1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong IV 4 Cong thuc nghiem cua phuong trinh bac hai

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 188,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn về nhà: 2’ - Học thuộc công thức và các bước giải phương trình bậc hai bằng cách dùng công thức nghiệm..[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/02/2017 Tiết 53

§4- CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức:

-Học sinh nhớ biệt thức = b2 – 4ac và nhớ kỹ điều kiện của  để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt

-Học sinh nhớ và vận dụng được công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai vào giải phương trình bậc hai

+ Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải phương trình bậc hai cho học sinh, và kĩ năng sử dụng máy tính

để giải phương trình

+ Thái độ: Hứng thú với cách giải phương trình bậc hai nhờ vận dụng công thức nghiệm.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, sgk, sbt, máy chiếu, phấn màu, bảng nhóm

- HS: Đọc trước bài, sgk, sbt

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

1 Giải phương trình: 3x 2 - x - 5 = 0

2 Nêu dạng tổng quát của phương trình bậc hai đối với ẩn x và các trường hợp đặc biệt?

3 Bài giảng:

Hoạt động của GV H/ động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Công thức nghiệm (13’)

? Hãy thực hiện biến đổi PT tổng

quát theo các bước của PT (kiểm

tra bài cũ)?

+ GV theo dõi học sinh biến đổi

và hướng dẫn (nếu cần)

+ GV g.thiệu và đặt = b2 – 4ac

thì biểu thức trên được viết ntn?

+ GV vế trái của biểu thức lớn

hơn 0 (không âm); vế phải có

mẫu bằng 4a2> 0 vì a khác 0 Vậy

 có thể dương, âm hoặc = 0

? Nghiệm của PT phụ thuộc vào

đâu?

+ GV: Em hãy chỉ ra sự phụ

thuộc đó?

+ GV bổ xung sửa sai (nếu có)

? Giải thích vì sao < 0 PT vô

nghiệm?

+ HS thực hiện biến đổi

+ HS nêu cách biến đổi

+ HS vào biệt số  HS: Nếu > 0 thì pt (1) có

2 nghiệm phân biệt x= 2

b a

  

; Nếu  = 0 x +

b 2a = 0

PT (1) có nghiệm kép

x1=x2 =

−b

2a

Nếu < 0 thì PT (1)vô nghiệm

+ HS giải thích

< 0 suy ra VP < 0

1 Công thức nghiệm

* Xét PT ax2 + bx + c = 0 (1) Thực hiện biến đổi ta được (x +

b 2a )2 =

b2−4 ac

4 a2

Đặt  = b2 – 4ac suy ra (x +

b 2a )2 =

Δ

4a2

Trang 2

+ GV: giới thiệu công thức tổng

quát chỉ rõ cách áp dụng để HS

nhận biết

+ GV: yêu cầu học sinh áp dụng

giải phương trình.(gọi 3 hs làm 3

phần)

+ GV hướng dẫn học sinh biến

đổi hệ số của bậc cao nhất của pt

về hệ số dương để thuận lợi trong

quá trình tính toán và biến đổi

+ GV: Hướng dẫn học sinh giải

phương trình bậc hai bằng máy

tính bỏ túi và so sánh với kết quả

của các bạn

+ GV chú ý cho học sinh khi giải

phương trình bằng máy tính có

những pt có nghiệm phức (vô

nghiệm trên tập R)

+ Qua ví dụ trên em hãy cho biết

các bước giải phương trình bậc

hai bằng công thức nghiệm?

+ GV yêu cầu học sinh khác nhắc

lại các bước giải pt để khắc sâu

cho học sinh

+ Với  = b2 – 4ac Hãy tìm điều

kiện của a và c để phương trình

(1) có hai nghiệm phân biệt?

mà VT không âm suy ra

PT vô nghiệm

+ HS lắng nghe và ghi bài

+ 3HS lê bảng làm bài, học sinh dưới lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn

+ HS làm theo sự hướng dẫn của giáo viên

+ HS lắng nghe và ghi nhớ

+ Có 4 bước:

Bước 1: Xác định các hệ

số a, b,c

Bước 2: Tính  Rồi so

sánh  với số 0

Bước 3: Xác định số

nghiệm của PT

Bước 4: Tính nghiệm theo

công thức (nếu có)

+ Nếu a, c trái dấu, phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt

* Công thức tổng quát (Sgk/44)

PT ax2 + bx + c = 0 (a 0)(1) Có:  = b2 – 4ac Nếu < 0 thì pt (1) vô nghiệm

Nếu  = 0 thì pt (1) có nghiệm kép 1 2 2

b

x x

a

 

Nếu > 0 thì pt (1) có hai nghiệm phân biệt:

x1= 2

b a

  

; x2= 2

b a

  

;

Ví dụ: Giải phương trình sau

bằng công thức nghiệm a) 5x2 – x + 2 = 0 (1) b) 4x2 – 4x + 1 = 0 (2) c) -3x2 + x + 5 = 0 (3)

Đáp án:

a) Vô nghiệm b) có nghiệm kép: 1 2

1 2

xx

c) có hai nghiệm phân biệt:

;

* Chú ý:

Nếu a, c trái dấu, phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Hoạt động 2: Áp dụng(10’)

2 Áp dụng:

Bài tập:

Cho phương trình:

Trang 3

+ GV đưa nội dung đầu bài lên

màn hình và yêu cầu học sinh

đọc và hoạt động nhóm để tìm ra

lời giải

+ GV chọn 3 nhóm làm 3 phần a,

b, c, HS còn lại làm một trong 3

phần

GV: HD (nếu cần)

Hướng dẫn HS:

? Xác định hệ số a, b, c?

? Tính và tính nghiệm theo ?

+ Giá trị của  đã xác định chưa,

phụ thuộc vào giá trị nào?

+ Yêu cầu của đầu bài tương

đương với điều kiện gì của ?

+ Sau 5 phút GV gọi HS nhận

xét

+ GV nhận xét bổ sung và cho

điểm học sinh

+ HS đọc đầu bài và tìm hướng giải quyết

HS: nêu hệ số

+ Giá trị của  phụ thuộc vào tham số m

+ptVô nghiệm < 0

Pt có nghiệm kép 

 = 0

Pt có hai nghiệm phân biệt

 > 0 + 3 HS lên bảng làm bài + HS nhận xét bài làm của các nhóm

xx m   (m là tham số) Tìm m để phương trình(1)

a) Vô nghiệm b) Có nghiệm kép c) Có hai nghiệm phân biệt?

GIẢI

Ta có: a = 1, b = -2,c = m - 2

 = b2 – 4ac = 12 – 4m a) pt(1) vô nghiệm < 0

 12 – 4m < 0  m > 3 b) pt(1) có nghiệm kép 

 = 0 12 – 4m = 0  m = 3

a) pt(1) có hai nghiệm phân biệt >0 12 – 4m < 0

 m < 3 Vậy:

Với m > 3: pt (1) vô nghiệm Với m = 3: pt (1) có nghiệm kép

Với m < 3: pt (1) có hai nghiệm phân biệt

Hoạt động 3: Củng cố - luyện tập(14’)

+ GV: tổ chức trò chơi mở ô chữ

và đoán xem ông là ai?

+ GV: chiếu lên màn hình sáu

miếng ghép đánh số từ 1 đến sáu

tương ứng với 6 câu hỏi

Câu 1:Phương trình ax 2 + bx +

c = 0 có tối đa.…nghiệm

Câu 2: pt 6x 2 + x – 5 = 0 có 

= ?

A 120; B 119; C 121; D -120

Câu 3: pt y 2 – 8y + 16 = 0 có:

A Hai nghiệm phân biệt y1 = -4;

y2 = 4

B Nghiệm kép y1 = y2 = 4

C Vô nghiệm

D Không xác định được

Câu 4: Nghiệm của phương

trình -3x 2 + 14x - 8 = 0 là:

A x1 = 4; x2 =

3 2

+ HS lần lượt chọn câu hỏi

và trả lời:

Câu 1: 2 Câu 2: C

Câu 3: B

Câu 4: C

Trang 4

B x1= -4; x2 =

3 2

C x1= 4; x2=

2 3

D x1= - 4; x2=

2 3

Câu 5: pt ax 2 +bx+c=0 (a 0) có

nghiệm phụ thuộc vào dấu

của…….Điều kiện để phương

trình có nghiệm là: ……

Câu 6: Không giải phương trình,

xác định số nghiệm của mỗi

phương trình, rồi nối số thứ tự

chỉ mỗi phương trình ở cột A vào

vị trí tương ứng phù hợp ở cột B

Cột A

Cột B

a,Phương trình có hai nghiệm

phân biệt

b,Phương trình có nghiệm kép

c,Phương trình vô nghiệm

Miếng ghép che hình ảnh ông

Phrăng-xoa Vi-et

+ GV: giới thiệu về ông, và cho

học sinh đọc sgk

Câu 5:   0.

Câu 6: a: 1; 5; 7 b: 2; 4 c: 3; 6

+ HS lắng nghe, và tiếp thu kiến thức

Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học thuộc công thức và các bước giải phương trình bậc hai bằng cách dùng công thức nghiệm

- Bài tập: 15,16/sgk và bt 21; 22; 24 (sbt)

Bài tập: Cho phương trình mx2 – x + 1 = 0 Tìm giá trị của m để phương trình:

a) Có 2 nghiệm phân biệt b) Có nghiệm kép c) Vô nghiệm d) Có nghiệm

HƯỚNG DẪN

7. x  2mx m  0 m R

2

1 x  3x0

2

3 x  5 0

2

4 25x 10x 1 0

2

5 x  6 x  9 0 

2

6. x  2x  2 0

2 x  2mx m 0(m R )

Trang 5

Chia 2 trường hợp m = 0 và m ≠ 0

Nếu m = 0 thì pt đã cho trở thành: x – 1 = 0  x = 1 Nếu m ≠ 0 thì tính 

Ngày đăng: 08/11/2021, 18:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w