Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuêđất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn và có các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho th
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Bản Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiêncứu nghiêm túc của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các vănbản pháp lý, kiến thức chuyên môn, điều tra nghiên cứu khảo sát tình hìnhthực tiễn, phân tích số liệu và đặc biệt dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy
giáo PGS TS Trần Viết Khanh.
Các thu thập số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực,các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng đượccông bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi
“Hội đồng Đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản lý đất đai”
Tác giả luận văn
Hoàng Đình Sỹ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, bản thân em luôn nhậnđược sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân
và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bản luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Trần Viết Khanh, Phó
giám đốc Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian
em nghiên cứu thực hiện đề tài
Em xin cảm ơn sự góp ý, giúp đỡ chân thành của các Thầy, Cô giáoKhoa quản lý tài nguyên, Phòng đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và tập thể cán bộ Phòng Tài nguyên vàMôi trường, Chi cục Thống kê; Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố TháiNguyên, UBND phường Thịnh Đán, bà con nhân dân tổ dân phố 01, 02, 03,
19 phường Thịnh Đán đã tạo điều kiện giúp đỡ bản thân trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương
Xin trân trọng cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Hoàng Đình Sỹ
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu vàthống nhất quản lý Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hoá đặcbiệt, nhưng không phải là quyền sở hữu, được xác định cụ thể phù hợp vớitừng loại đất, từng đối tượng và hình thức giao đất, cho thuê đất Nhà nướcthực hiện quyền của chủ sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn
sử dụng đất; quyết định giá đất; quyết định chính sách điều tiết phần giá trịtăng thêm từ đất không phải do người sử dụng đất tạo ra; trao quyền sử dụngđất và thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụlợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội theoquy định của pháp luật Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuêđất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn
và có các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và được bồi thường khiNhà nước thu hồi đất, tuỳ theo từng loại đất và nguồn gốc sử dụng đất theoquy định của pháp luật
Nhà nước chủ động thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm đãđược xét duyệt Quy định rõ ràng và cụ thể hơn các trường hợp Nhà nước thựchiện việc thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục
vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội.Đối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì
hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng được chuyển nhượng, cho thuê, góp vốnbằng quyền sử dụng đất với nhà đầu tư để thực hiện dự án Việc thu hồi đất,bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
và có sự tham gia của cả hệ thống chính trị Kiện toàn, nâng cao năng lực của
tổ chức có chức năng phát triển quỹ đất để bảo đảm thực thi nhiệm vụ
Trang 4bồi thường giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất Việc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, công khai,khách quan, công bằng và đúng quy định của pháp luật Người sử dụng đấtđược bồi thường theo mục đích đất đang sử dụng hợp pháp Tổ chức thực hiện
có hiệu quả phương án đào tạo nghề, tạo việc làm, tổ chức lại sản xuất và bảođảm đời sống của nhân dân ở khu vực có đất bị thu hồi Nghiên cứu phươngthức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ để bảo đảm ổn định đời sống lâu dài chongười có đất bị thu hồi Đồng thời, hoàn thiện cơ chế tạo quỹ đất, huy độngcác nguồn vốn xây dựng các khu dân cư có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hộiđồng bộ để bố trí chỗ ở mới cho người có đất bị thu hồi trước khi bồi thường,giải tỏa Khu dân cư được xây dựng phù hợp với điều kiện, phong tục, tậpquán của từng vùng, miền
Trong những năm gần đây, phát triển hạ tầng là xu hướng tất yếu của đấtnước Các dự án phục vụ mục đích phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia,lợi ích công cộng muốn triển khai được thì phải giải phóng được mặt bằng.Thường việc giải phóng mặt bằng (bao gồm bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) làcông việc phức tạp nhất vì nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người sửđang dụng đất Những năm gần đây, trên địa bàn thành phố Thái Nguyên nóichung và phường Thịnh Đán nói riêng có rất nhiều dự án Khu đô thị, khu dân cư,góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội địa phương Khu dân cư số 10phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên nằm trên địa bàn các tổ dân phố 01,
02, 03, 19 phường Thịnh Đán là một trong những dự án Khu dân cư trọng điểmtrên địa bàn phường đã được UBND thành phố Thái Nguyên phê duyệt quyhoạch chi tiết 1/500 tại Quyết định số 308/QĐ-UBND ngày 20/01/2016 và giaocho Ban quản lý Các dự án đầu tư và xây dựng thành phố làm chủ đầu tư theoQuyết định số 3598/QĐ-UBND ngày 30/03/2016 của UBND thành phố TháiNguyên Ngày 01/12/2016, UBND thành phố Thái Nguyên ban hành Quyết định
số 19060/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy
Trang 5hoạch chi tiết Khu dân cư số 10 phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên,theo đó tổng diện tích là 120.990 m2(gồm: Đất công cộng (5.470 m2); đất ở(53.471m2); đất cây xanh (14.488 m2); đất hạ tầng kỹ thuật (3.975m2); đất giaothông (43.586m2) Để đánh giá kết quả đạt được và rút kinh nghiệm cho các dự
án khu dân cư khác thì đánh giá việc giải phóng mặt bằng của dự án Khu dân cư
số 10 phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên là hết sức cần thiết Vì vậy tôi
thực hiện nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án xây dựng khu dân cư số 10 phường Thịnh
Đán, thành phố Thái Nguyên”
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung đề tài
Đánh giá được kết quả công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự
án xây dựng Khu dân cư số 10 phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên Từ đó, đề xuất được các giải pháp có tính khả thi nhằmnâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng các dự ántrên địa bàn phường Thịnh Đán trong thời gian tới
3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã
học trên lớp; học hỏi, tiếp cận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế nhằm hiểu rõhơn về công tác Quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư
Trang 6- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra
được những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằngcủa dự án để từ đó rút ra những giải pháp khắc phục, góp phần đẩy nhanh tiến độcủa dự án ở hiện tại và trong tương lai
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp nó thể hiện khácnhau đối với mỗi dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên thamgia và lợi ích của toàn xã hội
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất
khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định Đốivới khu vực nội thành mức độ tập chung dân cư cao, ngành nghề của dân cư đadạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc trưng nhấtđịnh Đối với khu vực ngoại thành mật độ dân cư thấp, ngành nghề đa phần nôngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ quá trình GPMB cũng có những đặctrưng riêng của nó, do đó GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêngbiệt
- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò
quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Ở khu vực nôngthôn dân cư sống chủ yếu nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, mà đất đai lại
là tư liệu sản xuất trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyểnđổi nghề nghiệp khó khăn, do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sảnxuất, thậm chí họ cho thuê đất còn thu được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng
họ vẫn không cho thuê Trước tình hình đó, dẫn đến công tác tuyên truyền vậnđộng dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghềnghiệp là điều cần thiết đảm bảo đời sống dân cư sau này
Trang 81.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
- Trong điều kiện hiện nay ở các địa phương nói chung và thành phốThái Nguyên nói riêng Công tác giải phóng mặt bằng được xác định là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng để góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước; góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, xãhội cũng như sự tăng trưởng GDP của địa phương Tuy nhiên, đây là vấn đề lớn,phức tạp, liên quan trực tiếp đến đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự
xã hội
- Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định vì tiến độ của các
dự án, là khâu đầu tiên trong thực hiện dự án Có thể nói: “Giải phóng mặt bằngnhanh là đã hoàn thành một nửa của dự án” Việc làm này không chỉ ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sốngvật chất cũng như tinh thần của những người bị thu hồi đất
- Công tác giải phóng mặt bằng được triển khai thực hiện đúng tiến độ,đúng kế hoạch đề ra sẽ tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án có hiệuquả Ngược lại công tác BT&GPMB chậm, kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ thicông các công trình cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏtrong đầu tư xây dựng
- Mặt khác, nếu công tác giải phóng mặt bằng ở các địa phương khôngđược thực hiện tốt sẽ xảy ra hiện tượng “Dự án treo” làm cho chất lượng công trình
bị giảm, các mục tiêu ban đầu không thực hiện được, từ đó gây lãng phí rất lớn chongân sách Nhà nước Ngoài ra, khi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giảiquyết không thoả đáng quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi sẽ dễdàng nổ ra những vụ khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tìnhhình chính trị - xã hội ở địa phương mất ổn định
1.1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài
1.1.3.1 Những văn bản của Nhà nước, Chính phủ và cơ quan Trung Ương
- Hiến pháp năm 2013;
Trang 9- Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
- Luật đất đai năm 2013;
- Bộ Luật Dân sự năm 2005;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết một sốđiều của Luật đất đai;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất;
- Các văn bản khác có liên quan
- Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc ban hành Quy định áp dụng một số tiêu chuẩn quy hoạchgiao thông, đất cây xanh, đất công cộng tối thiểu trong công tác quy hoạch, xâydựng và phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc ban hành Quy định về việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt
và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khiNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số: 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnhThái Nguyên;
Trang 10- Căn cứ Quyết định số: 55/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 năm
2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, côngtrình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh TháiNguyên;
- Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 06/7/2016 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hànhkèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh TháiNguyên
- Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 05/01/2016 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắnliền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1138/QĐ-UBND ngày 25/05/2016 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt giá đất để tính bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án Xâydựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
- Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 25/12/2016 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắnliền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
1.1.3.3 Những văn bản của thành phố Thái Nguyên.
- Quyết định số 308/QĐ-UBND ngày 20/01/2016 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư số 10 phườngThịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
- Thông báo số 133/TB-UBND ngày 23/3/2016 của UBND thành phốThái Nguyên về việc Thu hồi đất để thực hiện dự án: Xây dựng khu dân cư số 10phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
- Quyết định số 3598/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt đầu tư xây dựng dự án: Khu dân cư số 10 phườngThịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
Trang 11- Quyết định số 19060/QĐ-UBND ngày 01/12/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết 1/500Khu dân cư số 10 phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
- Quyết định số 5670/QĐ-UBND ngày 21/6/2016 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên(Đợt 1);
- Quyết định số 6869/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 2);
- Quyết định số 6701/QĐ-UBND ngày 28/7/2016 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 3);
- Quyết định số 6936/QĐ-UBND ngày 28/7/2016 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 4);
- Quyết định số 6909/QĐ-UBND ngày 28/7/2016 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 5);
- Quyết định số 7459/QĐ-UBND ngày 08/8/2016 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 6);
Trang 12- Quyết định số 17197/QĐ-UBND ngày 27/10/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 7);
- Quyết định số 8954/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 8);
- Quyết định số 10977/QĐ-UBND ngày 17/10/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 9);
- Quyết định số 18313/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 10);
- Quyết định số 18671/QĐ-UBND ngày 15/11/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 11);
- Quyết định số 18686/QĐ-UBND ngày 15/11/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 12);
- Quyết định số 18333/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 13);
Trang 13- Quyết định số 17780/QĐ-UBND ngày 02/11/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 14);
- Quyết định số 19256/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 15);
- Quyết định số 20925/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 16);
- Quyết định số 20447/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 17);
- Quyết định số 20952/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 18);
- Quyết định số 21072/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND thànhphố Thái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giảiphóng mặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phốThái Nguyên (Đợt 19);
- Quyết định số 2015/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 20);
Trang 14- Quyết định số 2822/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 21);
- Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 15/3/2017 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 22);
- Quyết định số 2974/QĐ-UBND ngày 03/4/2017 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 23);
- Quyết định số 6841/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 24);
- Quyết định số 6987/QĐ-UBND ngày 18/7/2017 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 25);
- Quyết định số 7250/QĐ-UBND ngày 27/7/2017 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 26);
- Quyết định số 8506/QĐ-UBND ngày 15/9/2017 của UBND thành phốThái Nguyên về việc phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, giải phóngmặt bằng dự án: Xây dựng Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố TháiNguyên (Đợt 27);
Trang 151.2 Khái quát về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
1.2.1 Khái niệm về bồi thường và giải phóng mặt bằng
* Thu hồi đất: Thu hồi đất là việc Nhà nước ra Quyết định hành chính đểthu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhântheo quy định của Luật Đất đai năm 2013 [Quốc hội, (2013)]
Mục đích của công tác thu hồi đất là nhằm đảm bảo đất đai được sử dụnghợp pháp, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, khắc phục tình trạng tùy tiệntrong quản lý, sử dụng đất, vi phạm luật đất đai Ngoài ra còn đáp ứng nhucầu sử dụng đất phục vụ lợi ích quốc gia khi cần thiết
* Bồi thường giải phóng mặt bằng: Theo từ điển tiếng Việt thì:
"Bồi thường" hay “đền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao chomột chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác “GPMB” có nghĩa
là di dời, di dân đi nơi khác để lấy mặt bằng xây dựng công trình
Điều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản đều bồi thường bằng tiền là xong mà chủ thể
đó phải được đảm bảo về lợi ích hợp pháp
+ Sự mất mát của người bị thu hồi đất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái định cư
+ Về mặt hành chính thì đây là một quá trình không tự nguyện, có tínhcưỡng chế và vốn là điều hoà sự "hi sinh" không chỉ là một sự bồi thường nganggiá tuyệt đối
Việc bồi thường có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy định của pháp luật điều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể.
Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo tính dân chủ,khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng theo quy định của pháp
luật (Điều 74 Luật Đất đai năm 2013) [Quốc hội, (2013)].
* Hỗ trợ: Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì có một
hình thức bồi thường khác gọi là việc hỗ trợ
Trang 16Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninhquốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tếđược quy định tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, Nghị định
số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ vàTĐC khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Từ đó có thể hiểubản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư trong tình hình hiện naykhông đơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải đảm bảo được lợiích của người dân phải di chuyển Đó là họ phải có được chỗ ở ổn định, cóđiều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, được hỗ trợ ổn định đời sống sảnxuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp để tạo điều kiện cho người dânsống và ổn định
* Tái định cư: Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi
ở trước đây để sinh sống và làm ăn Tái định cư bắt buộc là sự di chuyểnkhông thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng dụng đất đai để thực hiệncác dự án phát triển
Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tàisản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộcsống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó
Như vậy, tái định cư là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế - xã hội đối với bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung
1.2.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng
Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiệnkinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định Do vậy, quá trình bồi thường, hỗtrợ tái định cư cũng mang những đặc điểm riêng biệt
Để dự án được đảm bảo đúng về tiến độ thì trước hết phải giải quyếtđược vấn đề về mặt bằng Khi giải phóng mặt bằng gặp phải rất nhiều khókhăn, mất nhiều thời gian, công sức và tiền của Hiện nay, dân cư ngày một
Trang 17tăng và nhu cầu sử dụng đất càng cao cho nên vấn đề giải phóng mặt bằng gặpphải khó khăn hơn khi diện tích đất ngày càng hạn hẹp và giá cả cao Giảiphóng mặt bằng là một quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện khác nhauđối với mỗi dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia vàlợi ích của toàn xã hội Ở mỗi địa phương khác nhau nên công tác bồi thường
và giải phóng mặt bằng cũng có nhiều điểm khác nhau Vì vậy quá trình bồithường và giải phóng mặt bằng mang tính chất đa dạng và phức tạp
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên các vùng đất khác nhauvới điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí khác nhau Đối với khuvực nội thành, mức độ tập trung dân số cao, ngành nghề của dân cư đa dạng, giá trịđất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc trưng nhất định Đối vớikhu ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạtđộng sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bánnhỏ nên quá trình GPMB cũng có đặc trưng riêng của nó Đối với khu vực ngoạithành, hoạt động chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp, do đó GPMB cũngđược tiến hành với những đặc điểm riêng biệt Do đó mỗi khu vực bồi thường, hỗtrợ tái định cư có những đặc trưng riêng và được tiến hành với những giải phápriêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọngtrong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Đối với khu vực nông thôn,dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tưliệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năngchuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất đểsản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng
họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạngdẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồithường rất
Trang 18khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đờisống dân cư sau này [Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, (2007)].
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau: Đất ở làtài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân
mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở; nguồn gốc sử dụng đất khácnhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý khác nhau, cơ chế chính sáchkhông đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai xây nhà trái phép diễn rathường xuyên; thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượngkhu tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu; dân cư một số vùng sốngchủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục đường giao thôngcủa khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khu vực mới thì điều kiệnkiếm sống bị thay đổi nên họ không muốn di chuyển
- Do đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội của người dân
- Công tác quản lý đất đai ở một số địa phương còn yếu kém, hạn chế, nhiều vướng mắc trong quan hệ quản lý và sử dụng đất đai để tồn đọng kéo dài
- Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động mang tính định hướng từ lúc hình thành dự án đến khi GPMB và tái định cư
- Trong quá trình áp dụng cụ thể, tình trạng một số chính sách có nhiềuVăn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai chưa được hướng dẫn,chưa được khắc phục hiệu quả triệt để
- Giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtnhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này
- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lýnhằm xác lập quyền sử dụng đất của các chủ sử dụng đất trên các thửa đất cụ thể
- Các yếu tố về giá đất và định giá đất cũng bất cập
- Việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư gắn nhiều đến quyền lợi về tài chínhnên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu hợi bất chính Vì vậy
Trang 19các cấp chính quyền cấp trên phảo có kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện những sai phạm để xử lý tạo niềm tin cho nhân dân.
- Theo kết quả thống kê của Cơ quan thanh tra nhà nước cho thấy hơn80% số vụ tranh chấp, khiếu nại tố cáo hàng nằm liên quan đến đất đai, đặc biệt làkhiếu kiện về bồi thường thiệt hại chưa thỏa đáng, không công bằng
[Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, (2007)]
1.3 Thực trạng về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên thế giới và trong nước
1.3.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Trung Quốc
Về pháp luật đất đai, Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với pháp luậtViệt Nam Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người
Trung Quốc rất cao, việc sử dụng đất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm
Do đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên không có chính sách đền bù thiệthại khi Nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp, tuy nhiên tuỳ trường hợp
cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất Nhà nướcchỉ đền bù cho các công trình gắn liền với đất khi thu hồi đất của các hộ bịthu hồi [Phương Thảo (2013)]
Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá mở cửa đặt ra hàng loạt vấn đềmới mẻ về quản lí đất đai đô thị, xây dựng cơ sở đầu tư nước ngoài v.v Chính phủ Trung Quốc đã có những quy đinh mới về chính sách và pháp luật
để giải quyết các nhu cầu trên Một phần đất vốn được sử dụng vào kinhdoanh nông nghiệp buộc phải chuyển mục đích sử dụng Vì lợi ích công cộng,Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sởhữu tập thể
Tiền bồi thường trưng dụng đất canh tác bao gồm: tiền bồi thường, tiền
hỗ trợ định cư cùng với tiền bồi thường cây trồng hiện vật trên đất Tiền bồithường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10 lần giá trị sản lượng bình quân
Trang 20hàng năm của 3 năm trên đất trước đó khi bị trưng dụng Tiền hỗ trợ định cư
là tính theo nhân khẩu nông nghiệp phải bố trí Số lượng nhân khẩu phải bố trí
là lấy theo số lượng đất bị trưng dụng chia cho số đất bình quân đất canh tác,tính theo đầu người của đơn vị trước khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn tiền hỗ trợcho mỗi nhân khẩu nông nghiệp cần bố trí bằng 4 đến 6 lần sản lượng bìnhquân của đất canh tác bị trưng dụng, cao nhất không quá 15 lần sản lượngbình quân 3 năm trước đó của đất bị trương dụng
Về phương thức đền bù thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức đền bù thiệt hại bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới.
Về giá đền bù thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này cũngđược Nhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời đượcđiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tácđộng điều chỉnh tại chính thị trường đó Đối với đất nông nghiệp, đền bù thiệthại theo tính chất của đất và loại đất (tốt, xấu) [Phương Thảo (2013)]
Về TĐC, các khu nhà ở TĐC được xây dựng đồng bộ và kịp thời, nhiềuloại căn hộ đáp ứng được nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải
di chuyển được chính quyền chú ý điều kiện về việc làm, đối với các đốitượng chính sách xã hội được Nhà nước có chính sách riêng
Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu TĐCđược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân đối được giao thôngđộng và tĩnh Tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dờinhà hiện nay được thực hiện theo 3 loại:
- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà đất đối với nhà bị tháo dời cộng thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo dỡ”
- Loại 2: Đổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị
trường, giá tương đương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời
- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, đây là tiêu chuẩn mà chínhquyền quận, huyện nơi có nhà di dời lập ra đối với những người có khó khăn
Trang 21về nhà ở Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựavào khu vực bố trí nhà ở để tăng diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trongThành phố Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm có thể
là 70%, 80% hay 100%
1.3.1.2 Australia
Theo Hiến pháp Úc, chính quyền liên bang (Chính phủ) “có quyền banhành các luật từ việc thu hồi bất động sản theo những điều khoản chính đáng
từ bất kỳ bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành luật”
Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại đất đai bằng hai cách: thoả thuận
tự nguyện và cưỡng bức (bắt buộc)
Về bồi thường, luật quy định chủ sở hữu sẽ được bồi thường thiệt hại
do việc thu hồi đất
Nguyên tắc bồi thường bao gồm:
1- Giá thị trường mảnh đất của chủ sở hữu
2- Giá trị đặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thịtrường của mảnh đất
3- Những thiệt hại gây ra khi thu hồi đất
4- Thiệt hại về việc gây phiền hà
5- Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm định giá
Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh đất đó đều có thể khiếu nại vềbồi thường
Quy định mức bồi thường: Khi tính toán mức bồi thường cần xem xét 6yếu tố sau:
1- Giá trị thị trường của mảnh đất
2- Sự chia cắt đất đai
3- Những phiền nhiễu
4- Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý
5- Người đi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sảnnào bị ảnh hưởng mà ban quản lý theo hợp đồng cho thuê
6- Tiền bồi thường về mặt tinh thần [Phương Thảo (2013)]
Trang 221.3.2 Tình hình thực hiện bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
1.3.2.1 Giai đoạn trước năm 2013
- Thời kỳ 1987 – 1993
Sau 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo kiểu kinh tế kế hoạch, đếnnăm 1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới,xóa bỏ bao cấp, chuyển sang nền kinh tế hạch toán kinh doanh Trước tìnhhình đó Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông quaLuật đất đai đầu tiên – Luật đất đai năm 1987
Tuy vậy, Luật đất đất đai 1987 được soạn thảo trong bối cảnh nước tabắt đầu đổi mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ quan liêu bao cấp nên còn mangnặng tính chất của cơ chế đó khi soạn thảo luật; do đó đã bộc lộ một số tồn tạisau: Việc tính thuế trong giao dịch đất đai rất khó khăn vì Nhà nước chưathừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị, chưa quy định rõ những cơ sở pháp lýcần thiết để điều chỉnh quan hệ đất đai trong quá trình chuyển sang nền kinh
tế thị trường, trong quá trình tích tụ tập trung sản xuất trong nông nghiệp vàphân công lại lao động trong nông thôn; chính sách tài chính đối với đất đaichưa rõ nét, đặc biệt là giá đất; chưa có những điều chỉnh thích đáng đối vớinhững bất hợp lý trong những chính sách cũ, trong việc thay đổi quy hoạch,thay đổi kết cấu hộ nông dân trong nông thôn; mới tập trung chủ yếu vào việc
xử lý đối với đất nông – lâm nghiệp; chưa cho phép người sử dụng đất dịchchuyển quyền sử dụng đất [Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng, (2006)]
- Thời kỳ 1993 – 2003
Sau giai đoạn bắt đầu đổi mới (từ 1986-1991), chúng ta vẫn còn thiếunhiều quy định và ngay cả hệ thống pháp luật đã ban hành cũng còn nhiều bấtcập, chưa đáp ứng được tình hình đổi mới của đất nước Vì vậy, Hiến pháp
1992 ra đời, trong đó quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân” (Điều 17),
“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật,đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” (Điều 18) Để phù hợp với
Trang 23giai đoạn mới và thực hiện đổi mới toàn diện nền kinh tế, cụ thể hóa Hiếnpháp năm 1992, khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 1992, khắc phụcnhững hạn chế của Luật đất đai 1987, ngày 14 tháng 7 năm 1993, Quốc hộikhóa IX thông qua Luật Đất đai 1993.
Tại Điều 18, Hiến pháp quy định về quyền quản lý của Nhà nước đối vớiđất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm việc sử dụng đất đúng mục đích
và có hiệu quả; đồng thời quy định việc giao đất cho các tổ chức, cá nhân sửdụng ổn định, lâu dài và trách nhiệm, nghĩa vụ của người được Nhà nước cho
sử dụng đất
Đặc biệt, tại Điều 23 quy định: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có đền bù tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật định”.
Điều 58, Hiến pháp quy định về QSH cá nhân: “Công dân có QSH thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác, đối với đất được Nhà nước giao sử dụng thì theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nhà nước bảo hộ QSH hợp pháp và quyền thừa kế của công dân”
+ Bộ Luật dân sự năm 1995
Bộ Luật dân sự năm 1995 quy định
QSH, nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự,
tuệ và các quan hệ có yếu tố nước ngoài
các điều khoản đối với tài sản và thừa kế, chuyển QSDĐ, QSH trí
Trang 24+ Luật Đất đai 1993
Luật Đất đai năm 1993, có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế choLuật Đất đai 1988 Luật Đất đai năm 1993 đã thể chế hóa các quy định củaHiến pháp năm 1992 về đất đai thông qua việc giao đất, cho thuê đất, chế độquản lý, sử dụng các loại đất và quy định cụ thể thẩm quyền thu hồi đất, giaođất, cho thuê đất; hạn mức sử dụng các loại đất và quy định cụ thể quyền vànghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng đất
Đây là văn bản pháp luật quan trọng nhất đối với việc thu hồi đất và bồithường thiệt hại của Nhà nước Luật Đất đai quy định các loại đất sử dụng,các nguyên tắc sử dụng từng loại đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất Một thủ tục rất quan trọng và là cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất là họđược cấp giáy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà Chínhđiều này làm căn cứ cho quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 12 Luật Đất đai 1993 đã quy định: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển QSDĐ, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất Tính giá trị tài sản khi giao đất, đền bù thiệt hại khi thu hồi đất Chính phủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng theo thời gian”.
Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi đất được đền bù thiệt hại” Việc thu hồi đất
phải được thông báo trước cho người đang sử dụng biết về lý do thu hồi, thờigian, kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường thiệt hại (Điều 28)
Tại các Điều 73 và 79 quy định cụ thể, chi tiết về quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất, một trong những quyền và nghĩa vụ là được Nhà nước bảo
vệ khi bị người khác xâm phạm đến QSDĐ hợp pháp của mình
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước trao cho họ quyền chuyểnnhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và được góp vốn bằng giá trị QSDĐ LuậtĐất đai năm 1993 cũng quy định việc Nhà nước xác định giá các loại đất để
Trang 25tính tiền khi giao đất, cho thuê đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, theo khung giá quy định của Chính phủ.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, được Quốc hội nước Cộnghoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 02/12/1998, đã quy định chi tiết về quyền lợi
và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thutiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, nhận chuyểnnhượng QSDĐ của người khác, cụ thể:
+ Xác định rõ các quyền của người sử dụng đất khi được giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và được cho thuê đất.+ Chuyển sang thuê đất nông nghiệp (không bị hạn chế về hạn điền) đểtạo điều kiện phát triển các trang trại, thu hút mọi thành phần kinh tế tham giađầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, khai thác đất hoang hóa, đất trống đồinúi trọc và thông qua các quy định về đầu tư trong nước, Nhà nước có chínhsách miễn giảm tiền thuê đất
+ Xử lý các tồn tại cũ mà các tổ chức đã được giao đất, đã nộp tiền sử dụng đất không phải chuyển sang thuê đất để yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001 được Quốchội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001 quy định cụ thểhơn về việc bồi thường, GPMB (sửa đổi, bổ sung Điều 27), cụ thể như sau:
“1 Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hối đất được bồi thường hoặc hỗ trợ Việc bồi thường hoặc hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2 Nhà nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi Trong trường hợp người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được mua nhà ở của Nhà nước hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm nhà ở.
Trang 26Trong trường hợp phương án bồi thường đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được công khai và có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật mà người bị thu hồi đất không thực hiện quyết định thu hồi thì cơ quan quyết định thu hồi đất có quyền ra quyết định cưỡng chế Trong trường hợp Chính phủ quyết định thu hồi thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW ra quyết định cưỡng chế.
3 Trong trường hợp cộng đồng dân cư xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng theo quy hoạch bằng nguồn vốn
do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước có hỗ trợ thì việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho người có đất được sử dụng để xây dựng công trình do cộng đồng dân
cư và người có đất đó thỏa thuận”
Qua nội dung nêu trên, chúng ta thấy được tính kiên quyết của Nhà nướcđược thể hiện tại văn bản pháp luật cao nhất về quản lý đất đai Nhà nướckhông khoan nhượng với những tổ chức, cá nhân cố tình chây ỳ, không chấphành chính sách của Nhà nước trong việc thu hồi đất để xây dựng, đổi mới,phát triển đất nước và hội nhập quốc tế
- Từ khi có Luật Đất đai 2003 đến Luật đất đai 2013
Ngày 26 tháng 12 năm 2003, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật đất đai mới – Luật đất đai 2003
Luật đất đai 2003 quy định Nhà nước thực hiện thu hồi đất, bồi thường,GPMB sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự ánđầu tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để chủ động quỹ đất cho đầu
tư phát triển Đồng thời, Luật đất đai 2003 quy định nhà nước giao cho Tổchức phát triển quỹ đất (do UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngthành lập) thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và trựctiếp quản lý quỹ đất đã thu hồi đối với trường hộ sau khi quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư [Quốc hội, (2003)]
Trang 27Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004 Liênquan đến việc bồi thường, GPMB Điều 39 quy định:
“1- Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, GPMB sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự án có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2-Trước khi thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp
và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải thông báo cho người bị thu hồi đất biết lý do thu hồi, thời gian
và kế hoạch di chuyển, phương án tổng thể về bồi thường, GPMB, TĐC”
Điều 40 quy định việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triểnkinh tế Trong đó, đối với dự án sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất đã được xét duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuêQSDĐ, nhận góp vốn bằng QSDĐ của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cánhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất
Điều 42 quy định việc bồi thường, TĐC cho người có đất bị thu hồi Cụthể: khi Nhà nước thu hồi đất mà người bị thu hồi đất có GCNQSDĐ hoặc đủđiều kiện được cấp GCNQSDĐ thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại
về đất; người bị thu hồi đất loại nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới
có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thườngbằng giá trị QSDĐ tại thời điểm có quyết định thu hồi; Nhà nước còn phải thựchiện các chính sách, biện pháp khôi phục cuộc sống bình thường cho ngườidân UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW lập và thực hiện các dự án TĐCtrước khi thu hồi đất, để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị thu hồi đất
mà phải di chuyển chỗ ở Khu TĐC phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốthơn nơi ở cũ Trường hợp không có khu TĐC thì người bị thu hồi đất được bồithường bằng tiền hoặc được mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đối với khu vực
đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn
Trang 28Điều 43 quy định những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường vàquy định cụ thể những trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất, người bị thu hồiđất không được bồi thường về tài sản gắn liền với đất.
Về giá đất, tại Điều 56 quy định: Giá đất do UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc TW quy định được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm,được sử dụng làm căn cứ tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển QSDĐ;tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông quađấu giá QSDĐ hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị QSDĐ khi giaođất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu hồiđất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
mà gây thiệt hại cho Nhà nước Đặc biệt Điều 50 quy định: “1- Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị xã xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất:
b) GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, phường, thị xã xác nhận là sử dụng trước ngày 15/10/1993.
1.3.2.2 Giai đoạn sau 2013
Nhằm đảm bảo tốt hơn quyền lợi và lợi ích hợp pháp cho người bị thuhồi đất, giảm khiếu kiện trong bồi thường, giải phóng mặt bằng, ngày 29tháng 11 năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật đất đai mới – Luậtđất đai 2013 Luật đất đai 2013 tiếp tục thừa kế những quy định còn phù hợpcủa Luật đất đai 2003 đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mớinhằm đưa chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đi vào cuộc sống [Quốchội, (2013)]
Để hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ GPMB theo quy định của Luật đất đai năm 2013, một số văn bản sau đã được ban hành:
Trang 29Nghị định 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng dẫn chi tiết thi hành một sốđiều của Luật đất đai 2013;
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất, thu hồi đất;
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất;
Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật đất đai 2013 đã kế thừanhững ưu điểm của chính sách trong thời kỳ trước, đồng thời có những đổi mớinhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay
*Bồi thường, hỗ trợ về đất
Trước khi bị thu hồi đất, phần lớn người dân đều có cuộc sống ổn định vì
họ có đất sản xuất, có tư liệu sản xuất mà đất sản xuất, tư liệu sản xuất đóđược kế thừa từ thế hệ này cho các thế hệ sau Sau khi bị thu hồi đất, đặc biệt
là những hộ nông dân bị thu hồi hết đất sản xuất, điều kiện sống và sản xuấtcủa họ bị thay đổi hoàn toàn Mặc dù nông dân được giải quyết bồi hườngbằng tiền, song họ vẫn chưa định hướng ngày được những ngành nghề hợp lý
để có thể ổn định được cuộc sống
Diện tích đất bồi thường hầu hết là đất nông nghiệp tốt, có điều kiệnthuận lợi cho canh tác, trong khi các diện tích đất đền bù là đất xấu, cách xakhu dân cư và điều kiện hạ tầng phục vụ sản xuất còn nhiều khó khăn
Một trong những nội dung quan trọng của chính sách pháp luật đất đai vềthu hồi đất và có ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống – xã hội là quy định giá đất
để áp giá bồi thường cho người bị thu hồi đất đảm bảo tái tạo cuộc sống vàthu nhập Người bị thu hồi đất nông nghiệp thường chịu thiệt thòi hơn người
bị thu hồi đất phi nông nghiệp về mức, loại, khoản bồi thường bằng tiền
Trang 30Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền của Nhà nước với tư cách là đại diện sở hữu toàn dân về đất đai và quyền của người sử dụng đất được pháp luật công nhận Đặc biệt là trong việc định giá đất bồi thường, xử lý mối tương quan giữa giá đất thu hồi với giá đất TĐC (thu hồi giá thấp chưa sát với thị trường).
Giá đất bồi thường, hỗ trợ nhìn chung chưa sát giá thị trường trong điềukiện bình thường, trong nhiều trường hợp quá thấp so với giá đất cùng loạichuyển nhượng thực tế, đặc biệt là đối với đất nông nghiệp trong khu vực đôthị và liền kề với khu dân cư Tại vùng giáp ranh giữa các tỉnh và vùng giápranh giữa đô thị và nông thôn còn chênh lệch quá lớn về giá đất bồi thường,
hỗ trợ [Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2016)]
Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà đầu tư cần sử dụngđất đối với người có đất bị thu hồi Việc quy định giá đất thấp so với giáchuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tuy có tác động tíchcực tới việc khuyến khích nhà đầu tư nhưng lại gây ra những phản ánh gay gắtcủa những người bị thu hồi đất Một số địa phương chạy theo phong trào pháttriển các khu công nghiệp, khu đô thị mà chưa cân nhắc đến hậu quả; hoặcphát triển công nghiệp dịch vụ bằng mọi cách không chú ý đến tác động đốivới người dân
*Bồi thường về tài sản trên đất thu hồi Tài sản
Các chính sách thời kỳ trước Luật Đất đai 2003 thì chỉ quy định đối với nhàcửa, vật kiến trúc thì được hỗ trợ xây dựng cái khác Kể từ khi Luật Đất đai 2013cho đến nay quy định việc bồi thường thiệt hại đối với nhà cửa, vật kiến trúc vàcác công trình gắn liền với đất được tính bằng giá trị hiện có của công trình (theo
tỷ lệ % còn lại của công trình nhân với đơn giá xây dựng mới) Trên cơ sở quyđịnh chủ tài sản là người có tài sản hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất bị thiệthại thì được bồi thường theo giá trị tài sản hiện có, cụ thể như sau:
Đối với nhà, công trình kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đấtđược bồi thường theo mức thiệt hại thực tế
Trang 31Mức bồi thường = giá trị hiện có của nhà và công trình + % (giá trị hiện
Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần, nhưng phần diện tích còn lạikhông sử dụng được thì bồi thường thiệt hại cho toàn bộ công trình, trườnghợp phần diện tích còn lại vẫn sử dụng được thì ngoài phần được bồi thườngphần phá dỡ còn được hỗ trợ toàn bộ chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trìnhcòn lại Đối với nhà, công trình có thể tháo dỡ và di chuyển đến chỗ ở mới đểlắp đặt thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt, và chi phíhao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt
* Cây cối, hoa màu
Đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất, mặt nước được tính bằng giá trịsản lượng thu hoạch một vụ tính theo mức bình quân của 3 vụ trước đó theogiá nông sản tại thời điểm thu hồi đất, và các cây lâu năm khác Trên cơ sở đóquy định mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất cómặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong một năm theo năngsuất bình quân của 3 năm trước đó với giá trung bình của nông sản, thủy sảncùng loại ở địa phương tại thời điểm bồi thường
Mức bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm, được tính bằng giá trị hiện
có của vườn cây tại thời điểm thu hồi đất theo giá của địa phương Như vậymức bồi thường về cây cối, hoa màu đã được Nhà nước quy định rất rõ ràng.Nhưng trên thực tế việc bồi thường tính theo năng suất bình quân của 3 nămtrước đó là không phù hợp, vì việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã làm cho
Trang 32việc xác định năng suất trước đó rất khó khăn, mỗi năm một loại cây, mộtmức năng suất khác nhau Mặt khác việc lập phương án bồi thường kéo dàinên việc xác định đơn giá tại thời điểm bồi thường không phù hợp với thực tếbiến động của giá cả thị trường Vì vậy, nên có chính sách khảo sát trước toàn
bộ các loại cây cối, hoa màu, lên phương án bồi thường sau đó đến ngày chitrả tiền bồi thường thì nhân với mức giá hiện hành tạo nên tính trung thực,công bằng xã hội
* Tái định cư và cơ sở hạ tầng khu TĐC
Việc Nhà nước thu hồi đất là mang tính bắt buộc đối với người dân đểphát triển kinh tế - xã hội Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thốngnhất quản lý, Nhà nước giao đất cho các Tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũtrang nhân dân, cơ quan Nhà nước, Tổ chức Chính trị xã hội, hộ gia đình cánhân sử dụng ổn định lâu dài Nhưng khi cần thiết Nhà nước có thể thu hồi đấtphục vụ lợi ích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Tuynhiên việc thu hồi đất nó không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế về đất đai,nhà cửa của người dân mà nó còn ảnh hưởng đến nghề nghiệp, mức độ ổnđịnh về thu nhập cuộc sống, phong tục tập quán thói quen của người dân Do
đó, khi tiến hành công tác đền bù thiệt hại GPMB Nhà nước cần phải có chínhsách lập khu TĐC nhằm đảm bảo ổn định lại cuộc sống một cách nhanh nhất,tốt nhất cho người bị thu hồi đất
Ngược lại sẽ có ảnh hưởng rất xấu đến tiến độ của công tác bồi thườngthiệt hại, nếu người bị thu hồi đất có cảm giác không ổn định khi phải dichuyển, họ sẽ làm ngừng trệ, không chịu di chuyển để giao mặt bằng cho dự
án [Bộ Tài nguyên và Môi trường, ( 2016)]
1.3.3 Kết quả bồi thường và GPMB tại một số tỉnh
1.3.3.1.Công tác bồi thường và GPMB ở thành phố Hà Nội
Theo tổng hợp nhanh, trong thời gian qua các quận, huyện, thị xã củathành phố Hà Nội đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho
Trang 3322.988 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất tại các dự án trên địa bàn
TP TP đã chi trả hơn 6.127 tỷ đồng tiền bồi thường, hỗ trợ; Phê duyệt bố trítái định cư cho 1.390 hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở Đã thu hồi vànhận bàn giao mặt bằng cho hơn 1.033 ha đất đai tại 209 dự án Trong quátrình GPMB, đã có một số địa bàn quận, huyện có kết quả thực hiện công tácthu hồi đất GPMB tốt, với diện tích đất đã thu hồi đạt khối lượng cao như:Cầu Giấy, Từ Liêm, Thạch Thất, Đan Phượng Đa số người bị thu hồi đất đềunghiêm chỉnh chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩmquyền, nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng cho dự án Đặc biệtnăm 2013 thành phố đã hoàn thành thu hồi GPMB 49,12 ha tại các dự án giaothông trọng điểm, đặc biệt là nhưng công trình được Chính phủ và thành phốchốt tiến độ phải hoàn thành công tác thu hồi đất GPMB tại nhiều dự án trọngđiểm, như đường nối từ cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài, quốc lộ 3 mớiđoạn Hà Nội - Thái Nguyên, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường vànhđai 1… khối lượng công tác thu hồi đất GPMB tại các dự án giao thông trọngđiểm năm 2013 tuy không lớn khoảng 110 ha, gồm hơn 31 ha đất tại các dự
án giao thông trọng điểm của Bộ GTVT và hơn 79 ha tại các dự án của thànhphố, song phần lớn là những trường hợp có nhiều khó khăn, vướng mắc nhất
do chủ yếu là thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân
1.3.3.2 Tại tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh đặc biệt quan tâm đến công tác giải phóng mặt bằngnhằm giải quyết dứt điểm những khó khăn, vướng mắc kéo dài của các dự án.Nhờ vậy, công tác GPMB đã có nhiều bước chuyển biến tích cực Mặt khác,UBND tỉnh cũng đã phối hợp, huy động sự vào cuộc của Ủy ban MTTQ vàcác đoàn thể; tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến cơ chế chính sách,động viên thuyết phục các hội viên và nhân dân chấp hành tốt chính sáchGPMB, bàn giao đất và tạo điều kiện cho các dự án được triển khai
Cụ thể tại nhiều địa phương: Hạ Long, Uông Bí, Đông Triều, Cẩm Phả,
Trang 34Tiên Yên với sự vào cuộc tích cực của các tổ chức chính trị xã hội đã vậnđộng người dân hiến hàng vạn mét vuông đất trị giá hàng tỷ đồng để làmđường giao thông và các công trình phúc lợi công cộng.
Đặc biệt với sự chỉ đạo của UBND tỉnh về việc giao Trung tâm Pháttriển quỹ đất - Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện GPMB tạo quỹ đấtsạch, sau đó giao chủ đầu tư thực hiện dự án đã phát huy hiệu quả cao Đếnnay Trung tâm đã GPMB xong cơ bản các dự án theo đúng tiến độ như: Khudân cư dọc biên giới sông Ka Long, Móng Cái với 198 ha; dự án Đại họcQuốc tế Hạ Long với 85 ha; dự án Khu du lịch sinh thái Hạ Long Bên cạnh
đó, tỉnh cũng đã giải quyết dứt điểm và GPMB xong nhiều dự án đã tồn đọngnhiều năm trước đây Cụ thể các dự án lớn và phức tạp khiếu nại đông ngườinhư: Dự án Khu đô thị Bãi Muối, dự án sân vườn Cái Dăm, dự án nút giaothông Cái Dăm, dự án đường bao biển núi Bài Thơ, dự án Nhà máy Nhiệtđiện Quảng Ninh - TP Hạ Long Dự án Nhà máy Cơ khí Quang Trung (giaiđoạn 1), dự án Công an TP Uông Bí; dự án cải tạo đường 18A đoạn Cửa Ông
- Mông Dương, và 5 dự án sản xuất kinh doanh của ngành Than TP - CẩmPhả Tính đến hết năm 2015, trên địa bàn tỉnh có 285 dự án đang triển khai thựchiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (bao gồm cả dự án mới phê duyệtnăm 2015 và các dự án chuyển tiếp từ các năm trước) Tổng diện tích đất phải thuhồi của các dự án là 4.563 ha Trong đó diện tích đất bị thu hồi của các tổ chức là216ha; thu hồi 4.347 ha đất của các hộ gia đình, cá nhân Tổng giá trị bồi thường,
hỗ trợ đạt 3.145 tỷ đồng
1.3.3.3 Công tác bồi thường và GPMB ở Thanh Hóa
Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có hàng loạt dự án trọng điểm đã và đanggấp rút triển khai thi công Xác định làm tốt công tái bồi thường giải phóng mặtbằng là góp phần quan trọng cho các dự án trọng điểm, đa mục tiêu hoàn thành,góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vì vậy Tỉnh ủy, HĐND,UBND tỉnh Thanh Hóa và các ngành chức năng đã tập trung chỉ đạo sát sao, tăngcường kiểm tra tiến độ thực hiện và đề ra biện pháp tháo gỡ kịp thời
Trang 35khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, tạo điều kiện cho các đơn vịliên quan làm nhiệm vụ Ban GPMB và tái định cư của tỉnh (được thành lập từtháng 7-2006) đã chủ động tham mưu cho UBND tỉnh thành lập hội đồng bồithường GPMB, tăng cường cán bộ bám hiện trường, tập trung chỉ đạo sâu, sátvới mục tiêu mỗi dự án công tác GPMB không những bảo đảm tiến độ mà cònphải được triển khai theo đúng quy định của pháp luật.
Theo báo cáo của Ban bồi thường GPMB, từ khi thành lập đến nay, đãthực hiện giải phóng mặt bằng trên 500 dự án Hiện nay Ban đang gấp rúttriển khai GPMB 77 dự án với diện tích thu hồi 967,45 ha, ứng với 19.772 hộảnh hưởng, trong đó có 5.962 hộ phải di chuyển Riêng trong năm 2013 đãphê duyệt được 1.018 tỷ đồng và chi trả được khoảng 900 tỷ đồng cho GPMBcác dự án trên địa bàn Đối với các hộ dân, đơn vị phải di dời đã được BanGPMB và Tái định cư tham mưu cho UBND tỉnh Thanh Hóa bố trí tái định cưtại các phường, xã trên địa bàn theo hướng nơi ở mới tốt hơn nơi ở cũ Làmtốt công tác bồi thường GPMB đã góp phần quan trọng cho nhiều dự án trênđịa bàn như dự án phát triển toàn diện kinh tế - xã hội TP Thanh Hóa(CSEDP), tiểu dự án 2 thuộc dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn DốcXây-TP Thanh Hóa, khu đô thị số 1 trung tâm TP Thanh Hóa, Đại lộ Namsông Mã, tuyến đường từ ngã ba Voi (TP Thanh Hóa) đi thị xã Sầm Sơn, hệthống tiêu úng Đông Sơn, nhiều khu dân cư, khu tái định cư trên địa bàn,v.v
đã và đang đồng loạt triển khai thi công
Điển hình như dự án CSEDP, đây là dự án lớn, đa lĩnh vực, có phạm viảnh hưởng rộng, đi qua 11 phường, xã của TP Thanh Hóa với diện tích đất phảithu hồi 87,3 ha, có 1.557 hộ bị ảnh hưởng, trong đó có 257 hộ và 6 cơ quan, đơn
vị phải di chuyển, tổng kinh phí bồi thường GPMB dự án dự kiến khoảng 531 tỷđồng Hơn nữa, thực hiện cam kết với các nhà tài trợ, công tác bồi thườngGPMB dự án CSEDP phải triển khai gấp rút, trong thời gian ngắn, bàn giao mặtbằng sạch cho các đơn vị liên quan để triển khai thi công các công
Trang 36trình đúng tiến độ Do tập trung huy động các nguồn lực phục vụ GPMB dự
án CSEDP, đến tháng 12-2013, Ban GPMB và Tái định cư đã bàn giao mặtbằng tất cả các gói thầu xây lắp của dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn
vị triển khai thi công đồng bộ các hạng mục công trình Hiện nay, còn một sốcông trình trên tuyến như đường ống nước, cáp viễn thông, hệ thống điện phải di chuyển đang được Ban GPMB và Tái định cư khẩn trương thực hiện
để sớm bàn giao 100% mặt bằng sạch cho Ban Quản lý Dự án CSEDP
Cùng với việc kiên trì tuyên truyền, vận động, Ban GPMB và Tái định cư
và các phường, xã có đất phải thu hồi đã quán triệt sâu rộng trong đảng viên vànhân dân Nhất là các quyền của người sử dụng đất, khung giá bồi thường cácloại đất; các chính sách bồi thường GPMB của Nhà nước; mục đích, ý nghĩa của
dự án sau khi hoàn thành xây dựng; niêm yết công khai phương án bồi thườngGPMB để người dân, đơn vị ảnh hưởng có ý kiến, vv Ban GPMB và Tái định
cư đã phối hợp với các phòng, ban liên quan thuộc UBND tỉnh, các phường, xãxác định nguồn gốc đất bị ảnh hưởng; tổ chức họp với từng thôn, xóm, hộ dân,đơn vị bị ảnh hưởng, tạo điều kiện cho tất cả các hộ dân, đơn vị dân chủ bàn bạc
và quyết định những công việc liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình.Việc kiểm kê nhà cửa, cây cối, tính toán áp giá phục vụ GPMB theo chỉ đạo củaUBND tỉnh Thanh Hóa là chính xác, đúng với chính sách của Đảng và Nhànước, không để người dân, đơn vị ảnh hưởng thiệt thòi
1.3.3.4 Tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Trong thời gian qua, trên địa bàn Thành phố Việt Trì có 62 dự án đã vàđang tiếp tục triển khai thực hiện bồi thường GPMB, đồng thời giải quyết cáctồn tại trong công tác GPMB
Các dự án trọng điểm được Ban Bồi thường GPMB thành phố (Cơ quanthường trực của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành phố) tậptrung chỉ đạo giải quyết các vướng mắc về GPMB như: Dự án Hoàn thiện, tu
bổ, tôn tạo hạ tầng cảnh quan Trung tâm lễ hội; dự án Hạ tầng kỹ thuật khu di
Trang 37tích lịch sử Đền Hùng giai đoạn 2016-2020; Hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở đồngLáng Cầu tại phường Minh Nông và phường Gia Cẩm Hệ thống kênh tiêuđồng Láng Bỗng; Cải tạo, gia cố và nâng cấp đường Âu Cơ; Đường Nguyễn
Du và hạ tầng hai bên đường; Khu nhà ở đô thị phía nam đồng Lạc Ngàn;Đường Vũ Thê Lang và hạ tầng kỹ thuật hai bên đường (đoạn từ nút E4 đếnđường Nguyễn Tất Thành), TP Việt Trì; Đường Phù Đổng; Xây dựng Quảngtrường Hùng Vương và Trung tâm DVTH Thành phố; Đường Hoà Phong kéodài đoạn C9-E7; Đường Trường Chinh; đường nối từ đường Hùng Vương quakhu công nghiệp Thụy Vân đi đê Sông Hồng; Khu nhà ở cao cấp VươngCường; Ao Thành đội phường Thọ Sơn; đường Thụy Vân-Thanh Đình-ChuHóa; các dự án mở rộng khu công nghiệp Thụy Vân
Trong năm 2018, Ban Bồi thường GPMB đã phối hợp với các chủ dự
án thực hiện việc kiểm kê, lập và trình duyệt phương án bồi thường hỗ trợ, chitrả tiền bồi thường hỗ trợ; kiểm tra, rà soát, đôn đốc GPMB và giải quyết cáctồn tại, vướng mắc về bồi thường GPMB Kết quả cụ thể như sau: Đã tiếnhành kiểm đếm 24,34ha đất của 1.373 lượt hộ Trình thẩm định phương án bồithường hỗ trợ 12,23 ha đất của 534 lượt hộ với tổng số tiền 48,92 tỷ đồng.Phối hợp với các Chủ dự án tổ chức chi trả tiền đối với 839 lượt hộ trên 12,11
ha đất, với tổng số tiền 48,44 tỷ đồng
1.3.4 Công tác bồi thường và GPMB ở tỉnh Thái Nguyên
1.3.4.1 Quy trình về bồi thường và giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trong những năm gần đây tỉnh Thái Nguyên đã đẩy mạnh thu hút đầu
tư, trong đó thị xã Phổ Yên đóng một vai trò hết sức quan trọng, có nhiều dự
án được đầu tư liên quan tới công tác GPMB
Quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành theo Quyếtđịnh số 31/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh TháiNguyên bao gồm các bước sau:
Trang 38Bước 1: Đăng ký kế hoạch sử dụng đất
Sau khi Chủ đầu tư thực hiện dự án được lựa chọn, chủ đầu tư gửi hồ sơđăng ký kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện với UBND cấp huyện nơi
có đất thực hiện dự án
UBND cấp huyện lập danh sách các công trình, dự án để đăng ký kếhoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện gửi Sở Tài nguyên và Môi trườngtổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định
Bước 2: Ứng kinh phí bồi thường GPMB (lần 1)
Sau khi Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được phê duyệt, Chủđầu tư có văn bản tự nguyện ứng trước một phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ táiđịnh cư gửi UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi để tổ chức thực hiện GPMB
Bước 3: Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng bồi thường, hỗtrợ và tái định cư theo từng dự án cụ thể để giúp Ủy ban nhân dân cấp huyệnchỉ đạo tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 26 Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sauđây gọi là Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnhThái Nguyên)
Bước 4: Xây dựng và ban hành kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt và tiến độ triển khai thực hiện dự án theo đề nghị củaChủ đầu tư, cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch thu hồi đất, điều tra,khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đối với từng công trình, dự án trên địa bàn, trình Ủyban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Quyết định
số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên
Trang 39Bước 5: Thực hiện Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên
Bước 6: Xác định giá đất cụ thể để thực hiện bồi thường GPMB
Căn cứ kết quả đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai, UBND cấp huyệnhoàn thiện hồ sơ và có văn bản đề nghị xác định giá đất cụ thể để thực hiệnbồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định tại Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quyđịnh trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàntỉnh Thái Nguyên
Bước 7: Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 Quyết định số31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên
Bước 8: Ứng kinh phí bồi thường GPMB (lần 2)
Sau khi có kết quả dự toán phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư,Chủ đầu tư chuẩn bị kinh phí và ứng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cưcho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường GPMB
Bước 9: Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất.
Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 Quyết định số31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên
(Ghi chú: Thời gian từ thời điểm thông báo thu hồi đất (tại Bước 5) đến
thời điểm ban hành Quyết định thu hồi đất không được sớm hơn 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp người sử dụng đất đồng ý để cơ quan nhà nước thu hồi đất trước thời hạn).
Bước 10: Thực hiện quyết định thu hồi đất và bàn giao mặt bằng.
- Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 26 và Điều 27 Quyết định số31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên
Trang 40- Chủ đầu tư tự nguyện ứng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chi trả tiền cho người có đất thu hồi theo phương án đã được phê duyệt.
Bước 11: Xử lý một số trường hợp cụ thể nếu phát sinh trong việc chi trả tiền và bàn giao mặt bằng.
1 Trường hợp người có đất thu hồi không đến nhận tiền bồi thường, hỗtrợ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với
Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản 03 lần, mỗi lần cách nhau 03ngày và thông báo trên Đài truyền thanh cấp xã nơi có đất thu hồi
Khi thông báo lần thứ nhất cho người có đất thu hồi mà không đến nhận,thì các lần gửi Thông báo tiếp theo phải thiết lập thành biên bản Trường hợpngười có đất thu hồi không ký nhận biên bản thì xin xác nhận của trưởng thôn
(xóm, tổ dân phố) và đại diện 01 tổ chức đoàn thể của thôn (xóm, tổ dân phố) vào biên bản và ghi rõ nội dung sự việc.
Nếu sau 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày thông báo lần đầu tiên mà người có
đất thu hồi không đến nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường giải phóng mặt bằng lập biên bản xác nhận sự việc và gửi toàn bộ số tiềnbồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phêduyệt vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời thông báo cho Ủyban nhân dân cấp xã và người có đất thu hồi về việc đã gửi tiền
2 Trường hợp khu đất thu hồi đang tranh chấp về quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất thì số tiền bồi thường, hỗ trợ gửi vào tài khoản tạm giữ tạiKho bạc Nhà nước, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằngthông báo cho các bên có liên quan về việc đã gửi tiền vào tài khoản tạm giữtại Kho bạc Nhà nước
Khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã xác định được đối tượng hoặcgiải quyết xong tranh chấp thì chi trả cho người được quyền hưởng Nếu kếtquả giải quyết có sự khác biệt về người được bồi thường, hỗ trợ theo quyếtđịnh đã phê duyệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng