1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bai 22 Tac dung nhiet va tac dung phat sang cua dong dien

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 315,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- TL : Dựa vào tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng của dòng điện, người ta chế tạo ra các thiết bị điện để phục vụ đời sống của con người như: bàn là, bếp điện, ấm điện, lò sưởi, ...và cá[r]

Trang 1

Tuần CM : 25 - TCT : 24

Ngày soạn : 31 / 1 / 2015 - Ngày dạy : 2 / 2 / 2015

TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nêu được dịng điện cĩ tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này

- Lấy được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dịng điện

- Nêu được tác dụng phát sáng của dịng điện

2 Kĩ năng: Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dịng điện trong thực tế.

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác nghiêm túc trong hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ :

1.Đố i v ớ i GV: Biến thế nguồn, dây nối,1 công tắc, 1 đoạn dây sắt mảnh, 3 đến 5 mảnh giấy nhỏ, cầu chì 2 Đố i v ớ i HS :(nhóm) 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn , 1 công tắc, dây nối , 1 bút thử điện, 1 đèn điốt phát quang III T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 1 Ổn định tổ chức và k iểm diện : (1ph) 7A1……… 7A5………

7A2 ……… 7A6………

7A3……… 7A7………

7A4………

2 Kiểm tra miệng: (5ph) - Câu 1: a / Nêu qui ước chiều dịng điện? (2 điểm) Đ3 b / - Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ (6đ) Hỏi đèn nào sáng đèn nào tắt khi: A/ K1 và K2 đều đóng C/ K2 đóng ,K1 mở K2 Đ2 B/ K1 đóng, K2 mở D/ K1 và K2 đều mở

K1 + - Đ1

TL : a / Chiều dịng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện b/ A/ cả 3 đèn đều sáng

B/ đèn 1 và đèn 3 sáng

C/ cả 3 đèn đều tắt

D/ cả 3 đèn đều tắt

- Câu 2: Kể tên một số dụngcụ , thiết bị điện thường bị đốt nóng khi có dòng điện chạy qua ? (2 đ) TL : Nồi cơm điện, bàn ủi điện, máy sấy tĩc , lò sưởi điện , bóng đèn dây tóc , bếp điện

Trang 2

3 Ti ến trình bài học :

H

Đ 1 : Vào bài (1ph)

-GV: Khi có dòng điện trong mạch, ta có nhìn thấy các

điện tích hay êlectrôn dịch chuyển không ?

- HS: Không

- GV:Vậy căn cứ vào đâu để biết có dòng điện chạy

trong mạch ?

- HS: Đèn sáng, quạt điện quay …

- GV: Đó là những tác dụng của dòng điện ta lần lượt

tìm hiểu các tác dụng đó

HĐ 2: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện (17ph)

-GV: Cho hs đọc và trả lời C1 Kể tên 1 số dụng cụ ,

thiết bị được đốt nóng bằng điện ?

- GV : Gọi 1 số Hs trả lời Sau đó thảo luận chung cả

lớp để xác nhận chính xác các dụng cụ đó

- HS : Đọc C2 Quan sát sơ đồ mạch điện H22.1

Bóng đèn pin

- GV: Tiến hành TN như H22.1

- HS quan sát TN và kết hợp xem bảng nhiệt độ nóng

chảy của 1 số chất Thảo luận theo nhóm trả lời C2

- HS:Trả lời

a/ Bóng đèn nóng lên Có thể xác nhận qua cảm giác

bàn tay

b/ Dây tóc của bóng đèn bị đốt nóng mạnh và phát

sáng

c/ Dây tóc của bóng đèn thường làm bằng vonfram để

không bị nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy của vonfram

3370oc

- GV: Vậy vật dẫn điện nóng lên khi nào?

- HS:Trả lời ( … khi có dòng điện chạy qua )

- GV: Bố trí TN như hình 22.2

I/ Tác dụng nhiệt:

- Bảng nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất

Trang 3

4 Đánh giá - Tổng kết : Qua bài học Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi :

- Điều gì chứng tỏ dịng điện cĩ tác dụng nhiệt ?

- TL : - Khi dịng điện chạy qua vật dẫn điện thơng thường thì nĩ làm vật dẫn đĩ nĩng lên Chứng tỏ dịng điện cĩ tác

dụng nhiệt

- Nêu ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dịng điện trong thực tế.

- TL : Dựa vào tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng của dịng điện, người ta chế tạo ra các thiết bị điện để phục vụ đời

sống của con người như: bàn là, bếp điện, ấm điện, lị sưởi, và các loại đèn điện

- Giải thích vì sao dây tĩc bĩng đèn thường được làm bằng Vonfram?

- TL : Vì Vonfram cĩ nhiệt độ nĩng chảy cao.

- HS : Nhận xét các câu trả lời

- GV : Nhận xét và bình điểm

5.Hướng dẫn học t ậ p :

* Đối với bài vừa học :

- Học thuộc bài :

- Nêu được dịng điện cĩ tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này

- Lấy được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dịng điện

- Nêu được tác dụng phát sáng của dịng điện

- Ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện trong đời sống

- Trả lời lại các câu hỏi C1 -> C9

- Làm bài tập 22.1  22.3/ SBT

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: “tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí của dòng điện”

+ Vì sao nói nam châm có tính chất từ ?

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Ngày đăng: 08/11/2021, 18:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w