1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giao trinh dao tao ky thuat an toan cap I

97 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Đào Tạo Kỹ Thuật An Toàn Cấp I
Trường học Công Ty Phân Đạm Và Hoá Chất Hà Bắc
Chuyên ngành Kỹ Thuật An Toàn
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2007
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1989: Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động: - Phải trực tiếp chăm lo, bảo vệ, tăng cường s[r]

Trang 1

lời nói đầu

Công ty Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc là đơn vị sản xuất phân đạm U rê thuộc ngành công nghiệp hoá chất, cơ quan quản lý trực tiếp là Tổng Công ty hoá chất Việt Nam Đến nay, đã trải qua hơn 45 năm xây dựng, sản xuất, trưởng thành và phát triển Sản phẩm của công ty được sử dụng để phục vụ sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp và các ngành kinh tế khác.

Đặc điểm của công nghệ sản xuất phân đạm là, sử dụng nhiều loại hoá chất khác nhau, nhiều chủng loại thiết bị chịu áp từ thấp đến cao, nhiều thiết bị chứa khí hoá lỏng ; máy móc, thiết bị vận hành theo dây chuyền khép kín, trong điều kiện áp suất cao, nhiệt độ cao, môi trường có các loại khí dễ cháy nổ, độc hại Những yếu tố trên chứa đựng nhiều nguy cơ tiềm ẩn xảy ra cháy nổ, trúng độc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ô nhiễm môi trường Nếu không nắm vững và nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc của kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ thì dễ dẫn đến những hậu quả đáng tiếc đối với con người, tài sản và môi trường.

Để nhằm mục đích hướng dẫn và đào tạo cho người lao động, sinh viên, cán bộ các ngành nghề vào công ty làm việc, học tập, nghiên cứu, thực hiện tốt công tác kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy

nổ, bảo vệ môi trường trong công ty, đảm bảo sản xuất an toàn, hiệu quả, chúng

tôi biên soạn cuốn “Giáo trình đào tạo kỹ thuật an toàn cấp I” này

Nội dung của giáo trình bao gồm các vấn đề chung về an toàn lao động, các nguyên lý và giải pháp công nghệ của kỹ thuật an toàn, các biện pháp an toàn cụ thể trong sản xuất, sử dụng hoá chất, sử dụng và bảo quản thiết bị chứa khí hoá lỏng, vận hành và sử dụng điện

Giáo trình được viết nhằm phục vụ công tác đào tạo kỹ thuật an toàn cho người lao động, dùng cho các cán bộ kỹ thuật trong công ty làm tài liệu tham khảo về lĩnh vực kỹ thuật an toàn Các cơ sở sản xuất khác có sử dụng hoá chất, thiết bị chịu áp, chai và xi téc chứa khí hoá lỏng có thể dùng giáo trình này làm tài liệu tham khảo cho công tác an toàn lao động của mình.

Trang 2

Khi biên soạn sách này, chúng tôi tham khảo nhiều tài liệu thuộc lĩnh vực

kỹ thuật an toàn, cố gắng trình bày nội dung ngắn gọn, đầy đủ, cụ thể và thiết thực với thực tiễn sản xuất của công ty Tuy nhiên, do trình độ và khả năng có hạn, lượng thông tin kiến thức về lĩnh vực này cập nhật chưa được nhiều, kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, nên cuốn Giáo trình này không tránh khỏi những thiếu sót.

Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của các đồng chí lãnh đạo chính quyền, các ban ngành đoàn thể của công ty và các đơn vị; các đồng chí làm công tác kỹ thuật, đặc biệt là kỹ thuật an toàn, cùng toàn thể CNVC trong công

ty và bạn đọc gần xa Mọi ý kiến đóng góp, xin gửi về phòng Kỹ thuật an toàn – Công ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc Xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của quý độc giả.

Bắc Giang, ngày 28 tháng 4 năm 2007

phòng kỹ thuật an toàn

Trang 3

Phần thứ nhất

Những vấn đề chung

về công tác bảo hộ lao động

I mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

1 Mục đích:

Trong quá trình lao động, dù sử dụng công cụ thông thường hay máy móchiện đại, dù áp dụng công nghệ kỹ thuật giản đơn hay áp dụng kỹ thuật côngnghệ phức tạp, tiên tiến, đều phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm, cóhại, gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động

Một quá trình lao động, có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm,

có hại Nếu không được phòng ngừa cẩn thận, chúng có thể tác động vào conngười gây chấn thương, bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, mất khả năng lao độnghoặc tử vong Cho nên, việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơilàm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triểnsản xuất và tăng năng suất lao động

Chính vì vậy, công tác bảo hộ lao động luôn được Đảng và Nhà nước tacoi là một lĩnh vực công tác lớn, nhằm mục đích:

- Đảm bảo an toàn thân thể của người lao động, hạn chế đến mức thấpnhất việc để xảy ra tai nạn, chấn thương, gây tàn phế hoặc tử vong trong laođộng

- Bảo đảm cho người lao động khoẻ mạnh, không bị mắc bệnh nghềnghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây ra

- Bồi dưỡng, phục hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng lao động chongười lao động

Công tác bảo hộ lao động có vị trí rất quan trọng, và là một trong nhữngyêu cầu khách quan của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 4

2 ý nghĩa, lợi ích của công tác bảo hộ lao động

2.1- ý nghĩa chính trị:

Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa làmục tiêu của sự phát triển xã hội Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp,người lao động khoẻ mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luônluôn coi con người là vốn quí nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn luônđược bảo vệ và phát triển

Bảo hộ lao động tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khoẻ, tínhmạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểmquý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hộiđược tôn trọng

Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không thực hiện tốt, điều kiệnlao động của người lao động còn quá nặng nhọc, độc hại, để xảy ra nhiều tai nạnlao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảmsút

2.2- ý nghĩa xã hội:

Bảo hộ lao động là chăm lo đến đời sống, hạnh phúc của người lao động.Bảo hộ lao động vừa là yêu cầu thiết thực của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động

Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn được khoẻ mạnh,lành lặn, trình độ văn hoá, nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnhphúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội

Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng lành mạnh, mọi người laođộng được sống khoẻ mạnh, làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đángtrong xã hội, làm chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ khoa học kỹ thuật

Tai nạn lao động không xảy ra, sức khoẻ của người lao động được đảmbảo thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắcphục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội

Trang 5

Do vậy, phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm những điều kiện cải thiệnđời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động.

Nó có tác dụng tích cực, bảo đảm đoàn kết nội bộ để đẩy mạnh sản xuất

Ngược lại, nếu để môi trường làm việc quá xấu, tai nạn lao động hoặc ốmđau xảy ra nhiều, sẽ gây rất nhiều khó khăn cho sản xuất

Người bị tai nạn lao động, ốm đau phải nghỉ việc để chữa trị, ngày cônggiảm, nếu nhiều người lao động bị tàn phế, mất sức lao động thì ngoài việc khảnăng lao động của họ sẽ giảm, vì thế sức lao động của xã hội cũng giảm sút, mặtkhác xã hội còn phải lo việc chăm sóc, chữa trị và giải quyết các chế độ, chínhsách xã hội khác có liên quan…

Chi phí về bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, ốm đau, điều trị, machay… là rất lớn, đồng thời kéo theo những chi phí lớn khác do máy móc, nhàxưởng, nguyên vật liệu bị hư hỏng

Nói chung, tai nan lao động, ốm đau xảy ra dù nhiều hay ít đều dẫn tới sựthiệt hại về người và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất Cho nên, quan tâm thựchiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện quan điểm đầy đủ về sản xuất, làđiều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao

II nội dung, tính chất của công tác bảo hộ lao động

Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểmtrong sản xuất đối với người lao động, phải quán triệt các biện pháp đó ngay từkhi thiết kế, xây dựng hoặc chế tạo các thiết bị máy móc, các quá trình côngnghệ Trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện đồng bộ các biện pháp

về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị an toàn và các thao tác làm việc an toànthích ứng

Tất cả các biện pháp đó được quy định cụ thể tại các quy phạm, tiêuchuẩn các văn bản khác về lĩnh vực an toàn

Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu gồm những vấn đề sau đây:

Trang 6

Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và

kỹ thuật, nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đốivới người lao động

Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại phải tiến hành một loạtcác vấn đề cần thiết Trước hết, phải nghiên cứu sự phát sinh và sự tác động củacác yếu tố đó đối với cơ thể con người, trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giớihạn cho phép của các yếu tố có hại trong môi trường lao động, xây dựng cácbiện pháp về vệ sinh lao động

Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động bao gồm:

- Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh

- Xác định các yếu tố có hại tới sức khoẻ

- Biện pháp về tổ chức, tuyên truyền, giáo dục ý thức, kiến thức về vệ sinhlao động, theo dõi quản lý sức khoẻ, tuyển dụng lao động

- Biện pháp về vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh: kỹ thuật thông gió, điều hoà nhiệt độ,chống bụi, khí độc; kỹ thuật chống tiếng ồn và rung sóc; kỹ thuật chiếu sáng;

kỹ thuật chống bức xạ, phóng xạ, điện từ trường…

- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh, phải được quán triệt ngay từ khâu thiết

kế xây dựng công trình nhà xưởng, tổ chức nơi sản xuất, thiết kế chế tạo máymóc thiết bị, quá trình công nghệ

- Trong quá trình sản xuất, phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh cácyếu tố có hại, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại, đảmbảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép

Trang 7

hoạch hoá công tác bảo hộ lao động, các chế độ về tuyên truyền huấn luyện, chế

độ về thanh tra, kiểm tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động…

Những nội dung của công tác bảo hộ lao động kể trên là rất lớn, bao gồmnhiều công việc, thuộc nhiều lĩnh vực công tác khác nhau Hiểu được nội dungcủa công tác bảo hộ lao động, sẽ giúp cho người quản lý đề cao trách nhiệm và

có biện pháp tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động đạt kết quả tốt

2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động:

Công tác bảo hộ lao động thể hiện ba tính chất :

- Tính luật pháp;

- Tính khoa học công nghệ;

- Tính quần chúng

Ba tính chất này có quan hệ hữu cơ với nhau và hỗ trợ lẫn nhau

2.1- Bảo hộ lao động mang tính chất luật pháp:

Tính chất luật pháp của bảo hộ lao động thể hiện ở tất cả các quy định vềcông tác bảo hộ lao động, bao gồm các quy định về kỹ thuật (quy phạm, quytrình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn), quy định về tổ chức trách nhiệm và chínhsách, chế độ bảo hộ lao động đều là những văn bản luật pháp, bắt buộc mọingười có trách nhiệm phải tuân theo nhằm bảo vệ sinh mạng, toàn vẹn thân thể

và sức khoẻ của người lao động

Vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động trongquá trình lao động sản xuất đều là những hành vi vi phạm luật pháp về bảo hộlao động Đặc biệt, đối với quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn có tính chấtbắt buộc rất cao, nó đảm bảo tính mạng của con người trong lao động, vì vậykhông thể châm chước hoặc hạ thấp Các yêu cầu và biện pháp đã quy định, đòihỏi phải triệt để thi hành, vì nó liên quan trực tiếp đến tính mạng con người vàtài sản quốc gia

2.2- Bảo hộ lao động mang tính khoa học công nghệ:

Bảo hộ lao động gắn liền với sản xuất Khoa học kỹ thuật về bảo hộ laođộng gắn liền với với khoa học công nghệ sản xuất

- Người lao động sản xuất trực tiếp trong dây chuyền phải chịu ảnh hưởngcủa bụi, của hơi, khí độc, tiếng ồn, sự rung sóc của máy móc… và những nguy

cơ có thể xảy ra tai nạn lao động Muốn khắc phục được những nguy hiểm đó,không có cách nào khác là áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ

- Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là khoa học tổng hợp dựa trên tất cảcác thành tựu khoa học của các môn khoa học cơ bản, như: cơ, lý, hoá, sinhvật…, và bao gồm tất cả các ngành kỹ thuật như: cơ khí, điện, mỏ, hoá chất…

Trang 8

Muốn thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, phải nghiên cứu khoa học

kỹ thuật bảo hộ lao động gắn liền với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất, gắnliền với việc nghiên cứu cải tiến trang bị, cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất ởcác cơ sở sản xuất, những vấn đề về kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làmviệc cần đưa vào chương trình tiến bộ kỹ thuật công nghệ và huy động đông đảocán bộ và người lao động tham gia

Công tác bảo hộ lao động phụ thuộc rất lớn vào trình độ công nghệ sảnxuất của xã hội Trình độ công nghệ sản xuất phát triển cộng với nền kinh tếphát triển sẽ góp phần tạo ra các điều kiện lao động ngày một tốt hơn

Thực chất của tiến bộ của khoa học công nghệ chính là việc sử dụng máymóc để thay lao động sống bằng lao động quá khứ ở trình độ cao của kỹ thuậtcông nghệ sản xuất là tự động hoá các quá trình sản xuất và sử dụng người máycông nghiệp

Như vậy, quá trình phát triển kỹ thuật công nghệ chính là diễn ra quátrình thay đổi về chất lao động của con người Lao động của con người dần đượcgiảm nhẹ, tiến tới loại bỏ điều kiện lao động nguy hiểm và độc hại

2.3- Bảo hộ lao động mang tính quần chúng:

Tính chất quần chúng của công tác bảo hộ lao động thể hiện ở các khíacạnh sau:

Quần chúng lao động là những người trực tiếp thực hiện quy phạm, quytrình và các biện pháp kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc… Vì vậy,chỉ có quần chúng tự giác thực hiện thì mới ngăn ngừa được tai nạn lao động vàbệnh nghề nghiệp

Hàng ngày, hàng giờ người lao động trực tiếp làm vịêc, tiếp xúc với quátrình sản xuất, với thiết bị máy móc và đối tượng lao động Như vậy, chính họ làngười có khả năng phát hiện những yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất,

đề xuất các biện pháp giải quyết hoặc tự mình giải quyết để phòng ngừa tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp

Từ tính chất này, công tác bảo hộ lao động cho phép ta huy động mộtcách đồng bộ các biện pháp khoa học kỹ thuật công nghệ, vận động tổ chứcquần chúng, kết hợp với việc thực hiện biện pháp về luật pháp, nhằm nâng caonhận thức trách nhiệm về công tác bảo hộ lao động, mang lại hiệu quả hoạt độngcủa công tác bảo hộ lao động ngày một tốt hơn

Công tác bảo hộ lao động sẽ đạt kết quả tốt khi mọi cấp quản lý, mọingười sử dụng lao động và người lao động tự giác và tích cực thực hiện

Trang 9

iii- Những điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động.

1 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh

tế, xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đốitượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu

tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sảnxuất

Để có thể làm tốt công tác bảo hộ lao động thì phải đánh giá được các yếu

tố điều kiện lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố khôngthuận lợi đe dọa đến an toàn và sức khoẻ người lao động trong quá trình laođộng, các yếu tố đó bao gồm:

a, Các yếu tố của lao động:

- Máy, thiết bị, công cụ;

- Nhà xưởng ;

- Năng lượng, nguyên nhiên vật liệu ;

- Đối tượng lao động ;

- Người lao động

b, Các yếu tố liên quan đến lao động:

- Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc;

- Các yếu tố kinh tế, xã hội; quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liênquan đến tâm lý người lao động

Điều kiện lao động không thuận lợi được chia làm hai loại chính:

+ Yếu tố gây chấn thương, tai nạn lao động;

+ Yếu tố có hại đến sức khoẻ, gây bệnh nghề nghiệp

2 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong lao động:

Là những yếu tố điều kiện lao động xấu, là nguy cơ gây tai nạn lao độngđối với người lao động, bao gồm:

2.1- Các bộ phận truyền động và chuyển động.

Những trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyềnđộng khác; sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô tô, máy trục, sà lan, xegoòng …tạo nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt…; tai nạn lao động gây ra có thể làmcho người lao động bị chấn thương hoặc chết;

2.2- Nguồn nhiệt:

ở các lò hơi, lò khí hoá than, các thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao, cácđường ống hơi, bếp nấu ăn … tạo nguy cơ bỏng, cháy nổ;

Trang 10

2.3- Nguồn điện:

Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điệnphóng, điện từ trường, cháy do chập điện … làm tê liệt hệ thống hô hấp, timmạch

2.4- Vật rơi đổ, sập:

Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn địnhgây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng; đá rơi , đá lăn trong khaithác đá, trong đào đường hầm, đổ tường đổ cột điện, đổ công trình trong xây lắp;cây đổ, đổ hàng hoá trong sắp xếp kho tàng…

do sử dụng lâu ngày và không được kiểm định

Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn, làm phá vỡ thiết bị và các vật cản, gâytai nạn cho người xung quanh

- Nổ hoá học: Là sự cháy rất nhanh của hỗn hợp hơi, khí, bụi của chấtcháy với không khí (hoặc Ôxy), hoặc sự phân huỷ rất nhanh các chất, tạo ralượng sản phẩm cháy rất lớn, nhiệt độ rất cao và áp lực lớn gây nên nổ, làm phá

vỡ thiết bị, đường ống và các vật cản, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùngnổ

Các chất có thể gây nổ hoá học bao gồm: các hơi, khí cháy và bụi, khichúng hỗn hợp với không khí (hoặc Ô xy) đạt đến tỷ lệ nhất định, kèm theo cómồi lửa thì sẽ gây cháy nổ Mỗi loại khí cháy có thể nổ được khi hỗn hợp vớikhông khí đạt đến tỷ lệ nhất định Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với khôngkhí càng rộng thì sự nguy hiểm về giới hạn nổ hoá học càng tăng

Ví dụ:

* Axêtylen có khoảng giới hạn nổ từ 3,5 – 82% thể tích trong không khí

* Amôniắc có khoảng giới hạn nổ từ 16 - 27% thể tích trong không khí

- Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): Sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóngxung kích trong không khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bánkính nhất định

- Nổ của các kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt,khi thải xỉ…

Trang 11

Tuy vậy cũng có một số chất có thể nổ mà không cần sự có mặt của ôxy

vì nổ không những chỉ do phản ứng kết hợp mà còn do sự phân huỷ tức thời củavật chất như: nổ vật liệu nổ, nổ bom đạn…

3 Các yếu tố có hại đối với sức khoẻ trong lao động

Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giớihạn tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khoẻ người lao động,gây bệnh nghề nghiệp Đó là: vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánhsáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các vi sinh vật có hại

da, say sóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp

Nhiệt độ quá thấp, sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khôniêm mạc, cảm lạnh…

- Độ ẩm cao, có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy

cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi

- Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệsinh cho phép đều ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng laođộng của con người

3.2- Tiếng ồn và rung sóc:

Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người, nó phát sinh do sựchuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm … Rung sócthường do các dụng cụ cầm tay bằng khí nén, do các động cơ nổ…tạo ra

Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung sóc quá giới hạn cho phép,

dễ gây các bệnh nghề nghiệp, như: điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảmgiác, rối loạn phát dục, tổn thương về xương khớp và cơ; hoặc làm giảm khảnăng tập trung trong lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén … Người mệtmỏi, cáu gắt, buồn ngủ …

Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếc nghề nghiệp hoặcbệnh thần kinh

Tình trạng trên dễ gây tai nạn lao động

Trang 12

3.3- Bức xạ và phóng xạ:

* Nguồn bức xạ:

- Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại

- Lò thép hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ tửngoại

Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực (do bức xạ hồng ngoại), đau đầu,chóng mặt, giảm thị lực, bỏng (do bức xạ tử ngoại) và dẫn đến tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp

* Phóng xạ:

Là dạng đặc biệt của bức xạ Tia phóng xạ phát ra do sự biến đổi trong hạtnhân nguyên tử của một số nguyên tố và khả năng ion hoá vật chất Nhữngnguyên tố đó gọi là nguyên tố phóng xạ

Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gâynhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung ương,nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gâythiếu máu, vô sinh, ung thư, tử vong

3.4- Chiếu sáng không hợp lý (chói quá hoặc tối quá):

Trong đời sống và lao động, con mắt người đòi hỏi điều kiện ánh sángthích hợp Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động

Các đơn vị đo lường ánh sáng thường được dùng là cường độ ánh sáng,

độ rọi, độ chói; máy đo ánh sáng chủ yếu hiện nay được dùng là Luxmet

Nhu cầu ánh sáng đòi hỏi tuỳ thuộc vào công việc, ví dụ:

- Phòng đọc sách cần có độ rọi 200 lux

- Xưởng dệt cần có độ rọi là 300 lux

- Sửa chữa đồng hồ cần có độ rọi 400 lux

Khi chiếu sáng không đảm bảo tiêu chuẩn quy định, (thường là quá thấp)ngoài tác hại làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động … về mặt kỹ thuật antoàn còn thấy rõ: khả năng gây tai nạn lao động tăng lên do không nhìn rõ hoặcchưa đủ thời gian để mắt nhận biết sự vật (thiếu ánh sáng), do loá mắt (ánh sángchói quá)

3.5- Bụi:

Bụi là tập hợp của nhiều hạt kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí;gây nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ 0,5 - 5 micrômét; khi hít phải loạibụi này sẽ có 70 – 80% lượng bụi đi vào phổi và làm tổn thương phổi hoặc gâybệnh bụi phổi

Bụi có thể phân loại theo nguồn phát sinh:

Trang 13

- Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật và thực vật

- Bụi nhân tạo: nhựa, cao su …

- Bụi kim loại: sắt, đồng

- Bụi vô cơ: silic, amiăng…

Mức độ nguy hiểm của bụi phụ thuộc vào tính chất lý hoá, hoá học củachúng

* Về mặt kỹ thuật an toàn, bụi có thể gây tác hại dưới các dạng:

- Gây cháy hoặc nổ ở nơi có điều kiện thích hợp

- Gây biến đổi về sự cách điện: làm giảm khả năng cách điện của bộ phậncách điện, gây chập mạch…

- Gây mài mòn thiết bị trước thời hạn

* Về mặt vệ sinh lao động, bụi gây tác hại dưới nhiều dạng:

- Tổn thương cơ quan hô hấp: xây xát, viêm kinh niên, tuỳ theo loại bụi cóthể dẫn đến viêm phổi, ung thư phổi

- Bệnh ngoài da: bịt lỗ chân lông, lở loét, ghẻ…

- Tổn thương mắt

* Bệnh bụi phổi phổ biến hiện nay bao gồm:

+ Bệnh bụi phổi silic (Silicose) là do bụi silic, hiện nay ở nước có tỷ lệ rấtcao, chiếm 87% bệnh nghề nghiệp

+ Bệnh bụi phổi Amiăng (Asbestose) là do bụi Amiăng

+ Bệnh bụi phổi than (Antracose) do bụi than

+ Bệnh bụi phổi sắt (Siderose) do bụi sắt

* Hoá chất độc có thể gây hại cho người lao động dưới các dạng:

- Vết tích nghề nghiệp như: mụn cóc, mụn chai, da biến màu…

- Nhiễm độc cấp tính khi nồng độ chất độc cao

- Bệnh nghề nghiệp: khi nồng độ chất độc thấp dưới mức cho phép, nhưngthời gian tiếp xúc với chất độc lâu đối với cơ thể suy yếu, hoặc trên mức chophép và mức đề kháng cơ thể yếu

* Hoá chất độc thường được phân loại thành các nhóm sau:

Trang 14

- Nhóm 1: Chất gây bỏng kích thích da như Axit đặc, kiềm…

- Nhóm 2: Chất kích thích đường hô hấp như Clo, NH3 , SO3,…

- Nhóm 3: Chất gây ngạt như CO2, CH4, CO…

- Nhóm 4: Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như Rượu (C2H5OH),hyđrôsunfua (H2S), Xăng…

- Nhóm 5: Chất gây độc cho hệ thống cơ quan của cơ thể như:Hyđrôcacbon các loại (gây độc cho nhiều cơ quan), benzen, phênol (hệ tạomáu), Pb, As (thiếu máu)…

Khi tiếp xúc với hoá chất độc, người lao động có thể bị nhiễm độc quađường tiêu hoá, đường hô hấp hoặc qua da Trong đó, thì theo đường hô hấp lànguy hiểm nhất và chiếm tới 95% trường hợp nhiễm độc

Chất độc thâm nhập vào cơ thể và tham gia các quá trình sinh hoá có thểđổi thành chất không độc, nhưng cũng có thể biến thành chất độc hơn như

3.7- Các yếu tố vi sinh vật có hại:

Một số nghề người lao động phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh, vikhuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc… như các nghề: chănnuôi, sát sinh, chế biến thực phẩm, người phục vụ tại các bệnh viện, khu điều trị,điều dưỡng phục hồi chức năng, các nghĩa trang

Cần có biện pháp phòng chống tích cực, cải thiện điều kiện lao động, cảitạo môi trường, theo dõi và phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp

3.8- Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó và đơn điệu trong lao động, không phù hợp với tâm sinh lý bình thường và nhân trắc của

cơ thể người lao động trong lao động.

Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động, mà người lao động có thểphải lao động ở cường độ quá mức theo ca, kíp, tư thế làm việc gò bó trong thờigian dài, ngửa người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác nặng, động táclao động đơn điệu, buồn tẻ… hoặc với trách nhiệm cao, gây căng thẳng về thầnkinh, tâm lý

Điều kiện lao động trên, gây nên những hạn chế cho hoạt động bìnhthường, gây trì trệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tớinhững biến đổi ức chế thần kinh Cuối cùng, gây bệnh tâm lý mệt mỏi uể oải,suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, có khi dẫn đến tai nạn lao động

Trang 15

iV- hệ thống luật pháp về bảo hộ lao động

1 Quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về công tác bảo hộ lao động:

Bảo hộ lao động luôn luôn là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước

ta và các quan điểm cơ bản đã được thể hiện trong Sắc lệnh số 29/SL ngày12/3/1947, trong Hiến pháp năm 1958, Hiến pháp 1992, Pháp lệnh bảo hộ laođộng năm 1991 và trong Bộ luật Lao động năm 1994

1.1- Con người là vốn quý của xã hội:

Người lao động vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển xã hội.Bảo hộ lao động là một phần quan trọng, là bộ phận không thể tách rời của chiếnlược phát triển kinh tế – xã hội Người lao động là động lực của quá trình sảnxuất, là yếu tố quyết định của sự phát triển xã hội Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói:

“Xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờ người lao động; trí óc mở mang cũng

là nhờ người lao động Vì vậy, lao động là sức chính của tiến bộ loài người”.( Con người và vấn đề chủ nghĩa xã hội – Nhà xuất bản sự thật năm 1961)

1.2- Bảo hộ lao động phải được thực hiện đồng thời với quá trình tổ chức lao động:

ở đâu, khi nào có hoạt động lao động thì ở đó, khi đó phải tổ chức côngtác bảo hộ lao động theo đúng phương châm “ bảo đảm an toàn để sản xuất, sảnxuất phải bảo đảm an toàn lao động” ( Chỉ thị số 132 CT/TƯ ngày 13 tháng 3năm 1959 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khoá 2)

1.3- Công tác bảo hộ lao động phải thể hiện được đầy đủ 3 tính chất:

Tính luật pháp, khoa học công nghệ và tính quần chúng

1.4- Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chính trong việc bảo hộ lao động cho người lao động:

Nhà nước bảo vệ quyền được bảo hộ lao động của người lao động và lợiích hợp pháp của người sử dụng lao động, thông qua pháp luật về bảo hộ laođộng

Chỉ đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai chủ thể trongquan hệ lao động, mới nâng cao được nghĩa vụ của mỗi bên trong công tác đảmbảo an toàn và sức khoẻ người lao động

Các quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác bảo hộ lao động, đãđược thể chế hoá thành pháp luật, thông qua một hệ thống các văn bản quyphạm pháp luật do Nhà nước ban hành

2 Hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành về bảo hộ lao động:

a) Các văn bản:

*Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam ban hành năm 1992:

Trang 16

- Điều 56 quy định : “ Nhà nước ban hành chế độ chính sách về bảo hộlao động, Nhà nước quy định thời gian lao động,… chế độ nghỉ ngơi, chế độ bảohiểm xã hội…” cho người lao động;

- Các Điều 29, 39, 61 quy định các nội dung khác về bảo hộ lao động

* Bộ luật lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành tháng 6 năm 1994:

- Chương VII: Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Chương IX: Quy định về an toàn lao động - vệ sinh lao động;

- Chương X : Những quy định riêng đối với lao động nữ;

- Chương XI : Những quy định riêng đối lao động chưa thành niên;

- Chương XII: Những quy định về bảo hiểm xã hội;

- Chương XIII: Những quy định thanh tra Nhà nước về lao động, xử phạt

vi phạm pháp luật lao động và một số điều liên quan ở các chương khác

* Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1989:

Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động:

- Phải trực tiếp chăm lo, bảo vệ, tăng cường sức khoẻ cho người lao động;

- Phải tạo điều kiện cho người lao động được điều dưỡng, nghỉ ngơi, phụchồi chức năng;

- Phải căn cứ vào quyết định của Hội đồng Giám định y khoa về tình trạngsức khoẻ của người lao động, để thực hiện tốt các chính sách đối với họ;

- Phải đảm bảo an toàn lao động, thực hiện đúng các tiêu chuẩn về vệ sinhlao động và tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động;

- Nghiêm cấm việc làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt;

- Đảm bảo vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hoáchất;

- Phải thực hiện những biện pháp xử lý chất thải công nghiệp, tránh ônhiễm đất, nguồn nước, không khí

* Luật bảo vệ môi trường nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1993:

- Điều 17, 18 quy định: Cơ sở phải báo cáo đánh giá tác động môi trường

để nhà nước thẩm định;

- Các điều 19, 20, 21, 23, 24, 25, và 29 quy định về trách nhiệm của người

sử dụng lao động trong việc bảo vệ môi trường

* Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1987:

Điều 34 quy định những nội dung về an toàn và vệ sinh lao động khi nướcngoài đầu tư vào Việt Nam

Trang 17

* Pháp lệnh quy định việc quản lý Nhà nước đối với công tác phòng cháy, chữa cháy ban hành tháng 10 năm 1961, các Chỉ thị số 175/CT (1991)

và số 237/TTg (1996) của Chính phủ về tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy:

Pháp lệnh và các chỉ thị trên, quy định người sử dụng lao động trong các

cơ sở sản xuất kinh doanh, phải thành lập đội phòng cháy chữa cháy và trang bịcác dụng cụ, phương tiện phòng cháy chữa cháy mang tính chất nghĩa vụ và cónhững nhiệm vụ sau:

- Tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn việc chấp hành các quy định, biệnpháp và những kiến thức phổ thông về phòng cháy chữa cháy;

- Xây dựng phương án chữa cháy tại chỗ, kế hoạch huấn luyện nghiệp vụ

và tổ chức luyện tập thường xuyên việc thực hiện các phương pháp đó;

- Tổ chức cứu chữa và tham gia cứu chữa các vụ cháy, bảo vệ hiện trường,giúp cơ quan điều tra xác định nguyên nhân gây ra các vụ cháy;

- Kiểm tra, đôn đốc thực hiện, khen thưởng và xử phạt về công tác phòngcháy và chữa cháy ở cơ sở

* Một số điều quy định liên quan đến công tác bảo hộ lao động của Pháp lệnh chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam ban hành năm 1988:

b Các văn bản hướng dẫn thi hành:

b.1- Hệ thống các văn bản quy định của Chính phủ và các bộ ngành chức năng:

- Nghị định 06/ CP của Chính phủ ngày 20/10/1995, quy định chi tiết một

số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Nghị định số 195/CP của Chính phủ ngày 31/12/1994, quy định chi tiết

và hướng dẫn thực hiện một số điều khoản trong Bộ luật Lao động liên quan đếnthời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

- Nghị định số 23/CP ngày 18/4/1996, hướng dẫn một số điều trong Bộluật Lao động về những quy định riêng đối với lao động nữ;

- Nghị định số 38/CP của Chính phủ ngày 25/6/1996, quy định xử phạthành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động;

- Nghị định số 46/CP ngày 06/8/1996, quy định việc xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Y tế (Điều 3);

- Các Thông tư liên tịch, các Quyết định, Thông tư của các Bộ, ngànhchức năng

b.2- Hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn, vệ sinh lao động,

hệ thống các quy trình an toàn lao động theo nghề và công việc Bao gồm:

Trang 18

- Tiêu chuẩn, quy phạm cấp Nhà nước;

- Tiêu chuẩn, quy phạm cấp ngành;

- Nội quy, quy trình kỹ thuật an toàn của đơn vị ban hành trên cơ sởnghiên cứu, vận dụng các quy định chung cho sát thực tế sản xuất, nhằm đảmbảo an toàn cho người lao động

Muốn hiểu và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo

hộ lao động phải nghiên cứu từ các quy định của Hiến pháp, Luật, các văn bản của Chính phủ cho đến các văn bản hướng dẫn chi tiết của các Bộ, ngành chức năng đến các văn bản hướng dẫn chi tiết của cơ quan quản lý cấp trên, của đơn vị

V- Trách Nhiệm quản lý về bảo hộ lao động

1- Trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp:

- Thành lập Hội đồng bảo hộ lao động, ban hành quy định phân định tráchnhiệm về bảo hộ lao động cho các đơn vị thành viên;

- Ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn về an toàn laođộng, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và các tác nhân có liênquan đến điều kiện lao động; tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phươngtiện bảo vệ cá nhân;

- Ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn phân loại lao động,tiêu chuẩn sức khoẻ đối với các nghề, công việc;

- Biên soạn nội dung và tổ chức huấn luyện, đào tạo về an toàn lao động,

vệ sinh lao động cho người lao động

- Thường xuyên kiểm tra về việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh laođộng tại doanh nghiệp;

- Tổ chức điều tra, thống kê tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;

- Xử lý các vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động;

- Hợp tác với các đơn vị ngoài về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động

2- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

2.1- Nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

- Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cảithiện điều kiện lao động;

- Trang bị đầy đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độkhác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy địnhcủa Nhà nước;

- Phân công trách nhiệm và cử người giám sát việc thực hiện các quyđịnh, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp;

Trang 19

phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của màng lưới

an toàn viên và vệ sinh viên;

- Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động, phù hợpvới từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, thiết bị, vật tư vànơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước;

- Thực hiện huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp antoàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;

- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế

độ quy định:

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thựchiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở Laođộng – Thương binh Xã hội, Sở Y tế nơi doanh nghiệp hoạt động

2.2- Quyền hạn của người sử dụng lao động:

- Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp antoàn, vệ sinh lao động;

- Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việcthực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động;

- Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của thanhtra viên an toàn và vệ sinh lao động, nhưng vẫn phải chấp hành các quyết định

đó khi chưa có quyết định mới

3 - Quyền và nghĩa vụ của người lao động:

3.1- Quyền của người lao động:

- Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệsinh, cải thiện điều kiện lao động; trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân,huấn luyện, thực hiện các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Từ chối làm công việc hoặc dời nơi làm việc, khi thấy rõ nguy cơ xảy ratai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báongay với người phụ trách trực tiếp; từ chối trở lại nơi làm việc nói trên nếunhững nguy cơ đó chưa được khắc phục;

- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người

sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện cácgiao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thoả

ước lao động

3.2- Nghĩa vụ của người lao động:

- Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn, vệ sinh lao động có liênquan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

Trang 20

- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trangcấp, các thiết bị an toàn – vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thìphải bồi thường;

- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơgây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, thamgia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sửdụng lao động

4- Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức Công đoàn:

Công đoàn là tổ chức đại diện cho người lao động, bảo vệ quyền lợi củangười lao động về bảo hộ lao động theo pháp luật hiện hành và Luật công đoàn,

cụ thể là:

4.1- Công đoàn cơ sở thay mặt người lao động ký thoả ước lao động tập

thể với người sử dụng lao động, trong đó có nêu rõ các biện pháp cải thiện điềukiện làm việc, bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động;

4.2- Tiến hành kiểm tra việc chấp hành luật pháp, chế độ chính sách bảo

hộ lao động Công đoàn có quyền yêu cầu Nhà nước, người sử dụng lao độngthực hiện đúng pháp luật, tiêu chuẩn quy định về bảo hộ lao động, có quyền yêucầu người có trách nhiệm tạm ngừng hoạt động ở những nơi có nguy cơ gây tainạn lao động;

4.3- Công đoàn tham gia với cơ quan Nhà nước, các cấp chính quyền xây

dựng văn bản pháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm, kế hoặch biệnpháp về bảo hộ lao động;

4.4- Công đoàn cử đại diện tham gia vào đoàn điều tra tai nạn lao động; 4.5- Công đoàn tham gia với chính quyền xét khen thưởng và xử lý vi

phạm về bảo hộ lao động và xem xét thưởng và xử lý kỷ luật trong hệ thốngcông đoàn;

4.6- Công đoàn tham gia với Nhà nước xây dựng Chương trình quốc gia

về bảo hộ lao động, tham gia và tổ chức thực hiện các chương trình, đề tàinghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn quốc gia vềbảo hộ lao động Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam trực tiếp quản lý Việnnghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động quốc gia;

4.7- Công đoàn tuyên truyền giáo dục và tham gia tổ chức huấn luyện bảo

hộ lao động cho người lao động, vận động họ làm tốt nghĩa vụ trong công tácbảo hộ lao động;

4.8- Công đoàn tổ chức, chỉ đạo hoạt động phong trào quần chúng làm

bảo hộ lao động và quản lý, chỉ đạo hoạt động mạng lưới an toàn vệ sinh viên

Trang 21

Câu hỏi ôn tập

1 Nêu mục đích, ý nghĩa của công tác Bảo hộ lao động?

2 Nêu nhiệm vụ, quyền hạn của người sử dụng lao động lao động?

3 Nêu nhiệm vụ, quyền hạn của người lao động?

4 Thế nào là nổ vật lý và nổ hoá học, so sánh những điểm giống và khácnhau?

Trang 22

1 Lịch sử xây dựng và phát triển của Công ty:

Tiền thân của Công ty Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc là Nhà máy Phânđạm Hà Bắc do nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa giúp Việt Nam xây dựng từnăm 1960 Đây là món quà của nhân dân Trung Quốc tặng nhân dân Việt Namnhằm mục đích phát triển kinh tế

Quy mô ban đầu của nhà máy gồm có ba xưởng và phân xưởng chính gọi

là ba khu vực:

1.1 Khu Nhiệt điện: có 03 lò sản xuất hơi nước công suất 35 t/h.lò và một

tổ máy phát với công suất 6.000 kW

1.2 Khu Hoá: gồm ba phân xưởng Tạo khí, Hợp thành, Phân đạm vớicông suất 25.000 tấn NH3 lỏng/năm và 37.800 tấn phân đạm amônitơrat/năm

1.3 Xưởng Cơ khí có quy mô tương đương như một nhà máy cơ khí hạngtrung, có đủ các phân xưởng gò, hàn, đúc, gia công cắt gọt… công suất 2000 tấnthiết bị /năm

Để phục vụ sản xuất còn có các phân xưởng phụ trợ: là Nước, Than, sửachữa tổng hợp, sửa chữa đồng hồ đo, phân ly không khí,…

- Khối hành chính gồm có ban giám đốc, cùng các phòng ban kỹ thuật,nghiệp vụ

- Năm 1965, do đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắcbằng không quân, Nhà nước quyết định không đưa khu hoá vào sản xuất, tháo

dỡ thiết bị, máy móc đưa trở lại Trung Quốc

Trang 23

- Riêng khu Nhiệt Điện và Cơ khí vẫn bám trụ sản xuất, cung cấp điệnnăng, thiết bị phục vụ quốc phòng và các lĩnh vực kinh tế khác của cả nước

- Sau hiệp định Pari được ký kết ngày 27 tháng 01 năm 1973, Chính phủquyết định phục hồi và mở rộng nhà máy phân đạm Hà Bắc, với công suất thiết

kế 60.000 tấn NH3/ năm và 100.000 tấn Urê/ năm, xây dựng bổ xung 2 lò hơi35tấn/giờ và một tổ máy phát công suất 6.000kW

- Ngày 12/12/1975 sản xuất ra bao đạm đầu tiên

- Ngày 12/06/ 2000, Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa chính phủ hainước Việt Nam , Trung Quốc được ký kết, theo đó Trung Quốc giúp Việt Namcải tạo kỹ thuật nhà máy phân đạm Hà Bắc tăng công suất lên 150.000t urê/năm

Sau hai năm tiến hành dự án cải tạo kỹ thuật, từ năm 2003 dây chuyềncải tạo đã đưa vào sản xuất, đạt công suất thiết kế

số kỹ thuật trong giới hạn cho phép

Điều kiện sản xuất ở nhiều công đoạn, bộ phận có áp suất, nhiệt độ cao,môi trường độc hại và dễ cháy nổ, yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, phòng chốngcháy nổ cao

* Dưới đây là một số phản ứng chính xảy ra trong quá trình sản xuất:

2.1 Công đoạn khí hoá than:

CO2 O2 CO H2 N2 CH4 H2S

7 0,5 30 40 20 1 < 1500 mg/Nm3

2.2- Công đoạn khử lưu huỳnh thấp áp:

Để hấp thụ H2S trong khí than ẩm, hiện nay Công ty đang sử dụng phươngpháp ướt với thành phần dung dịch gồm: Tananh, muối Natri Cacbonat, VanadátNatri,…

Trang 24

Phản ứng chính xảy ra trong quá trình hấp thụ H2S như sau:

Na2CO3 + H2S NaHS + NaHCO3

2NaHS +4 NaVO3 + H2O Na2V4O9 + 4NaOH + 2S

2.3- Công đoạn biến đổi CO:

CO2 lỏng

2.5- Công đoạn rửa đồng:

Nhằm bảo vệ xúc tác tổng hợp Amôniăc, các khí CO, CO2, ôxy, H2S cònsót lại trong khí tinh chế được dung dịch Axêtát - amôniác - đồng hấp thụ làmsạch triệt để tới hàm lượng CO + CO2 ≤ 20 PPm

Sau khi hấp thụ xong, dung dịch được đưa đi tái sinh bằng cách giảm ápsuất, tăng nhiệt độ để các khí bị hấp thụ thoát ra khỏi dung dịch, năng lực hấpthụ của dung dịch được khôi phục; khí được thu hồi về ống chung khí than làmnguyên liệu sản xuất

Phản ứng xảy ra trong tháp đồng và tháp kiềm hấp thụ CO, CO2:

Cu(NH3)2Ac + NH3 + CO = Cu(NH3)3Ac.CO + Q 2NH4OH + CO2 = (NH4)2CO3 + H2O + QTrong đó Ac là gốc của Axít acetic (CH3COO-)

2.6- Công đoạn tổng hợp Amôniac:

N2 + 3H2 = 2NH3 + Q

Phản ứng xảy ra trong tháp tổng hợp NH3, với điều kiện P ≤ 32MPa, nhiệt

độ trong khoảng 480 - 530oC, và chất xúc tác ỏFe

2.7- Công đoạn tổng hợp Urê

Phản ứng xảy ra trong tháp tổng hợp Urê, với điều kiện áp suất ≤ 20 MPa,nhiệt độ 188o ± 2 oC, theo hai giai đoạn:

GĐ1: 2NH3 + CO2 NH4O – CO – NH2

GĐ2: NH4O – CO – NH2 CO(NH2)2 + H2O

(Sơ đồ sản xuất xem trang sau)

Trang 25

II - Nội quy an toàn trong công ty

A- Nội quy an toàn cấp I đối với CNVC:

1 Mọi CNVC khi vào công ty làm việc phải đeo thẻ lao động đúng quyđịnh; không được uống rượu, bia trước và trong khi làm việc; phải được ăn, ngủ,nghỉ ngơi thích đáng, đảm bảo sức khoẻ đáp ứng công việc

2 Phải chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, nội quy, quy định củacông ty và các đơn vị sản xuất: xưởng, phân xưởng

3 Cấm hút thuốc và làm những việc gây ra tia lửa; khi cần dùng lửa phảilàm đủ thủ tục theo quy định mới được tiến hành công việc

4 Phải sử dụng đúng, đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định.Trang phục quần áo gọn gàng, phải đi giàybảo hộ, hoặc dép có quai hậu chắcchắn,; cấm đi dép lê; cấm đi lại lộn xộn tại nơi làm việc

5 Không được tự tiện thao tác, sử dụng các máy móc thiết bị không thuộcphạm vi mình quản lý Cấm ngủ gật hoặc làm việc riêng trong giờ làm việc,không có nhiệm vụ không được vào khu vực sản xuất

6 Chấp hành nghiêm chỉnh các quy trình thao tác, quy trình kỹ thuật antoàn, nội quy, quy trình sử dụng các loại mặt nạ phòng độc

Biết sử dụng các trang thiết bị PCCC; nhớ các số điện thoại cần liên hệkhi cần thiết: phòng ĐĐSX, bộ phận cứu hoả, trạm cấp cứu của Công ty

7 Khi làm việc trên cao từ 3 mét trở lên (nơi có yếu tố gây ngộ độc, nguyhiểm: từ 2 mét trở lên) phải đeo dây an toàn và có túi đựng dụng cụ

8 Cấm đứng ở nơi có khí độc tụ lại, đang xả khí độc để trao đổi xử lýcông nghệ, nơi đang có sự cố xì rò

9 Khi xảy ra sự cố không được hoảng sợ bỏ chạy, phải bình tĩnh tìm cách

xử lý và báo cho các đơn vị liên quan biết để cùng phối hợp xử lý

10 Cấm phơi quần áo và vật dễ cháy trên đường ống thiết bị có nhiệt độcao và bên cạnh các động cơ điện

11 Cấm đi lại và đứng ở dưới những nơi đang cẩu vật liệu, thiết bị lêncao, nơi đang thử áp, thử tải thiết bị

12 Những thiết bị chuyển động thường xuyên có người tiếp xúc phải cóchụp bảo hiểm

13 Khi đào đất phải được phép của phòng KTCN, Đ-ĐL-TĐH và có sựgiám sát của đơn vị chủ quản, các phòng ban chức năng hữu quan

14 Hết giờ làm việc phải rời khỏi khu vực sản xuất

Trang 26

B- Nội quy an toàn cấp I đối với những người đến Công ty thực tập, thực hiện các công việc theo hợp đồng:

1 Trước khi vào Công ty thực tập, làm việc phải được huấn luyện quytrình an toàn cấp I; phải có thẻ lao động tạm thời hoặc các loại giấy tờ hợp lệ,nếu không có sẽ không được vào Công ty

2 Trước khi vào khu vực sản xuất của Công ty, phải tắt thuốc lá và khôngđược mang theo diêm, bật lửa đi cùng, không được sử dụng lửa một cách tuỳtiện, khi cần dùng lửa phải liên hệ với đơn vị chủ quản để làm thủ tục dùng lửatheo quy định

3 Trước và trong giờ làm việc không được uống bia, rượu Phải được ănngủ, nghỉ ngơi đầy đủ để đảm bảo sức khoẻ làm việc

4 Phải sử dụng đúng, đủ các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân theoquy định Cấm đi dép lê, phải đi giày hoặc dép có quai hậu chắc chắn

5 Phải thực hiện nghiêm chỉnh theo nội quy, KLLĐ của Công ty

6 Muốn đi hiện trường tìm hiểu thiết bị, dây chuyền sản xuất phải đi từhai người trở lên và có người của đơn vị chủ quản hướng dẫn, không được tuỳtiện đi lại trên hiện trường trong khu vực sản xuất

7 Muốn đến cương vị nào học tập, làm việc phải được sự đồng ý củangười phụ trách đơn vị và cương vị đó

8 Không được tự tiện ấn vào các nút bấm, xoay các núm xoay điều khiểntại cương vị Không gõ đập vào các đường ống, thiết bị đang sản xuất đề phòngxảy ra sự cố

9 Không đến những nơi đang xảy ra sự cố hoặc TNLĐ, không đến gầnhoặc đứng ở dưới những nơi đang cẩu vật liệu, thiết bị lên cao, nơi đang thử áp,thử tải thiết bị

10 Không vượt qua khu vực đã có rào chắn, căng dây cấm người qua lại

11 Khi làm việc trên cao từ 3 mét trở lên (nơi có yếu tố gây ngộ độc,nguy hiểm: từ 2 mét trở lên) phải đeo dây an toàn và có túi đựng dụng cụ

12 Khi mượn bản vẽ, tài liệu kỹ thuật của một bộ phận nào trong Công typhải được sự đồng ý của người phụ trách bộ phận đó, phải bảo quản cẩn thậncấm sao chép những tài liệu không được phép và phải hoàn trả trước khi kếtthúc công việc

13 Hết giờ làm việc phải rời khỏi khu vực sản xuất

Trang 27

IIi những biện pháp chủ yếu để cải thiện điều kiện làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

1 - C ác biện pháp kỹ thuật an toàn:

để bảo vệ người lao động khỏi bị tác động bởi các yếu tố nguy hiểm nảysinh trong lao động, với sự phát triển của khoa học công nghệ nói chung, nhiềuphương tiện kỹ thuật, biện pháp thích hợp đã được nghiên cứu áp dụng

Sau đây là một số biện pháp, phương tiện phổ biến nhất:

1.1 Thiết bị che chắn

* Mục đích:

- Cách ly vùng nguy hiểm và người lao động;

- Ngăn ngừa người lao động rơi tụt, ngã hoặc vật rơi, văng bắn vào ngườilao động

Tuỳ thuộc vào yêu cầu che chắn mà cấu tạo của các thiết bị che chắn đơngiản hay phức tạp và được chế tạo bởi các loại vật liệu khác nhau

* Một số yêu cầu đối với thiết bị che chắn:

- Ngăn ngừa được tác động xấu do bộ phận của thiết bị sản xuất gây ra;

- Không gây trở ngại cho thao tác của người lao động;

- Không ảnh hưởng đến năng suất lao động, công suất của thiết bị;

- Dễ dàng tháo, lắp, sửa chữa khi cần thiết

1.2 Thiết bị bảo hiểm hay thiết bị phòng ngừa

* Thiết bị bảo hiểm nhằm mục đích:

- Ngăn chặn tác động xấu do sự cố của quá trình sản xuất gây ra; ngănchặn, hạn chế sự cố sản xuất

Sự cố gây ra có thể do: quá tải, bộ phận chuyển động đã chuyển động quá

vị trí giới hạn, nhiệt độ cao hoặc thấp quá, cường độ dòng điện cao quá…khi đóthiết bị bảo hiểm tự động dừng hoạt động của máy, thiết bị hoặc bộ phận củamáy

* Đặc điểm của thiết bị bảo hiểm là quá trình tự động loại trừ nguy cơ gây

sự cố tai nạn, một khi đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn quy định

* Phân loại thiết bị bảo hiểm theo khả năng phục hồi lại sự làm việc củathiết bị

Trang 28

- Hệ thống có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc khi đối tượng phòngngừa đã trở lại dưới giới hạn quy định như: van an toàn kiểu tải trọng, rơ lenhiệt…

- Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng tay như: trục vít rơi trênmáy tiện…

- Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới như:cầu chì, chốt cắm…

* Thiết bị bảo hiểm có cấu tạo, công dụng rất khác nhau tuỳ thuộc vào đốitượng phòng ngừa và quá trình công nghệ: Để bảo vệ thiết bị điện khi cường độdòng điện vượt quá giới hạn cho phép có thể dùng cầu chì, rơ le nhiệt, cơ cấungắt tự động… để bảo hiểm cho thiết bị chịu áp lực do áp suất vượt quá giới hạncho phép, kiểu lò xo, các loại màng an toàn…

* Thiết bị bảo hiểm chỉ bảo đảm làm việc tốt khi đã tính toán chính xác ởkhâu thiết kế, chế tạo đúng thiết kế và nhất là khi sử dụng phải tuân thủ các quyđịnh về kỹ thuật an toàn

1.3 Tín hiệu, báo hiệu

Hệ thống tín hiệu, báo hiệu nhằm mục đích:

- Nhắc nhở cho người lao động kịp thời tránh không bị tác động xấu củasản xuất: Biển báo, đèn báo, cờ hiệu,còi báo động…

- Hướng dẫn thao tác: Bảng điều khiển hệ thống tín hiệu bằng tay điềukhiển cần trục, lùi xe ôtô…

- Nhận biết quy định về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn qua dấu hiệu qui ước

về màu sắc, hình vẽ: Sơn để đoán nhận các chai khí, biển báo để chỉ đường…

Báo hiệu, tín hiệu có thể dùng:

- ánh sáng, màu sắc: thường dùng ba màu: màu đỏ, vàng, màu xanh

- Âm thanh: thường dùng còi, chuông, kẻng

Trang 29

để không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất Như khoảng cách cho phépgiữa đường dây điện trần tới người, khoảng cách an toàn khi nổ mìn…

* Tuỳ thuộc vào quá trình công nghệ, đặc điểm của từng loại thiết bị…màquy định các khoảng cách an toàn khác nhau

* Việc xác định khoảng cách an toàn rất cần chính xác, đòi hỏi phải tínhtoán cụ thể Dưới đây là một số dạng khoảng cách an toàn:

- Khoảng cách an toàn giữa các phương tiện vận chuyển với nhau hoặcvới người lao động như: khoảng cách các đường ôtô với bức tường, khoảng cáchđường tàu hoả, ô tô tới thành cầu…khoảng cách từ các mép goòng tới các đườnglò…

- Khoảng cách an toàn về vệ sinh lao động: Tuỳ theo cơ sở sản xuất màphải bảo đảm một khoảng cách an toàn giữa cơ sở đó và khu dân cư xung quanh

* khoảng cách an toàn trong một số ngành nghề riêng biệt như:

- Lâm nghiệp : khoảng cách trong chặt hạ cây, kéo gỗ…;

- Xây dựng: khoảng cách trong đào đất, khai thác đá…

- Cơ khí: khoảng cách giữa các máy, giữa các bộ phận nhô ra của máy,giữa các bộ phận chuyển động của máy với các phần cố định của máy, của nhàxưởng, công trình…

- Điện: chiều cao của dây điện tới mặt đất, mặt sàn ứng với các cấp điện

áp, khoảng cách của chúng tới các công trình…

* Khoảng cách an toàn về cháy nổ: Đối với quá trình cháy nổ, khoảngcách an toàn còn có thể phân ra:

- Khoảng cách an toàn bảo đảm không gây cháy hoặc nổ như: khoảngcách an toàn về truyền nổ…

- Khoảng cách an toàn bảo đảm quá trình cháy nổ không gây tác hại củasóng va đập của không khí, chấn động, vật cứng văng, bắn …

* Khoảng cách an toàn về phóng xạ: với các hạt khác nhau, đường đitrong không khí của chúng cũng khác nhau Tia ỏ đi được 10 – 20 cm, tia õ đi được

10 m.

Cùng với việc thực hiện các biện pháp phòng chống khác, việc cách lyngười lao động ra khỏi vùng nguy hiểm đã loại trừ được rất nhiều tác hại củaphóng xạ với người

1.5 Cơ cấu điều khiển, phanh hãm, điều khiển từ xa

* Cơ cấu điều khiển: có thể là các nút mở máy, đóng máy, hệ thống taygạt, vô lăng điều khiển…để điều khiển theo ý muốn người lao động và khôngnằm gần vùng nguy hiểm, dễ phân biệt, phù hợp với người lao động… tạo điềukiện thao tác thuận lợi, điều khiển chính xác nên tránh được tai nạn lao động

Trang 30

* Phanh hãm và các loại khoá liên động:

Phanh hãm nhằm chủ động điều khiển vận tốc chuyển động của phươngtiện, bộ phận theo ý muốn của người lao động

Có loại phanh cơ, phanh điện, phanh từ…

Tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà tác động của phanh hãm có thể là tức thời hay

Khoá liên động có thể dưới các hình thức liên động khác nhau: cơ khí, khínén, thuỷ lực, điện, tế bào quang điện …

* Điều khiển từ xa: Tác dụng đưa người lao động ra khỏi vùng nguy hiểmđồng thời giảm nhẹ điều kiện lao động nặng nhọc như điều khiển đóng mở hoặcđiều chỉnh các van trong công nghiệp hoá chất, điều khiển sản xuất từ phòngđiều khiển trung tâm ở nhà máy điện, trong tiếp xúc với phóng xạ…Ngoài cácđồng hồ đo để chỉ rõ các thông số kỹ thuật cần thiết cho quá trình điều khiển sảnxuất, trong điều khiển từ xa đã dùng các thiết bị truyền hình

* Để tiến tới quá trình điều khiển từ xa, các quá trình quá độ là cơ khí hoá và tự động hoá.

- Cơ khí hoá ngoài mục đích tạo ra năng suất lao động cao hơn lao độngthủ công, còn đưa người lao động khỏi những công việc nặng nhọc, nguy hiểm

Cơ khí hoá có thể đối với toàn bộ hoặc từng phần của quá trình công nghệ sản xuất.

- Tự động hoá là biện pháp hiện đại nhất tạo ra năng suất lao động cao cũngnhư đảm bảo an toàn lao động Với thiết bị tự động, người lao động chỉ cần bấmnút và theo dõi sự làm việc của quá trình công nghệ trên các loại đồng hồ đo

* Một quá trình tự động hoá về mặt kỹ thuật an toàn phải đảm bảo

những yêu cầu sau:

- Các bộ phận chuyển động đều phải được bao che thích hợp

- Đầy đủ thiết bị bảo hiểm, khoá liên động

- Đầy đủ hệ thống tín hiệu, báo hiệu đối với tất cả các trường hợp sự cố

- Có thể điều khiển riêng từng máy, từng bộ phận, có thể dừng máy theoyêu cầu

- Có các cơ cấu tự động kiểm tra

- Không phải sửa chữa, bảo dưỡng khi máy đang chạy

- Đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật an toàn có liên quan như về điện, thiết

bị chịu áp lực, nối đất an toàn của thiết bị điện

- Bảo đảm thao tác chính xác, liên tục

Trang 31

1.6 Thiết bị an toàn riêng biệt cho một số loại thiết bị, công việc

Đối với một số loại thiết bị, công việc của người lao động mà những biệnpháp, dụng cụ thiết bị an toàn chung không thích hợp, cần thiết phải có thiết bị,dụng cụ an toàn riêng biệt như: dụng cụ cầm tay trong công nghiệp phóng xạ,công nghiệp hoá chất (cặp các bình có hình dáng đặc biệt, có kích thước nhỏ

…), dụng cụ này phải đảm bảo thao tác chính xác, đồng thời người lao độngkhông bị các tác động xấu

Việc nối đất an toàn cho các thiết bị điện, khi bình thường vì được cáchđiện nhưng có khả năng mang điện khi sự cố, như vỏ của máy điện, vỏ động cơ,

vỏ cáp điện … Việc tự ngắt điện bảo vệ khi có điện…, các rơ le điện là nhữngthiết bị riêng biệt bảo đảm an toàn cho người lao động

Dây an toàn cho ngững người làm việc trên cao; sàn thao tác và thảm cáchđiện, sào công tác cho các công nhân vận hành điện; phao bơi cho những ngườilàm việc trên sông nước…

Tuy là thiết bị an toàn riêng biệt cho từng loại thiết bị sản xuất hoặc côngviệc của người lao động nhưng chúng cũng có những yêu cầu rất khác nhau, đòihỏi phải tính toán chế tạo chính xác

1.7 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

Ngoài các thiết bị và biện pháp bảo vệ: bao che, bảo hiểm, báo hiệu, tínhiệu, khoảng cách an toàn, cơ cấu điều khiển, phanh hãm, tự động hoá, các thiết

bị an toàn riêng biệt… nhằm ngăn ngừa chống ảnh hưởng xấu của các yếu tốnguy hiểm do sản xuất gây ra cho người lao động

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được chia làm bảy loại theo yêu cầubảo vệ như: bảo vệ mắt, bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo vệ cơ quan thính giác, bảo

vệ tay, bảo vệ chân, bảo vệ thân và đầu người

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp kỹ thuật bổ sung, hỗ trợnhưng có vai trò rất quan trọng (đặc biệt là trong điều kiện thiết bị, công nghệlạc hậu) Thiếu trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân không thể tiến hành sản xuấtđược và có thể xảy ra tai nạn đối với người lao động ở nước ta trang bị phươngtiện bảo vệ cá nhân còn có ý nghĩa quan trọng ở chỗ: điều kiện thiết bị bảo đảm

an toàn còn thiếu

* Trang bị bảo vệ mắt gồm hai loại:

- Loại bảo vệ mắt khỏi bị tổn thương do vật rắn bắn phải, khỏi bị bỏng…

- Loại bảo vệ mắt khỏi bị tổn thương bởi các tia năng lượng

Tuỳ theo điều kiện lao động để lựa chọn thiết bị bảo vệ mắt cho thích hợp,bảo đảm tránh được tác động xấu của điều kiện lao động đối với mắt, đồng thờikhông làm giảm thị lực hoặc gây các bệnh về mắt

Trang 32

Kính bảo vệ mắt Trang bị che chắn mặt, mắt

* Trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp:

Mục đích của loại trang bị này là tránh được các loại hơi, khí độc, các loạibụi thâm nhập vào cơ quan hô hấp Loại trang bị này thường là các bình hở, bình

tự cứu, mặt nạ, khẩu trang…

Tuỳ theo điều kiện lao động mà người ta lựa chọn các trang bị bảo hộ laođộng cho thích hợp

* Trang bị bảo vệ cơ quan thính giác:

Mục đích của loại trang bị này nhằm ngăn ngừa tiếng ồn tác động xấu đến

cơ quan thính giác của người lao động

Loại trang bị này thường gồm:

- Nút bịt tai: che kín cả phần khoanh tai, khi chọn loại nút bịt tai thích hợptiếng ồn sẽ được ngăn cản khá nhiều

- Bao úp tai: che kín cả phần khoanh tai

Trang 33

Phải đeo bịt tai chống ồn

* Trang bị phương tiện bảo vệ đầu:

Tuỳ theo yêu cầu cần bảo vệ là chống chấn thương cơ học, chống cuốn tóchoặc các tia năng lượng … mà sử dụng các loại mũ khác nhau

Ngoài yêu cầu bảo vệ được đầu khỏi tác động xấu của điều kiện lao độngnói trên, các loại mũ còn phải đạt yêu cầu chung là gọn nhẹ và thông gió tốttrong khoảng không gian giữa mũ và đầu

Phải đội mũ bảo hiểm

Trang 34

* Trang bị phương tiện bảo vệ chân và tay:

- Bảo vệ chân thường dùng ủng hoặc giày các loại: chống ẩm ướt, chống

ăn mòn hoá chất, cách điện, chống trơn trượt, chống rung động…

- Bảo vệ tay thường dùng bao tay các loại, yêu cầu bảo vệ tay cũng tương

tự như bảo vệ chân

* Quần áo bảo hộ lao động: bảo vệ thân người lao động khỏi tác động của nhiệt,tia năng lượng, hoá chất, kim loại nóng chảy bắn phải và cả trong trường hợp ápsuất thấp hoặc cao hơn bình thường

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được sản xuất theo tiêu chuẩn chấtlượng của nhà nước, việc quản lý cấp phát sử dụng theo quy định của pháp luật.Người sử dụng lao động phải tiến hành kiểm tra chất lượng phương tiện bảo vệ

cá nhân trước khi cấp phát và kiểm tra định kỳ theo tiêu chuẩn, người lao độngphải kiểm tra trước khi sử dụng

Quần ỏo bảo vệ cỏ nhõn phải rửa sạch sau khi sử dụng

1.8 Phòng cháy, chữa cháy:

Ngọn lửa không chỉ hoàn toàn mang lại lợi ích cho con người mà ngượclại nó là kẻ gieo nhiều tai hoạ khôn lường nếu con người không kiểm soát được

nó Đó là nạn cháy

Trang 35

Một khi nền kinh tế càng phát triển, các tiến bộ khoa học kỹ thuật ứngdụng vào sản xuất ngày càng nhiều thì thiệt hại do mỗi đám cháy gây ra cũngtăng gấp bội.

Phòng cháy, chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn tài sản của Nhà nước, tínhmạng và tài sản của nhân dân, góp phần giữ vững an ninh quốc gia và trật tự antoàn xã hội

* Cháy là phản ứng hoá học có toả nhiệt và phát sáng;

* Cháy chỉ xảy ra khi có đủ ba yếu tố:

- Sau đây là một số nguyên nhân gây cháy phổ biến:

+ Do tác động của ngọn lửa trần, tàn lửa, tia lửa;

+ Do tác dụng của năng lượng điện;

+ Do ma sát va chạm giữa các vật;

+ Do phản ứng hoá học của hoá chất

- Biện pháp phòng cháy chữa cháy:

Để phòng cháy, chữa cháy tốt phải thực hiện nhiều giải pháp, từ tuyêntruyền, giáo dục đến biện pháp kỹ thuật, biện pháp hành chính

* Có biện pháp thực hiện ngay từ khi thiết kế công trình như lựa chọn vậtliệu xây dựng, tường ngăn cháy, lối thoát nạn, hệ thống cấp nước chữa cháy,thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động vv…

* Có biện pháp thực hiện trong quá trình sản xuất, thi công như kiểm tra

kỹ thuật an toàn máy móc, thiết bị trước khi vận hành, thực hiện đúng các quytrình kỹ thuật

Không được hàn khi quần áo dính xăng dầu Cấm hàn ở nơi bảo quản vật liệu cháy

Trang 36

+ Biện pháp tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện:

Người sử dụng lao động phải thực hiện trách nhiệm của mình trong ý thứcphòng cháy, chữa cháy cho người lao động; tổ chức cho họ cách thức phòngcháy chữa cháy

Mỗi đơn vị sản xuất, kinh doanh đều phải có phương án phòng cháy chữacháy tại chỗ phù hợp với đặc điểm của cơ sở và tổ chức luyện tập thường xuyên

để khi có cháy là kịp thời xử lý có hiệu quả

Cấm dùng lửa ở nơi có nguy cơ cháy nổ bơm tràn xăng ra ngoài gây nguy cơ cháy

Trang 37

Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước (Luật, Pháp lệnh, Chỉ thị, Thông

tư ), Thủ trưởng đơn vị phải nghiên cứu đề ra các nội quy, biện pháp an toànphòng cháy, chữa cháy trong đơn vị mình và hướng dẫn người lao động thực

hiện

2 – Các biện pháp về vệ sinh lao động:

Các biện pháp về vệ sinh lao động nhằm cải thiện môi trường nơi làmviệc của người lao động:

2.1 Khắc phục điều kiện vi khí hậu xấu:

- Cơ giới hoá, tự động hoá

- áp dụng thông gió và điều hoà không khí: Thông gió tự nhiên hoặc nhântạo (quạt thông gió các loại,…) nhằm tăng độ thông thoáng, điều hoà nhiệt độ,giảm thiểu hơi khí độc ở nơi sản xuất

- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân;

- Làm lán để chống lạnh, che nắng, che mưa khi phải thực hiện các côngviệc ở ngoài trời

2.2 Chống bụi:

Thực hiện các biện pháp làm giảm phát sinh bụi đầu nguồn gây bụi, phunnước làm giảm luợng bụi lơ lửng trong không khí, dùng các thiết bị hút bụi,…Trước hết là bụi hô hấp gây bệnh bụi phổi, tăng cường vệ sinh công nghiệp bằngmáy hút bụi, đặc biệt quan tâm đến các bụi gây cháy, nổ

- Sử dụng đầy đủ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

2.3 Chống tiếng ồn và rung sóc:

Đảm bảo khoảng cách quy định từ nguồn ồn đến nơi người lao động làmviệc, giảm ngay tiếng ồn từ nguồn gây ồn ( lắp ráp các thiết bị máy móc bảođảm chất lượng, tôn trọng chế độ bảo dưỡng, … áp dụng các biện pháp cách ly,triệt tiêu tiếng ồn, rung sóc hoặc các biện pháp giảm tiếng ồn lan truyền như làmcác vỏ cách âm, các chỏm hút âm, các buồng tiêu âm, trồng cây xanh, v.v…)

- Dùng đầy đủ các phương tiện trang bị bảo vệ cá nhân

Trang 38

- Các biện pháp về tổ chức nơi làm việc: quy định chung, đánh dấu, bảoquản , vận chuyển, sử dụng.

- An toàn khi làm việc với nguồn khí; thực hiện việc che chắn an toàn,tránh các hoạt động trước chùm tia, tăng khoảng cách an toàn, giảm thời giantiếp xúc, dùng đầy đủ phương tiện cá nhân

- An toàn khi làm việc với nguồn hở: tránh chất xạ vào cơ thể, tủ hút ngăncách, sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, tổ chức thời giờ làm việc, thờigiờ nghỉ ngơi hợp lý, kiểm tra cá nhân sau khi tiếp xúc, tổ chức kịp thời việc tẩyxạ

2.6 Phòng chống điện từ trường:

* ở đây chúng ta chú ý đến trường điện từ, tần số radio Hiện nay nhiềuloại máy phát sinh ra trường điện và trường từ đang được sử dụng

- Thông tin phát thanh truyền hình

- Công nghiệp: nung, tôi kim loại…

- Quân sự: máy rađa…

- Yhọc: chuẩn đoán, điều trị bệnh

- Dân dụng: lò nướng vi sóng …

* Biện pháp đề phòng:

Giảm cường độ và mật độ dòng năng lượng bằng cách dùng phụ tải; hấpthụ công suất, che chắn, tăng khoảng cách tiếp xúc an toàn, bố trí thiết bị hợp lý,

sử dụng các thiết bị báo hiệu, tín hiệu, sử dụng đầy đủ trang bị phương tiện bảo

vệ cá nhân Tổ chức thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi hợp lý, tăng cườngkiểm tra môi trường và kiểm tra sức khoẻ người lao động

2.7 Một số biện pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động:

- Mặt bằng nhà xưởng, đường đi lại và vận chuyển, tổ chức sắp xếp bánthành phẩm và thành phẩm hợp lý;

- Vệ sinh nơi làm việc, diện tích nơi làm việc, cần bảo đảm khoảng khônggian cần thiết cho mỗi người lao động;

- Xử lý chất thải và nước thải;

- Tổ chức thời giờ làm việc và nghỉ ngơi;

- Chăm sóc sức khoẻ người lao động, bồi dưỡng, điều dưỡng…

2.8 Tâm lý, sinh lý lao động:

- Máy móc, thiết bị phải phù hợp với cơ thể của người lao động, khôngđòi hỏi người lao động phải làm việc quá căng thẳng, nhịp độ quá khẩn trương

và thực hiện những thao tác gò bó;

- Xây dựng quan hệ hài hoà, hợp tác trong lao động vì sự phát triển củaCông ty

Trang 39

Câu hỏi ôn tập

1 Hãy nêu những nội dung chính Nội quy an toàn cấp I của công ty ?

2 Mục đích của các trang bị phương tiện cá nhân là gì?

3 Nêu một số biện pháp kỹ thuật phòng chống cháy nổ?

Trang 40

Phần thứ ba

các hoá chất nguy hại cho sức khoẻ, phương phá p cấp cứu những trường hợp tai nạn lao động và Phương pháp sử dụng

một số mặt nạ phòng độc, phương tiện chữa cháy

Các hoá chất gây nguy hại cho sức khoẻ con người có thể tồn tại ở nhiềudạng khác nhau: rắn, lỏng, khí và hỗn hợp phân tán ( sương mù, bụi lơ lửng,khói, huyền phù …) Việc nắm được tính chất nguy hiểm và xác định nguồn gốcphát sinh của các chất là điều quan trọng để lựa chọn các biện pháp phòng ngừa,hạn chế và xử lý hiệu quả tác hại của chúng, cũng như đề ra các tiêu chuẩn, quytắc ATLĐ và VSLĐ tại cơ sở

I Các chất gây cháy nổ:

1 Các chất dễ cháy dạng lỏng:

Đó là các dung môi thuộc dãy hyđrô cácbon, như: xăng, dầu hoả, dầumazút, ben zen,…; các loại rượu, như: mêtanol, êtanol ; các loại ête, A xêtôn;cácbon đisunfua(CS2);

II- các chất khí và hơi độc:

1- Khí Cácbon monoxit (CO):

Ngày đăng: 08/11/2021, 19:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nội quy an toàn xí nghiệp – phòng KTAT, năm 1986 Khác
2. Tài liệu huấn luyện an toàn, phòng cháy và chữa cháy trong sản xuất hoá chất- NXB Hà Nội, tháng 8 – 2005 Khác
3. An toàn lao động trong công nghiệp hoá chất – nhà xuất bản công nhân kỹ thuật – Hà Nội 1978 Khác
4. Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động và một số vấn đề về môi trường – Nguyễn Thế Đạt, NXB khoa học và kỹ thuật – Hà Nội 2005 Khác
5. An toàn và sức khoẻ khi sử dụng hoá chất tại nơi làm việc – Abu Bakar và David Gold Khác
6. Bảo hộ lao động – NXB lLao động xã hội – Hà Nội – 2004 Khác
7. An toàn và sức khoẻ khi sử dụng hoá chất – NXB Hà Nội – 2006 Khác
8. Tập hợp các văn bản pháp luật hiện hành về An toàn lao động, vệ sinh la động, NXB Lao động xã hội – Hà Nội – 2004 Khác
9. Sổ tay hướng dẫn thực hiện công tác AT- VSLĐ trong các doanh nghiệp, NXB Lao động xã hội – Hà Nội – 2004 Khác
10. Những văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, NXB Công an nhân dân – Hà Nội – 2003 Khác
11. Bộ luật lao động của nước cộng hoà xã hội CNVN, NXB chính trị quốc gia Hà Nội – 2002 Khác
13. Cẩm nang an toàn vệ sinh lao động trong ngành công nghiệp, NXB lao động xã hội – Hà Nội – 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

tình hình xảy ra tai nạn. - Giao trinh dao tao ky thuat an toan cap I
t ình hình xảy ra tai nạn (Trang 64)
Hình a. Nối đất vỏ máy Hình b. Nối trung tính vỏ máy - Giao trinh dao tao ky thuat an toan cap I
Hình a. Nối đất vỏ máy Hình b. Nối trung tính vỏ máy (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w