Hoa mặt trời có nhiều loại, loại cánh đơn màu đỏ cờ, cánh sen, loại cánh kép màu hồng và còn có màu đỏ rực như tiết.. Mùa hè, hoa mào gà đỏ đến chói mắt, hoa lựu cũng như những đốm lửa [r]
Trang 1TRƯỜNG TH THUẬN PHÚ 2 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
Họ và tên:……… Năm học 2016 – 2017
Lớp : 5… Môn Tiếng việt Lớp 5
Thời gian : 40 phút
A KIỂM TRA ĐỌC
I.- ĐỌC THÀNH TIẾNG (thời gian 1 phút).
1/ Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ dài khoảng 60 -80
chữ trong một bài tập đọc – Sách Tiếng Việt 5 tập 1 (từ tuần 1 đến tuần 16).
2/ Giáo viên nêu từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung trong bài đọc cho học sinh trả
lời
II.ĐỌC HIỂU
I/ ĐỌC HIỂU- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (5điểm )
Đọc thầm bài văn sau:
HOA ĐỎ Đất nước của chúng ta xanh tươi bốn mùa, có hoa quả quanh năm Nếu quả là
phần ngon nhất thì hoa là phần đẹp nhất của cây
Chỉ nói riêng màu đỏ cũng có bao nhiêu thứ hoa đẹp Đỏ tía là hoa chuối Đỏ
tươi là hoa vông, hoa gạo Màu đỏ của hoa hồng nhung có quanh năm, ai mà chẳng
thích Hoa mặt trời có nhiều loại, loại cánh đơn màu đỏ cờ, cánh sen, loại cánh kép
màu hồng và còn có màu đỏ rực như tiết Mùa hè, hoa mào gà đỏ đến chói mắt, hoa
lựu cũng như những đốm lửa lập lòe Mùa thu, hoa lộc vừng như những tràng pháo
đỏ nhỏ treo khá kín đáo trên cành lá nhiều tầng, phải nhìn thấy thảm đỏ dưới gốc ta
mới biết cành hoa đang nở rộ Đương nhiên mùa xuân là mùa hoa đẹp Thược dược
to bằng chiếc đĩa Thu hải đường như những chùm hoa mọng, nhìn mà muốn ăn
Hải đường lại như những ngọn lửa nến lóe lên từ nách lá Cây thu hải đường trồng
trong chậu Còn cây hải đường lại to như cây bưởi Màu đỏ của hoa đỗ quyên làm
ta tưởng như cây không biết mọc lá, cây không có lá bao giờ …
Trang 2Còn nhiều thứ hoa màu đỏ nữa, với nhiều sắc thái đậm nhạt khác nhau, có thứ
có hương, có thứ không thơm, nhưng đều làm đất nước và cuộc sống của chúng ta thêm tươi đẹp, thêm đáng yêu, đáng quý
(Theo Băng Sơn )
Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới
đây:
Câu 1: Bài văn trên giới thiệu về điều gì?
A Vẻ đẹp của các loài hoa trên đất nước ta
B Vẻ đẹp của cây trái nước ta
C Vẻ đẹp của các loại hoa màu đỏ trên đất nước ta
D Các loài quả trên đất nước ta
Câu 2: Từ màu đỏ tía là của hoa gì?
A Hoa mào gà B Hoa lộc vừng C Hoa lựu D Hoa chuối
Câu 3: Trong bài tác giả miêu tả vào mùa hè thì có hoa gì?
A Hoa hải đường, đỗ quyên
B Hoa lựu, hoa mào gà
C Hoa lộc vừng, thược dược
D Hoa hồng nhung, hoa mào gà
Câu 4: Hoa lộc vừng được tác giả so sánh với gì?
A Hoa lộc vừng như những tràng pháo đỏ nhỏ treo khá kín đáo trên
B Hoa lộc vừng to như chiếc đĩa
C Hoa lộc vừng như ngọn nến lóe lên từ nách lá
D Hoa lộc vừng như những đốm lửa lập lòe
Câu 5: Chủ ngữ trong câu văn “Mùa hè, hoa mào gà đỏ đến chói mắt.”là
A.Mùa hè
B Hoa mào gà
C Hoa mào gà đỏ
D Hoa
Trang 3Câu 6 Từ “ Màu đỏ” trong câu : Màu đỏ của hoa hồng nhung có quanh năm, ai mà chẳng thích Thuộc từ loại nào ?
A Tính từ
B Động từ
C Đại từ
D Danh từ
Câu 7: Đại từ xưng hô trong câu sau : “Đất nước chúng ta xanh tươi bốn mùa, có hoa quả quanh năm.” Là từ nào?
A Đất nước
B chúng ta
C.Hoa quả
D xanh tươi
Câu 8: Gạch chân cặp quan hệ từ trong câu sau:
Nếu quả là phần ngon nhất thì hoa là phần đẹp nhất của cây
Câu 9: Đặt câu có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả
………
……… III PHẦN VIẾT:
1 Chính tả (Nghe - viết): (5 điểm)
QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
Trang 62 Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người mà em thường gặp (thầy giáo, cô giáo, người
hàng xóm, chú công an,…)
Trang 12ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
A ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: (5điểm)
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG
Đọc thành tiếng (5 điểm) (Phần đọc 4 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm)
- Thời gian đọc: 1,5 phút /học sinh
- HS bốc thăm, đọc thành tiếng một đoạn của các bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi
*Bài “Chuỗi ngọc lam” TV5 – Tập 1 – trang 134.
a/ Đoạn “Chiều hôm ấy……đừng đánh rơi nhé”
Hỏi: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
Trang 13(Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị của mình, người đã nuôi cô bé từ khi mẹ mất)
Hỏi: Cô bé có đủ tiền mua chuỗi ngọc không? Chi tiết nào cho biết điều
đó?
(Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc đó qua chi tiết: cô bé mở khăn tay ra, đổ lên bàn một nắm xu Pi e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền)
b/ Đoạn “Ngày lễ Nô-en tới ……Bằng toàn bộ số tiền em có”
Hỏi: Chị của cô bé tìm gặp Pi e để làm gì?
(Để hỏi chuỗi ngọc này có phải cô bé mua ở tiệm của Pi-e không?, có phải ngọc thật không? Có nhớ đã bán cho ai không? Giá bao nhiêu?)
Hỏi: Vì sao Pi e nói rằng, em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc
(Vì em mua bằng toàn bộ số tiền em dành dụm được/ Vì em bé đã lấy tất cả số tiền
mà em đập con lợn đất để mua món quà tặng chị.)
* Bài “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” TV5 – Tập 1– trang 144.
a/Đoạn “Căn nhà sàn….Tốt cái bụng dó, cô giáo ạ”.
Hỏi: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì?
(Cô giáo đến buôn Chư Lênh để mở trường dạy học )
Hỏi: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế
nào?
(Căn nhà sàn chật ních người, họ mặc quần áo như đi hội, họ trải lông thú thẳng tắp, mịn như nhung Đón cô giáo bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý Già Rok trưởng buôn đón khách và đưa cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát thật sâu vào cột, thực hiện nghi lễ trở thành người trong buôn)
b/Đoạn “Rồi giọng cô giáo…………chữ cô giáo”.
Hỏi: Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái
chữ”?
Trang 14(Mọi người cùng ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ, mọi người im phăng phắc khi cô giáo viết chữ Khi cô viết xong bao nhiêu tiếng cùng hò reo: Ôi chữ cô giáo)
* Bài “Thầy thuốc như mẹ hiền” TV5 – Tập 1 – trang 153
a/Đoạn “Hải Thượng Lãn Ông….gạo củi ”.
Hỏi: Chi tiết nào nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa
bệnh cho con người thuyền chài?
(Con người thuyền chài bị bệnh đậu, Lãn Ông nghe tin bèn đến thăm Cháu bé người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh, ông ân cần chăm sóc suốt cả tháng trời, khi khỏi không lấy tiền mà còn cho gạo, củi )
b/Đoạn “Một lần khác… hối hận”.
Hỏi: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh
cho người phụ nữ?
( Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây
ra Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm)
*Cách đánh giá điểm:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm
(Đọc sai 2 – 4 tiếng: 0,5 điểm; sai từ 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
+ Ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ (ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa): 1 điểm
(Ngắt, nghỉ hơi không đúng 2 – 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm
(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện được tính biểu cảm: 0 điểm)
+ Tốc độ đạt yêu cầu (không quá 1,5 phút): 1 điểm
(Đọc quá 1.5 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm
Trang 15(Trả lời chưa rõ ràng, chưa đủ ý: 0,5 điểm; Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)
- Điểm đọc thành tiếng không làm tròn số
B ĐỌC HIỂU (5điểm)
I Đọc thầm văn bản và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.
* Khoanh đúng mỗi câu từ câu 1- câu 8 được 0,5 điểm
Câu 9 ( 1 điểm )
Học sinh đặt được câu đầy đủ chủ ngữ- vị ngữ và có cặp quan hệ từ biểu thị quan
hệ nguyên nhân kết quả đạt 1 điểm
II Kiểm tra viết
1 Chính tả (5 điểm)
Giáo viên đọc đề bài và đoạn văn sau cho học sinh viết Thời gian: 15 phút
II Kiểm tra viết
1 Chính tả (5 điểm)
QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
Từ lâu Trường Sa là mảnh đất gần gũi với ông cha ta Đảo Nam Yết và Sơn
Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút Trên đảo còn
có những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín, vỏ ngả màu da cam Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòa
Trang 16một tán lá rộng Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa
Theo Hà Đình Cẩn
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ
hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn (5 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm :
- Viết được bài văn tả người đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu
đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên
- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5
- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài.
Người ra đề Mai Thị Thắng