê theo biểu bảng
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị : phiếu học tập.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: GVkiểm tra sự chuẩn bị của
HS
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Giáo viên nêu yêu cầu của giờ học
- Cho HS nhắc lại kiến thức về báo cáo
Trang 39Bài tập: Thống kê số HS trong lớp theo mẫu sau:
nữ
HS Nam
- Giáo viên hệ thống bài Dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về chủ đề : Hoà bình.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng dùng từ để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Cho HS tìm từ trái nghĩa với - HS nêu: Béo // gầy ; nhanh // chậm ;
Trang 40các từ: béo, nhanh, khéo?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
Bài tập 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ
5 - 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của quê
em
Gợi ý:
Quê em nằm bên con sông Hồng
hiền hoà Chiều chiều đi học về, chúng em
cùng nhau ra bờ sông chơi thả diều Cánh
đồng lúa rộng mênh mông, thẳng cánh cò
bay Đàn cò trắng rập rờn bay lượn Bên
bờ sông, đàn trâu thung thăng gặm cỏ
Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ xanh thật dễ
chịu, nhìn những con diều giấy đủ màu
sắc, đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải
cánh diều đang mang những giấc mơ của
chúng em bay lên cao, cao mãi
- Cho một số em đọc đoạn văn
4 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Từ đồng nghĩa với từ Hoà bình là:
bình yên, thanh bình, thái bình
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :