Quy trình đào tạo nguồn nhân lực...3 Phần II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU II VŨNG TÀU...6 1.. Thực trạng công tác đào tạo nguồn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần I : CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
I Khái niệm đào tạo 2
II Mục tiêu và vai trò đào tạo nguồn nhân lực 2
1 Mục tiêu 2
2 Vai trò 2
III Quy trình đào tạo nguồn nhân lực 3
Phần II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU II VŨNG TÀU 6
1 Tổng quan về Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu II Vũng tàu 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của XN 6
1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Xí nghiệp 7
1.3 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 7
2 Phân tích tình hình tổ chức và sử dụng lao động của Xí nghiệp 8
2.1 Cơ cấu lao động của Xí nghiệp 9
2.2 Tình hình biến động lao động năm 2008 11
3 Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Xí nghiệp Chế biến Thủy sản xuất khẩu II Vũng tàu 12
Phần III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU II VŨNG TÀU 15
1 Hoàn thiện công tác đánh giá năng lực 15
2 Nâng cao công tác tuyển dụng 15
3 Nâng cao chất lượng công tác đào tạo 16
Phần kết luận 19
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh Việt nam đã chính thức tham gia vào quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế, nền kinh tế đất nước đang chuyển mình mạnh mẽ thì bất cứ ngành nào,doanh nghiệp nào cũng phải ý thức và sẵn sàng đối mặt với những khó khăn, tháchthức mới Trước tình hình đó, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải cóđội ngũ nhân viên giỏi Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải đặt công tácquản trị nguồn nhân sự lên hàng đầu Lâu nay, nhân lực luôn được xem là một trongnhững yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên sự thành công của doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp có thể có công nghệ hiện đại, chất lượng dịch vụ tốt, cơ sở hạ tầngvững chãi nhưng nếu thiếu lực lượng lao động giỏi thì doanh nghiệp đó khó có thểtồn tại lâu dài và tạo dựng được lợi thế cạnh tranh, bởi lẽ con người chính là yếu tốtạo ra sự khác biệt giữa các doanh nghiệp
Nằm chung trong tình trạng với một số doanh nghiệp khác, công tác quản trịnguồn nhân lực tại Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu II Vũng tàu chưa đượcquan tâm đúng mức Thiết nghĩ trước tình hình hiện nay, việc coi trọng công tácquản trị nhân sự, nhất là việc xây dựng được kế hoạch đào tạo và phát triển nguồnnhân lực tại Xí nghiệp là cần thiết và cấp bách, nhằm giúp Xí nghiệp có đủ nguồnnhân lực để vượt qua được những thử thách khắc nghiệt của nền kinh tế thị trườngvốn đang hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới Chính vì vậy nhóm
mạnh dạn chọn hướng nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp của công tác đào tạo
nguồn nhân lực tại Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu II Vũng tàu”
Trang 4PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I Khái niệm:
Đào tạo là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong
môi trường cạnh tranh Do đó trong các tổ chức, công tác đào tạo cần phải thực hiện
một cách có tổ chức và có kế hoạch
Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động cóthể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trìnhhọc tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạtđộng học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm
vụ lao động có hiệu quả hơn
II Mục tiêu và vai trò của Đào tạo nguồn nhân lực:
1 Mục tiêu :
Đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là để đáp ứng nhucầu tồn tại và phát triển của tổ chức
Đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của người lao động
Hình thành những giả pháp có tính chiến lược tạou ra lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp
2 Vai trò :
a/ Đối với tổ chức
Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc
Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc
Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả năng
tự giám sát
Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức
Duy trì và nâng cao chất lượng ngồn nhân lực
Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp
b/ Đối vời người lao động:
Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp
Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động
Tạo ra sự thích ứng giưa người lao động và công việc hiện tại cũng nhưtương lai
Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động
Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của
họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của ngư`ời lao động trong công việc
c/ Đối với xã hội :
Trang 5Nhân sự trong mỗi doanh nghiệp cũng chính là nguồn lực con người quan trọng của xã hội Đào tạo và phát triển nhân sự trong doanh nghiệp là cơ sở để xã hội có được nguồn lực con ngưòi có chất lượng cao, cung cấp cho xã hội những nguồn nhân lực để phát triển thêm các doanh nghiệp mới, các tổ chức xã hội khác đáp ứng được các mục tiêu kinh tế-xã hội.
Đào tạo và phát triển nhân sự được coi là một loại trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Người lao động cũng là một chủ thể của xã hội, vì vậy đào tạo và phát triển được nhân viên tốt chính là đã góp phần tạo ra công dân tốt cho xã hội
Qua quá trình đào tạo và phát triển nhân sự, người lao động được tăng cường hiểu biết về xã hội cũng như sự hiểu biết lẫn nhau, thúc đẩy sự phát triển và hợp tác trong
xã hội, trong các tổ chức mà họ tham gia, góp phần cải thiện mối quan hệ giữa các nhóm và cá nhân trong doanh nghiệp cũng như trong xã hội
III Quy trình đào tạo nguồn nhân lực:
Việc xây dựng một chương trình đào tạo có thể được thực hiện theo 7 bước
Bước 1 : Xác định nhu cầu đào tạo
Là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần phải đào tạo, đào tạo kỹ năng nào, choloại lao động nào và bao nhiêu người Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên phântích nhu cầu lao động của tổ chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết choviệc thực hiện các công việc và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện có củangười lao động
Phương pháp thu thập thông tin để xác định nhu cầu đào tạo: có nhiều phươngpháp thu thập thông tin để xác định nhu cầ đào tạo, chẳng hạn phỏng vấn cá nhân, sửdụng bảng câu hỏi, thảo luận nhóm, quan sát, phân tích thông tin sẵn có…
Phỏng vấn cá nhân là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều hiện nay.Người phỏng vấn sẽ trao đổi với nhân viên về những khó khăn trong thực hiện côngviệc, về nguyện vọng đào tạo của họ (kiến thức, kỹ năng, thời gian phù hợp, các hỗtrợ cần thiết từ phía doanh nghiệp…)
Sử dụng bảng câu hỏi cũng là một phương pháp thông dụng để thu thập thôngtin về nhu cầu đào tạo Nhân viên sẽ trả lời những câu hỏi liên quan đến công việc,khả năng thực hiện công việc, nguyện vọng đào tạo…được chuẩn bị sẳn trong bảngcâu hỏi Bảng hỏi có thể được chia thành nhiều phần: Ngoài những thông tin chung
về cá nhân, bảng hỏi cũng cho phép nhân viên tự đánh giá năng lực thực hiện côngviệc của bản thân qua nhiều tiêu chí khác nhau Sự khác nhau giữa yêu cầu côngviệc và năng lực hiện tại của nhân viên chính là cơ sở để doanh nghiệp xây dựngnhu cầu đào tạo
Thông tin về nhu cầu đào tạo có thể thu thập qua việc quan sát thực hiện côngviệc của nhân viên hoặc nghiên cứu tài liệu sẵn có
Căn cứ vào các văn bản cho công việc và việc đánh giá tình hình thực hiệncông việc, căn cứ vào cơ cấu tổ chức và kế hoạch về nhân lực, công ty sẽ xác địnhđược số lượng, loại lao động và loại kiến thức kỹ năng cần đào tạo
Trang 6Bước 2 : Xác định mục tiêu đào tạo
Là xác định kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo Bao gồm:
Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng có được sauđào tạo
Số lượng và cơ cấu học viên
Thời gian đào tạo
Bước 3 : Lựa chọn đối tượng đào tạo
Là lựa chọn người cụ thể để đào tạo, dựa trên nghiên cứu và xác định nhu cầu
và động cơ đào tạo của người lao động, tác dụng của đào tạo đối với người lao động
và khả năng nghề nghiệp của từng người
Bước 4 : Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
Chương trình đào tạo là hệ thống các môn học và bài học được dạy, cho thấynhững kiến thức nào, kỹ năng nào cần được dạy và dạy trong bao lâu Trên cơ sở đólựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp
Bước 5 : Dự tính chi phí đào tạo
Chi phí đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đào tạo, bao gồm cácchi phí cho việc học, chi phí cho việc giảng dạy
Bước 6 : Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Có thể lựa chọn những giáo viên từ những người trong biên chế của doanh nghiệphoặc thuê ngoài (giảng viên của các trường đại học, trung tâm đào tạo…) Để có thểthiết kế nội dung chương trình đào tạo phù hợp nhất với thực tế tại doanh nghiệp, cóthể kết hợp giáo viên thuê ngoài và những người có kinh nghiệm lâu năm trongdoanh nghiệp Việc kết hợp này cho phép người học tiếp cận với kiến thức mới,đồng thời không xa rời với thực tiễn tại doanh nghiệp Các giáo viên cần phải đượctập huấn để nắm vững mục tiêu và cơ cấu của chương trình đào tạo chung
Bước 7 : Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo
Đánh giá ch ươ ng trình : Chương trình được đào tạo có thể được đánh
theo một trong các tiêu thức như:
- Mục tiêu đào tạo có đạt được hay không
- Những điểm yếu điểm mạnh của chương trình đào tạo là gì?
- Hiệu quả kinh tế của việc đào tạo thông qua đánh giá chi phí và kết quả củachương trình, từ đó so sánh chi phí và lợi ích của chương trình đào tạo
Kết quả đào tạo : Bao gồm:
- Kết quả nhận thức
- Sự thoả mãn của người học đối với chương trình đào tạo
- Khả năng vận dụng những kiến thức và kỹ năng lĩnh hội được từ chươngtrình đào tạo
- Sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực
………
Để đo lường được các kết quả trên, có thể sử dụng phương pháp như phỏngvấn, điều tra thông qua bảng hỏi, quan sát, yêu cầu người học làm bài kiểm tra
Trang 7SƠ ĐỒ “TRÌNH TỰ XÂY DỰNG MỘT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO”
Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo
Lựa chọn đối tượng đào tạo
Xác định chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Dự tính chi phí đào tạo
Đánh giá chương trình đào tạo
Trang 8PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY
SẢN XUẤT KHẨU II VŨNG TÀU
1 Tổng quan về Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu II Vũng tàu 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của XN
Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu II Vũng tàu được thành lập năm
1973 do tư nhân quản lý và sản xuất chủ yếu các mặt hàng tôm đông lạnh xuất khẩu.Tên gọi ban đầu của Xí nghiệp là “Hãng tôm đông lạnh” vì sản lượng lúc đó còn rấtthấp, khoảng 30tấn/năm
Sau năm 1975, Nhà nước tiếp quản hãng và mở rộng thêm các mặt hàng đônglạnh xuất khẩu khác như: cá, mực đông lạnh, v.v… Từ thời gian này trở đi, Xínghiệp không ngừng phát triển và lớn mạnh Quá trình phát triển của Xí nghiệpđược thể hiện qua các giai đoạn chính sau đây:
- Từ năm 1975 – 1979: mang tên Xí nghiệp Quốc doanh Tôm đông lạnh, trựcthuộc Xí nghiệp Chế biến Hải sản Đặc Khu Vũng tàu Côn Đảo
- Từ năm 1980 – 1988: là Phân xưởng Đông lạnh Vũng tàu trực thuộc Xínghiệp Chế biến hải sản Đặc khu Vũng tàu – Côn đảo (bên cạnh 02 phân xưởngkhác của Xí nghiệp này là Phân xưởng bột cá và Phân xưởng nước mắm
- Từ năm 1989 – 1991: Được nâng cấp thành Xí nghiệp chế biến hải sản trựcthuộc Liên hiệp Xí nghiệp Xuất nhập khẩu Thủy sản Đặc khu Vũng tàu - Côn đảo
- Từ năm 1992 – 2003: Xí nghiệp mang tên Xí nghiệp Chế biến Thủy sảnXuất khẩu II Vũng tàu, là xí nghiệp thứ 2 của Công ty Chế biến XNK Thủy sản Tỉnh
Bà rịa – Vũng tàu – BASEAFOOD (Công ty BASEAFOOD có 06 xí nghiệp)
Trang 9- Từ năm 2004 trở đi Công ty BASEAFOOD tiến hành cổ phần hóa và xínghiệp vẫn giữ nguyên tên cũ là Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu II Vũngtàu, trực thuộc công ty BASEAFOOD
Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu II Vũng tàu hiện nay là đơn vị hạchtoán độc lập trực thuộc Công ty Cổ Phần Chế biến XNK Thủy sản Tỉnh Bà rịa –Vũng tàu (BASEAFOOD) Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Xínghiệp được toàn quyền quyết định về các vấn đề nhân sự, sản xuất kinh doanh vàthị trường; trực tiếp đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế Trong quan
hệ với công ty BASEAFOOD, Xí nghiệp chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanhcuối cùng, đảm bảo đạt được mức lãi mà công ty giao hàng năm
1.2.Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Xí nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu IIVũng tàu là tổ chức thu mua và chế biến các mặt hàng thủy sản xuất khẩu và tiêu thụnội địa Ngoài ra, Xí nghiệp còn tham gia vào một số hoạt động khác như: Dịch vụ
ủy thác xuất khẩu; dịch vụ thu mua và chế biến hải sản trên biển; nhập khẩu máymóc thiết bị, vật tư, nguyên liệu … để phục vụ sản xuất, chế biến của Xí nghiệp vàcác thành phần kinh tế khác; tiếp nhận đầu tư khai thác mọi tiềm năng và thế mạnh
để tổ chức thu mua, khai thác, chế biến thủy hải sản
1.3.Cơ cấu tổ chức của XN
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP
PHÂN
XƯỞNG
SẢN XUẤT
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
Trang 10Cơ cấu tổ chức sản xuất của Xí nghiệp
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT C A XÍ NGHI P ỦA XÍ NGHIỆP ỆP
XÍ NGHIỆP
BỘ PHẬN SẢN XUẤT
CHÍNH
BỘ PHẬN SẢN XUẤT PHỤ
1
Tổ sơ chế
2
Tổ Thu mua
Tổ cơ điện lạnh
Tổ cấp đông, bốc xếp vận chuyển
Tổ vệ sinh phân xưởng
Tổ sashimi
Trang 11Sơ đồ Hình 02
-2 Phân tích tình hình tổ chức và sử dụng lao động của Xí nghiệp
Để đem lại kết quả tốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất
kỳ doanh nghiệp nào, đòi hỏi doanh nghiệp đó phải có một lực lượng lao động tốt,máy móc thiết bị hiện đại, phù hợp và phải có nguồn nguyên liệu đầy đủ Ba yếu tố
ấy tốt sẽ giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả sản xuất tốt Trong các yếu tố đó, laođộng là yếu tố quan trọng và năng động nhất Vì vậy việc đi sâu nghiên cứu vấn đề
tổ chức và sử dụng lao động của Xí nghiệp là thực sự cần thiết
Với đặc thù của ngành, khi nghiên cứu tình hình sử dụng lao động của Xínghiệp, ta phải tiến hành phân tích kết cấu lao động, sự biến động lực lượng laođộng
2.1 Cơ cấu lao động của Xí nghiệp
Cơ cấu lao động theo tính chất công việc
Xét theo tính chất công việc của Xí nghiệp, năm 2008 lượng lao động giảm
31 người so với năm 2007 Nguyên nhân chính là do lượng công nhân trực tiếp giảm
đi 32 người
-Bảng
1-Cơ c u lao ấu lao động theo tính chất công việc động theo tính chất công việc ng theo tính ch t công vi c ấu lao động theo tính chất công việc ệc
Chỉ tiêu Người Năm 2007 % Người Năm 2008 % ±∆ So sánh % 1- Lao động gián tiếp 41 9,09 42 10 1 2,43 2- Lao động trực tiếp 410 90,91 378 90 -32 -7,80
Trang 12- Tổ cơ điện lạnh 23 25
Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn và cấp bậc tay nghề
-Xét về trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Theo số liệu Bảng 02 , ta thấy mặt bằng trình độ chuyên môn của lực lượng
lao động Xí nghiệp còn thấp Đa phần công nhân viên của Xí nghiệp là lao động phổthông, chiếm 86,69% (364 người) lực lượng lao động toàn Xí nghiệp Với lượng lao động phổ thông chiếm tỉ trọng cao trong ngành chế biến thủy sản có thể xem là hợp
lý đối với điều kiện sản xuất của Xí nghiệp, vì Xí nghiệp chưa có dây chuyền sảnxuất tự động hóa Sản phẩm chủ yếu do công nhân lao động thủ công sản xuất ra Vìthế điều quan trọng ở đây là Xí nghiệp cần lao động có nhiều khéo léo, cần cù tỉ mỉ,tận tụy với công việc Riêng khối Văn phòng Xí nghiệp vẫn có lao động phổ thông
Lý do là những trường hợp này đã gắn bó với Xí nghiệp nhiều năm trước đây, đãquen mắt, quen công việc chuyên môn nhiều năm nay nên vẫn được giữ lại và bố trícông tác kể từ sau khi Xí nghiệp cổ phần hóa Mặc dù vậy họ vẫn có những hạn chếnhất định do chưa qua trường lớp đào tạo bài bản nên nhiều kiến thức bị hụt hẫngkhông theo kịp, có trường hợp do đã lớn tuổi nên khả năng sáng tạo trong công việc
bị giới hạn nhiều Đa phần trong số này là con cháu cán bộ Tổng công ty và lãnh đạođịa phương gửi gắm
-Bảng
2-Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ năm 2008
(Đơn vị tính: người) i)
Chỉ tiêu lượng Số Đại học Trung cấp kỹ thuật CN LĐ phổ thông