Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Nhiệt điện Uông Bí
Trang 1ty Nhiệt điện Uông Bí chủ yếu là máy móc thiết bị, tài sản vô hình chủ yếu là quyền sử dụng đất và có rất ít các biến động Chính vì vậy, em đã chọn
chuyên đề ‘Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Nhiệt
điện Uông Bí” Trong thời gian thực tập em đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ
chỉ bảo nhiệt tình của Ban Giám đốc nói chung, Phòng tài chính - kế toán nói
riêng Bên cạnh đó là sự hướng dẫn cặn kẽ của Cô giáo: Đặng Thị Thuý
Hằng đã truyền đạt những kiến thức và sự góp ý quý báu đã giúp em nghiên
cứu chuyên đề của mình một cách khoa học hơn, đầy đủ hơn
Trang 2Chuyên đề
“ Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình
tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí”
Ngoài Lời mở đầu và phần kết luận gồm 3 phần chính:
PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU
HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo: Đặng Thị Thuý Hằng và Công ty
Nhiệt điện Uông Bí đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN I ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU
HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.
1.1: ĐẶC ĐIỂM TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
1.1.1: Đặc điểm TSCĐ HH tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
TSCĐ HH tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí chủ yếu là máy móc thiết bị, phần lớn máy móc thiết bị được trang bị từ rất lâu nên chi phí sửa chữa hàng năm rất lớn Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ cùng với Tập đoàn điện lực Việt Nam đã trang bị thêm cho Công ty một
số thiết bị mới và đầu tư xây dựng, mở rộng thêm Nhà máy Nhiệt điện 2 và 3 nên Nguyên giá TSCĐ tăng lên nhanh chóng
1.1.2: Phân nhóm, phân loại tài sản cố định hữu hình tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
TSCĐ của Công ty Nhiệt điện Uông Bí có nhiều loại, nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý thì TSCĐ tuỳ theo mỗi tiêu chí sẽ được phân thành các nhóm, các loại khác nhau:
* Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ được phân thành TSCĐ hữu hình và
TSCĐ vô hình
TSCĐ hữu hình bao gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như: trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, hàng rào, bể tháp nước, sân bãi, Cột ống khói, hồ thải xỉ…
Trang 4+ Máy móc thiết bị: bao gồm các máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh của Công ty như: Lò hơi, máy phát, máy gia nhiệt, bình ngưng, bộ khử…
+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Là các phương tiện như: Hệ thống phát điện vào mạng luới quốc gia, hệ thống đường ống nước cho sản xuất điện và hệ thống thoát nước thải…
+ Thiết bị dùng cho quản lý: là các thiết bị dùng cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty như máy đo lường công suất điện, máy vi tính, máy phô tô, thiết bị kiểm tra độ ô nhiễm nguồn nước thải trước khi xả nước thải ra sông Uông, Bộ đàm và máy đo dung lượng thử tải…
TSCĐ vô hình: Là các tài sản không có hình thái vật chật nhưng xác định
được giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh Hiện nay giá trị tài sản cố định vô hình của Công ty Nhiệt điện Uông Bí trị giá 99 tỷ đồng chủ yếu là quyền sử dụng đất TSCĐ vô hình tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí không có sự biến động lớn
* Theo nguồn hình thành thì TSCĐ của Công ty được chia thành:
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn NSNN cấp
TSCĐ mua sắm, xây xây dựng bằng nguồn vốn do EVN cấp
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị
* Căn cứ vào công dụng và tình hình sử dụng gồm loại cơ bản sau:
TSCĐ dùng trong SXKD: Đây là TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các
hoạt động SXKD của đơn vị Những TSCĐ này bắt buộc phải tính khấu hao vào chi phí SXKD
Trang 5TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi
công cộng như nhà trẻ của con em CBCNV trong Công ty, xe ca phúc lợi, nhà sinh hoạt văn hoá
TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng
vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với quy trình đổi mới công nghệ, TSCĐ hư hỏng, chờ thanh lý
Bảng 1.1: Bảng phân loại TSCĐ HH tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí
Trang 6phân loại Nguyên giá Hao mòn
Theo
hình thái
thể hiện
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 736.115.856.607 272.745.867.545 37,05 5.308.699.013.540 332.124.965.071 6,26Nhà cửa, vật kiến trúc 246.600.409.751 15.003.023.552 6,08 437.118.755.988 21.125.872.023 4,8 Máy móc thiết bị 446.702.547.456 194.750.396.243 43,6 3.989.056.549.826 265.264.346.671 6,8 Phương tiện vận tải truyền dẫn 35.894.596.255 10.907.665.061 30,4 806.532.854.708 39.482.822.395 5 Thiết bị dùng trong quản lý 6.819.230.145 4.184.980.400 61,37 75.891.733.018 5.267.279.077 7
Trang 7Từ bảng 1.1( trang 6) ta thấy TSCĐ HH tại Công ty Nhiệt điện Uông
Bí chủ yếu là máy móc thiết bị và nhà cửa vật kiến trúc Từ năm 2008 trở vê trước máy móc thiết bị chủ yếu là máy móc cũ được trang bị từ những ngày đầu thành lập nên tỷ lệ hao mòn tương đối cao, có loại tỷ lệ hao mòn lên tới 61,37% Máy móc thiết bị cũ làm cho quá trình sản xuất gặp nhiều khó khăn
và chi phí sửa chữa lớn Trong 2 năm gần đây năm 2009 và 5 tháng đầu năm
2010 các công trình mới do Nhà nước và EVN đầu tư được hoàn thành và đưa vào sử dụng, tiêu biểu là Nhà máy Nhiệt điện 2 và một loạt các trang thiết bị mới được trang bị thêm làm nguyên giá TSCĐ HH tăng cao và tỷ lệ hao mòn cũng giảm đi đáng kể nên việc sản xuất của Công ty cũng được thuận lợi hơn rất nhiều
1.2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
1.2.1: Quy trình quản lý TSCĐ và trách nhiệm của người quản lý.
Việc quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình ở Công ty Nhiệt điện Uông Bí được tổ chức quản lý, tuân thủ theo quy định của EVN Việc phê duyệt mua sắm, nâng cấp, xây dựng TSCĐ được phân cấp theo thẩm quyền
Căn cứ vào yêu cầu sử dụng, mua sắm, sửa chữa lớn, nâng cấp, xây dựng các công trình, máy móc thiết bị có giá trị lớn, quan trọng của từng bộ phận trong Công ty thì phòng kế hoạch phải có Lập tờ trình đề nghị với Ban giám đốc Công ty Ban giám đốc duyệt và trình lên EVN xem xét Khi có sự phê duyệt của EVN thì Công ty mới được tiến hành mua sắm, sửa chữa…
Đối với các trường hợp mua sắm, sửa chữa thường xuyên các TSCĐ có giá trị nhỏ thì Căn cứ vào nhu cầu của từng đơn vị trong Công ty thi phòng kế hoạch sẽ làm Giấy đề nghị lên Giám đốc Công ty ký duyệt Phải có sự phê duyệt của Giám đốc mới được tiến hành
Trang 8Việc mua sắm, thanh lý nhượng bán hay sửa chữa đều được tiến hành theo phương thức đấu thầu đối với những TSCĐ mua sắm dưới 50 triệu đồng thì sau khi thông báo nhu cầu mua sắm cho các đơn vị, căn cứ bàng kết quả xét duyệt Chào giá của các nhà cung cấp Giám đốc Công ty sẽ được quyền ra Quyết định mua sắm TSCĐ của một trong các đơn vị tham gia chào giá Đối với trường hợp sửa chữa TSCĐ dưới 50 triệu đồng thì Giám đốc Công ty sẽ được quyền chỉ định nhà thầu Đối với các trường hợp mua sắm mới, và sửa chữa từ 50 triệu đồng trở lên Công ty sẽ tổ chức đấu thầu công khai Đơn vị nào đặt giá cao sẽ được thắng thầu và Giám đốc Công ty sẽ đứng ra kí kết hợp đồng cùng với sự chứng kiến của ban đấu thầu và khách hàng tham gia đấu thầu.
Khi bàn giao đưa vào sử dụng phải lập Hội đồng giao nhận TSCĐ
Về thanh lý nhượng bán cũng được thực hiện theo quy định của EVN Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ ở từng bộ phận trong Công ty Bộ phận quản lý tài sản cố định sẽ lập bảng danh mục các TSCĐ không cần dùng, hết khấu hao…cần thanh lý, nhượng bán trình Giám đốc ký duyệt Sau khi Giám đốc duyệt sẽ lập Hội đồng thanh lý tiến hành bán đấu giá những TSCĐ đó.Theo quy định của EVN:
Hội đồng giao nhận, Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình trong Công ty do Giám đốc đơn vị quyết định thành lập, gồm các thành viên bắt buộc là: Giám đốc đơn vị, kế toán trưởng, 1 chuyên gia kỹ thuật am hiểu
về TSCĐ( có thể là người trong Công ty hoặc Công ty thuê ngoài), Đại diện bên giao tài sản (nếu có) và các thành viên khác theo quy định của Công ty Trong những trường hợp đặc biệt hoặc theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành, Công ty được mời thêm đại diện cơ quan tài chính trực tiếp quản lý kỹ thuật nếu có cùng tham gia Bên nhận tài sản phải có trách nhiệm
Trang 9bảo quản tài sản, sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả Trong quá trình sử dụng và bảo quản nếu có mất mát hoặc làm hỏng do chủ quan thì sẽ
bị quy kết trách nhiệm và phải bồi thường theo quy định
Cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê TSCĐ: Việc kiểm kê tài sản cũng phải tuân thủ quy trình như Lập ban kiểm kê tài sản, tiến hành kiểm kê TSCĐ hữu hình sử dụng ở từng bộ phận Phải lập biên bản kiểm kê và trình Giám đốc Công ty
1.2.2: Cách mã hoá TSCĐ tại Công ty:
Mỗi tài sản cố định tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí đều được quy định theo một mã số nhất định để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng
Việc mã hóa tài sản cố định tại công ty được quy định trên phần mềm quản lý tài sản cố định của Tập đoàn điện lực Việt Nam cung cấp và áp dụng thống nhất trong toàn tổng Số hiệu tài sản được phần mềm máy tính quy định
ít nhất gồm 8 số, trong đó 6 số đầu là kí hiệu mã của từng loại tài sản và từ
số thứ 7 trở đi là các số chạy theo thứ tự của tài sản phát sinh trong từng loại nhỏ
Ví dụ: số hiệu tài sản 21010003001- Nhà để xe đạp, xe máy số 3
Phần mềm máy tính được cài đặt 21- TSCĐ hữu hình nhà cửa vật kiến trúc
Các kí hiệu tiếp sau là do phần mềm máy tính tự quy định đối với từng loại TSCĐ và từ số thứ 7 trở đi là số chạy theo số lượng của từng loại TSCĐ
Trang 10PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY
NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.
2.1: HẠCH TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY
NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
2.1.1:Hạch toán ban đầu.
2.1.1.1: Hạch toán ban đầu trường hợp tăng TSCĐ HH
Khái quát quá trình luân chuyển chứng từ trong trường hợp tăng TSCĐ
Kế toán TSCĐ
Quyết
định tăng
TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ
Lập Thẻ TSCĐ, Sổ chi tiết,
Sổ tổng hợp
Phần mềm quản lý TSCĐ
Trang 11Ví dụ 1 : Tăng tài sản cố định do mua máy Thử tải ác quy K492
Biểu 2.1: Hợp đồng cung cấp máy thử tải Ác quy K492
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG
V/v: Cung cấp máy thử tải Ác quy
Giữa Công ty Nhiệt điện Uông Bí & Công ty TNHH TM & DV Quốc Huy
Số: 1946/QĐ-NĐUB-VTCăn cứ Bộ luật dân sự của Nước CHXHCN Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QHXI này 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Căn cứ quyết định số 1944/QĐ-NĐUB-KH ngày 27 tháng 08 năm 2009 v/v Phê duyệt kết quả chào giá máy thử Ác quy phục vụ CBSX Nhà máy mở rộng 300Mw năm 2009
Hôm nay, ngày 31 tháng 08 năm 2009 tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí chúng tôi gồm
I) BÊN MUA: CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
Địa chỉ: Phường Quang Trung - Thị Xã Uông Bí - Tỉnh Quảng NinhTài khoản: 102010000225115 tại Ngân hàng Công thương Uông Bí.MST: 57000548601
Điện thoại: 0333.854.284 Fax: 0333.854.181
Đại diện: Ông Lê Kế Bá Chức vụ: Giám đốc
II) BÊN BÁN: CÔNG TY TNHH TM VÀ DV QUỐC HUY
Địa chỉ: Số 23 Nguyễn Thanh Sơn Phường 3.Quận Gò Vấp TPHCM
Trang 12Điện thoại: 08.8940.623 Fax: 08.985.3579
Đại diện Ông: Ngô Văn Hà Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản: 0071000337879 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
MST: 0301801035
2 bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: SỐ LƯỢNG - CHẤT LƯỢNG
1.1: Bên B cung cấp cho bên A các thiết bị sau:
xứ Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
01
Máy đo dung lượng (thử tải) Ác
quy Model K492
- Công suất: Thử tải tối đa tới
150 Amps tại điện áp 24V
( Max 26V hoặc 48V)
- Hoạt động liên tục
- Bước tải: 1Amps
- Nguồn cấp cho Bộ điều khiển
2.1: Giá cả
Theo Quyết định phê duyệt kết quả chào giá QĐ-NĐUB-KH ngày 27 tháng 08 năm 2009 của Giám đốc Công ty Nhiệt điện Uông Bí phê duyệt cụ thể:
Trang 13STT Tên thiết bị Xuất xứ Đơn vị tính lượng Số Đơn giá (USD)
Thành tiền (USD)
01 Hàng chịu thuế 5%Thiết bị thử tải Ác quy K492 USA Bộ 01 4.498 4.498
……… ĐIỀU 5: GIAO TÀI LIỆU KỸ THUẬT
……… ĐIỀU 6: ĐÓNG GÓI
……… ĐIỀU 7: PHẠT VI PHẠM
……… ĐIỀU 8: BẢO HÀNH
……… ĐIỀU 9: CAM KẾT CHUNG
Hơp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết đến khi 2 bên thanh
lý hợp đồng
Hợp đồng được lập 06 bản: Bên mua giữ 04 bản, bên bán gữ 02 bản Các bản có giá trị pháp lý ngang nhau
Công ty Nhiệt điện Uông Bí Công ty TNHH TM và DV Quốc Huy
Trang 14( Đã ký và đóng dấu) ( Đã ký và đóng dầu)
Biểu 2.2: Biên bản nghiệm thu và bàn giao máy thử tải K492
BIÊN BẢN NGHIỆM THU BÀN GIAO
V/v: Nghiệm thu kỹ thuật và bàn giao 01 máy đo dung lượng Ác quy
Model K492
Hôm nay, ngày 15 tháng 10 năm 2009, tại Phân xưởng Tự động điều khiển Công ty Nhiệt điện Uông Bí, chúng tôi gồm:
I) ĐẠI DIỆN CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
1) Ông: Nguyễn Trung Cảnh Trưởng phòng Kỹ thuật
2) Ông: Phí Văn Ninh Trưởng phòng Vật tư
3) Ông: Nguyễn Văn Thế Trưởng phòng Kế hoạch
4) Bà: Nguyễn Thị Kim Vy Trưởng phòng TC –KT
5) Ông: Nguyễn Văn Ghi Cán bộ phòng Kế hoạch
7) Ông: Hà Minh Tiến Cán bộ phòng TC- KT
8) Ông: Trần Văn Sơn Kỹ thuật giám sát Phòng Kỹ thuật 9) Ông : Nguyễn Hồng Quân Cán bộ phòng Vật tư
II) ĐẠI DIỆN CÔNG TY TNHHTM &DV QUỐC HUY
1) Ông: Ngô Văn Hà Giám đốc Công ty
Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế số 1946/HĐ-NĐUB-VT ngày 31tháng08 năm 2009 giữa Công ty Nhiệt điện Uông Bí và Công ty TNHH TM và DV Quốc Huy V/v cung cấp máy đo dung lượng (Thử tải ) Ác quy K492 phục vụ CBSX Nhà máy 300 MW
Trang 15Bên B đã nhận số thiết bị sau:
01
Máy đo dung lượng (thử tải) Ác quy
Model K492
- Công suất: Thử tải tối đa tới 150
Amps tại điện áp 24V ( Max 26V
hoặc 48V)
- Hoạt động liên tục
- Bước tải: 1Amps
- Nguồn cấp cho Bộ điều khiển và
- Giấy bảo hành do Công ty TNHH TM và DV Quốc Huy cấp: Bản gốc
- Giao nhận 01 máy đo dung lượng thử tải Ác quy cho Phân xưởng tự động điều khiển quản lý, sử dụng
III) KẾT LUẬN
- Thống nhất nghiệm thu giao nhận hàng hóa đã cung cấp trên đây đưa vào sử dụng
- Bên B thực hiện bảo hành hàng hóa theo nội dung Hợp đồng
- Biên bản có 02 trang được lập thành 08 bản Bên A giữ 05 bản, bên B giữ 03 bản, các bản có giá trị như nhau
Các thành viên thống nhất ký tên
Công ty Nhiệt điện Uông Bí Công ty TNHH TM và DV Quốc Huy
( Đã ký,và đóng dấu) (Đã ký và đóng dấu)
Trang 16Biểu 2.3: Hoá đơn GTGT mua máy thử tải Ác quy K492
HÓA ĐƠN Mầu số: 01 – GTGT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NL/2009
Liên 2: giao cho khách hàng 0112761
Ngày 15 tháng 10 năm 2009
Đơn vị báng hàng: Công ty TNHH TM và DV Quốc Huy
Địa chỉ: 23 Nguyễn Thái Sơn – 13 Quận Gò Vấp MST: 0318011035
Số TK:
Điện thoại:
Họ tên người mua:
Tên đơn vị: Công ty Nhiệt điện Uông Bí
Địa chỉ: Phường Quang Trung - Thị xã Uông Bí - Quảng Ninh
Số TK: 102010000225115 tại NHCT Uông Bí
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 5700548601
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền (USD)
Trang 17Đã ký Đã ký Đã ký
Biểu 2.4: Quyết định bổ xung TSCĐ : Thiết bị thử tải Ác quy K49
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ Uông Bí, ngày 15 tháng 10năm 2009
Số 3469/QĐ-NĐUB-KH
QUYẾT ĐỊNH
V/v: Bổ sung tài sản cố định: Thiết bị thử tải Ác quy K492
GIÁM ĐỐC CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
Căn cứ Quyết định số 146/QĐ – EVN – HĐQT Ngày 06 tháng 04 năm
2005 v/v Phê duyệt điều lệ tổ chức, hoạt động Công ty Nhiệt điện Uông Bí
Căn cứ vào giấy đề nghị của Phân xưởng Tự động điều khiển ngày 04 tháng 08 năm 2009
Căn cứ vào Hợp đồng số 1946/HĐ ngày 31 tháng 08 năm 2009
Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu kỹ thuật, Bàn giao 01 máy đo dung lượng Ác quy Model K492 ngày 15 tháng 10 năm 2009
Căn cứ nhu cầu phục vụ sản xuất và khả năng sử dụng tài sản
Điều 1: Nay giao cho Phân xưởng Tự động điều khiển TSCĐ sau:
STT Tên TSCĐ Đơn vị lượng Số Đơn giá Thành tiền (USD) Thành tiền (VNĐ)
01 Thiết bị thử tải Ác quy K492 Bộ 01 4.498 4.498 80.433.236
- Tỷ giá 1USD=17.882 VNĐ - Nguồn vốn: Khấu hao
- Thời gian tăng tài sản kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2009
Điều 2: - Phân xưởng tự động điều khiển có trách nhiệm quản lý, sử
dụng tài sản trên theo quy định của Nhà nước, ngành điện cũng như Công ty
- Phòng TC- KT làm thủ tục tăng tài sản và theo dõi trên sổ sách
Điều 3:-Các Ông trưởng đơn vị: TC-KT, Kế hoạch, Kỹ thuật, PX tự
động điều khiển căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện quy định này
Trang 18Hạng mục: Nhà để xe đạp, xe máy số 3
Địa điểm xây dựng: Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí
Đơn vị thi công: CÔNG TY XÂY DỰNG THUỶ LỢI QUẢNG NINHThời gian thực hiện
Bắt đầu: ngày 08 tháng 08 năm 2009
Kết thức ngày 08 tháng 10 năm 2009Hôm nay, ngày 08 tháng 10 năm 2009
Tại công trình: Nhà Ga ra xe
Hội đồng nghiệm thu bao gồm:
I: ĐẠI DIỆN CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ (CHỦ ĐẦU TƯ)1) Ông: Nguyễn Loãn Chức vụ: Phó giám đốc
2) Ông: Nguyễn Trung Cảnh Chức vụ: Trưởng phòng Kỹ thuật
3) Ông: Nguyễn Văn Thế Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch4) Ông: Đỗ Hồng Phong Chức vụ: Trưởng phòng Bảo vệ
5) Ông: Nguyễn Thành Vĩnh Chức vụ: Kỹ sư phòng Kỹ thuật
6) Ông; Nguyễn Văn Ghi Chức vụ: Cán bộ phòng Kế hoạch
Trang 19II: ĐẠI DIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI QUẢNG NINH (NHÀ THẦU)
1) Ông; Nguyễn Đức Chỉnh Chức vụ: Phó giám đốc
2) Ông: Vũ Viết Phi Chức vụ: Đội trưởng thi công
Hội đồng đã tiến hành
Xem xét hồ sơ tài liệu sau:
- Tiêu chuẩn áp dụng trong thi công theo tiêu chuẩn của nhà thiết kế
- Kiểm tra tại hiện trường; Việc thi công NHÀ ĐỂ XE ĐẠP, XE MÁY SỐ 3
- Nhận xét về khối lượng, thời gian thi công, chất lượng
Khối lượng đáp ứng theo hồ sơ yêu cầu và hồ sơ đề xuất, chất lượng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
III: KẾT LUẬN: Hội đồng nghiệm thu cơ sở
1) Chấp nhận nghiệm thu công trình nhà để xe đạp, xe máy số 3 thi công đạt yêu cầu theo đúng hồ sơ đề xuất và dự toán đưa vào sử dụng
2) Công ty Nhiệt điện Uông Bí giao cho Phòng Bảo vệ quản lý và sử dụng kể từ 14h ngày 08 tháng 10 năm 2009
3) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về bảo hành công trình theo quy định, trong thời gian bảo hành khi có yêu cầu của chủ đầu tư nhà thầu phải nhanh chóng thực hiện không làm ảnh hưởng đến việc an toàn bảo vệ của Công ty Nhiệt điện Uông Bí
Trang 20Biểu 2.6: Quyết định bổ xung TSCĐ: Nhà để xe đạp, xe máy số 3 TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ Uông Bí, ngày 08 tháng 10 năm 2009
Số 1389/QĐ – NĐUB – KH
QUYẾT ĐỊNH
V/v Bổ xung tài sản cố định: Nhà để xe đạp, xe máy số 3
GIÁM ĐỐC CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG Bí
Căn cứ vào Quyết định số 146/QĐ-EVN-HDQT ngày 06 tháng 04 năm
2009 v/v phê duyệt điều lệ tổ chức, hoạt động Công ty Nhiệt điện Uông Bí
Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng ngày 08 tháng 10 năm 2009
Căn cứ nhu cầu phục vụ sản xuất, khả năng sử dụng tài sản của Công ty
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay giao cho Phòng Bảo vệ tài sản cố định sau:
Nhà để xe máy, xe đạp số 3
- Nguyên giá TSCĐ: 269.813.858 đồng (Chưa bao gồm VAT)
- Nguồn vốn: Khấu hao
- Thời gian tăng TSCĐ kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2009
Điều 2: Phòng Bảo vệ có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản trên theo
quy định của Nhà nước, ngành điện cũng như Công ty
- Phòng TC – KT làm thủ tục tăng tài sản và theo dõi trên sổ sách.
Điều 3: Trưởng các đơn vị: Phòng TC -KT, Phòng kế hoạch,Văn phòng
và Phòng Bảo vệ căn cư chức năng, nhiệm vụ thực hiện quyết định này
Giám đốc
Nơi nhận: ( Đã ký và đóng dấu)
- Như điều 3
- Lưu
Trang 21Biểu 2.7: HĐ GTGT quyết toán công trình nhà để xe đạp, xe máy số 3
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01: GTKT – 3LL
Liên 2: Giao khách hàng 0060464
Ngày 26 tháng 10 năm 2009
Đơn vị báng hàng: Công ty CPXD Thuỷ Lợi Quảng Ninh
Địa chỉ: Tổ 2- Khu 4- Phường Trưng Vương- Uông Bí- Quảng Ninh
Số TK:
Điện thoại: MST: 5700266484
Họ tên người mua:
Tên đơn vị: Công ty Nhiệt điện Uông Bí
Địa chỉ: Phường Quang Trung - Thị xã Uông Bí - Quảng Ninh
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi năm
nghìn hai trăm bốn mươi bốn đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Đã ký Đã ký Đã ký
Trang 222.1.1.2: Hạch toán ban đầu trường hợp giảm TSCĐ
+ Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ trong trường hợp giảm TSCĐHH(ở Công ty Nhiệt điện Uông Bí TSCĐ HH giảm chủ yếu là do thanh
lý, nhượng bán)
Căn cứ kế hoạch giảm TSCĐ hữu hình được EVN phê duyệt, khi tiến
hành thanh lý TSCĐ hữu hình Công ty thành lập Hội đồng thanh lý và định
giá tối thiểu cho TSCĐ thanh lý đồng thời làm thủ tục đấu giá cho lô hàng, Hội đồng thanh lý lập văn bản kết quả đấu giá lô hàng trình cho Giám đốc, căn cứ kết quả đấu giá lô hàng Giám đốc Công ty quyết định bán lô hàng cho
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ giảm TSCĐ
Kế toán TSCĐ
Quyết định
giảm TSCĐ
HH
Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Xoá thẻ TSCĐ, Xoá sổ chi tiết
Phần mềm quản lý TSCĐ
Bảo quản , lưu trữ chứng từ
(4) (3)
Trang 23người thắng giá Hai bên, bên bán (Công ty Nhiệt điện Uông Bí) cùng bên mua (bên thắng giá) cùng nhau thương thảo hợp đồng kinh tế Khi tiến hành bàn giao TSCĐ thanh lý cho bên mua Giám đốc Công ty ra Quyết định thanh
lý TSCĐ cho từng đơn vị hiện đang sử dụng và quản lý TSCĐ Căn cứ vào quyết định đó đơn vị có TSCĐ thanh lý thực hiện bàn giao cho người mua và Hội đồng thanh lý Công ty lập Biên bản thanh lý cho từng tài sản
Căn cứ vào Biên bản thanh lý TSCĐ kế toán ghi vào phần giảm - Sổ theo dõi tình hình tăng, giảm và hao mòn TSCĐ, ghi vào Sổ theo dõi chi tiết
TK 211
Ví dụ 3 : Hạch toán giảm TSCĐ do Thanh lý máy bào ngang
Sau đây là một số chứng từ chủ yếu sử dụng hạch toán giảm TSCĐ:
Trang 24Biểu 2.8: Quyết định bán thanh lý máy bào ngang
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ Uông Bí, ngày 01 tháng 10 năm 2009
Căn cứ Biên bản họp hội đồng thanh lý số: 2767/BB-NĐUB-KH-VT
ngày 16 tháng 9 năm 2009 V/v: Thanh lý máy bào ngang.
Căn cứ Hồ sơ đấu giá số 2791/HS-NĐUB-VT ngày 20 tháng 9 năm 2009 V/v: thanh lý tài sản máy bào ngang
Điều 4: Các đơn vị, cá nhân có liên quan, các thành viên trong hội đồng thanh lý chịu quyết đinh này
Giám đốc
- Người mua Lưu
Trang 25Biểu 2.9: Biên Bản thanh lý máy bào ngang
CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÂN XƯỞNG CƠ NHIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 28 tháng 10 năm 2009
BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Căn cứ Hợp đồng số 2791/HĐ-NĐUB-VT ngày 27 tháng 9 năm 2009 V/v: Mua bán tài sản đã qua sử dụng bán thanh lý được kí kết giữa Công
ty Nhiệt điện Uông Bí và Công ty TNHH Công nghiệp Phúc Long
Căn cứ Quyết định số: 2893/QĐ-NĐUB -VT ngày 01 tháng 10 năm
2009 của Giám đốc Công ty Nhiệt điện Uông Bí về việc thanh lý TSCĐ
I) BAN THANH LÝ GỒM:
Ông: Phí Văn Ninh Chức vụ: Trưởng phòng Vật tư
Ông: Hà Minh Tiến Chức vụ: Cán bộ phòng TC – KT
Ông: Nguyễn Hồng Quân Chức vụ: Cán bộ phòng Vật tư
Ông: Từ Văn Sơn Chức vụ: Thủ kho phòng Vật tư
II) TIẾN HÀNH THANH LÝ TSCĐ
-Tên, ký hiệu, quy cách(cấp hạng TSCĐ): Máy bào ngang Ký hiệu: 675
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 28.719.934 đồng
- Giá trị còn lại của TSCĐ: 0 đồng
- Nguồn vốn đầu tư TSCĐ: Ngân sách
Trang 26III) KẾT LUẬN CỦA BAN THANH LÝ TSCĐ
- Lý do: Máy về xưởng từ năm 1980 Trong quá trình sử dụng bị hỏng không sửa chữa được, khấu hao đã được trính đủ
- Giá trị thu hồi:
- Đã ghi giảm số thẻ TSCĐ ngày tháng năm
Ngày 28 tháng 10 năm 2009
Giám đốc Trưởng phòng kế toán
(Đã ký và đóng dấu) (Đã ký)
Trang 27Đơn vị báng hàng: Tên đơn vị: Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
Địa chỉ: Phường Quang Trung - Thị xã Uông Bí - Quảng Ninh
Số TK: 1020100000225115 Tại NHCT Uông Bí
Điện thoại: 0333.854543 – Fax: 0333.854481
Họ tên người mua: Công ty TNHH Phúc Long
Địa chỉ: P2 –A9 Tổ 30B – Láng Thượng - Đống Đa –Hà Nội MS:
Số TK: 1150302396019 tại NHTMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh
Đơn giá Thành tiền
0
3.500.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 350.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 3.850.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng chẵn /.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Đã ký Đã ký Đã ký
Trang 282.1.2: Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ HH tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
2.1.2.1: Kế toán chi tiết tăng TSCĐ HH tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như:Quyết định tăng TSCĐHH, Biên bản giao nhận TSCĐ HH(Thông thường Biên bản giao nhận kèm theo các chứng từ như: Biên bản đấu thầu, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng , Biên bản nghiệm thu Kỹ thuật…)
Kế toán sử dụng các chứng từ gốc nêu trên làm căn cứ để nhập vào phần mềm quản lý TSCĐ
Kế toán phụ trách phần hành tài sản cố định kích chuột phần mềm
quản lý TSCĐ được giao sẽ xuất hiện giao diện sau:
Hình 2.1: Giao diện phần mềm chương trình quản lý tài sản cố định- Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
Trang 29Căn cứ vào các chứng tư gốc trong tập Hồ sơ của từng tài sản cố định (Ví dụ chứng từ tăng do mua sắm mới, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đã nêu trên) kế toán kích chuột vào phần Tăng tài sản trong phần mềm máy tính
sẽ hiện ra giao diện:
Hình 2.2: Giao diện phần mềm chương trình quản lý tăng tài sản cố định – Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
Trang 30Tiếp đó kế toán điền các thông tin cần thiết theo yêu cầu của phần mềm hiện ra như trên, Sau khi điền xong thông tin trong một ô thì dùng phím Tab
để di chuyển tới các ô tiếp theo
Sau đó kích chuột vào ô Lưu TS Toàn bộ dữ liệu đã lưu sẽ được tự động chuyển vào phần mềm SXKD để phân bổ các khoản chi phí khấu hao trong
kỳ Và in các báo cáo kế toán phục vụ cho quản lý TSCĐ cũng như quản lý chi phí của Công ty
Hình 2.3: Giao diện phần mềm chương trình kế toán SXKD- Công
ty Nhiệt điện Uông Bí.
Trang 31Trích một sổ Sổ cơ bản trong quản lý TSCĐ hữu hình tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
Số hiệu TSCĐ: 2304100423
Nước sản xuất : USA Năm sản xuất: 2008
Bộ phận quản lý, sử dụng: Phân xưởng tự động, năm đưa vào sử dụng: 10/2009
Trang 32Công suất thiết kế: Thử tải tối đa 150 Amps tại điện áp 24V(Max 26V hoặc 48V)
Nguyên
Giá trị hao mòn Cộng dồn
TS9 15/10/2009
Thiết bị thử tải
ác quy K492
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số ngày tháng năm
Lý do giảm:
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Kế toán chi tiết Trưởng phòng kế toán
(Đã ký) (Đã ký)
Trang 33Số hiệu TSCĐ: 21010003001
Nước sản xuất : Việt Nam Năm sản xuất: 2008
Bộ phận quản lý, sử dụng: Phòng Bảo vệ, năm đưa vào sử dụng: 10/2009Công suất thiết kế:
Giá trị hao mòn Cộng dồn
TS5 08/10/2009
Nhà
để xe đạp,
xe máy
Trang 342.1.2.2: Kế toán chi tiết giảm TSCĐ HH tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
- Quy trình hạch toán giảm TSCĐ HH – Thanh lý Máy bào ngang
Hạch toán giảm tài sản cố định cũng đuợc thực hiện tương tự như cách hạch toán tăng TSCĐ đã nêu trên Căn cứ vào các chứng từ nêu trên Kế toán vào phần mềm quản lý TSCĐ sau đó kích chuột vào phần Giảm tài sản màn hình sẽ xuất hiện giao diện sau:
Hình 2.4: Giao diện phần mềm quản lý giảm tài sản cố định- Công
ty Nhiệt điện Uông Bí.
Điền các thông tin vào phần mềm quản lý giảm tài sản Toàn bộ dữ liệu này cũng sẽ được tự động chuyển sang phần mềm SXKD để phân bổ chi phí
và quản lý chi phí, tài sản của đơn vị In các Thẻ tài sản, Sổ chi tiết TK 211,
TK 214, Bảng tổng hợp…
Trang 35Mã số máy tính
Tên tài sản cố định
Nguồn vốn đầu tư
TK Vốn
Nguyên giá
Đã khấu hao Giá trị còn lại
Tài liệu bổ xung Đưa
vào sử dụng
TK Khấu hao
Mức khấu hao tháng
Trang 36Loại TS
CĐ Mã TSCĐ Tên TSCĐ
Nơi
sử dụng
TK Nguôn vốn
Đơn
vị tính
Số lượng Nguyên giá Đã hao mòn
Hao mòn tháng Giá trị còn lại
Mã TK KH
Trang 37CĐ Mã TSCĐ
Tên TSCĐ
Nơi
sử dụn g
TK Nguôn vốn
Đơn
vị tính
Số lượng Nguyên giá Đã hao mòn Hao mòn tháng Giá trị còn lại
Mã TK Khấu hao
Trang 38TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
CÔNG TY
NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
SỔ THEO DÕI CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Hoàn thành cơ bản bàn giao đưa vào sử dụng 2412 269.813.858
Trang 402.1.3: Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
Để hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình Công ty sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình Tài khoản này được mở chi tiết theo các tài khoản cấp 2 sau:
- TK331 - Phải trả người bán: Phản ánh tình hình thanh toán các khoản
nợ phải trả của doanh nghiệp
- TK 133 - Thuế GTT được khấu trừ
- TK 2142 – Xây dựng cơ bản …
2.1.3.1: Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Khi tăng tài sản cố định (do mua sắm, xây dựng bàn giao…) căn cứ vào tập Hô sơ tăng ( gồm: Biên bản bàn giao, Quyết định mua săm, Quyết định bàn giao, Hoá đơn GTGT…) Kế toán nhập vào máy tính:
+ Tăng TSCĐ do mua sắm: Dựa vào các chứng từ đã nêu trong Ví dụ 1: Tăng tài sản cố định do mua Máy thử tải ác quy K492(Hoá đơn GTGT số
0112761, Hợp đồng mua sắm …) Kế toán nhập vào máy:
Nợ TK 2112: 80.433.236 đ (giá mua chưa thuế VAT)
Nợ TK 1331: 4.021.662 đ( Thuế GTGT)
Có TK 331: 84.454.898 đ ( Tổng giá thanh toán)+ Tăng TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao: Dựa vào các chứng từ đã nêu trong Ví dụ 2: Tăng tài tài sản cố định – Nhà để xe đạp, xe