Mục tiêu - Kiến thức: Biết được công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai.. - Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác.[r]
Trang 1Tuần 25, tiết 53 Ngày dạy: 01/ 03/ 2017 tại lớp:9A1,2
§5 Công Thức Nghiệm Thu Gọn Reduced quadratic formula
I Mục tiêu
- Kiến thức: Biết được công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai
- Kỹ năng: Biết tim b’ và tính ∆’, x1, x2 theo công thức nghiệm thu gọn
- Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: SGK, thước thẳng.
- HS: SGK, MTBT, làm BTVN.
III Tiến trình bài dạy
1) Kiểm tra bài cũ (8’)
Giải các phương trình sau: Solve equations:
a) 5x2 – 2x – 1 = 0; b) 2x2 – 4x – 7 = 0
- Giáo viên nhận xét và cho điểm Teacher comments and scores
2) Nội dung bài mới
Reduced quadratic formula
Kết luận:
Đối với phương trình ax 2 + bx +
c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’ và ∆’ = b’ 2 – ac:
For equation ax 2 + bx + c = 0 (a
≠ 0) and b = 2b’ và ∆’ = b’ 2 – ac:
- Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
If ∆’ > 0, the equation has two distinct solution.
x1 =
'
b a
; x2 =
'
b a
- Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =
-b a
If ∆’ = 0 , the equation has a double solution x 1 = x2 =
-b a
- Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
If ∆’ < 0 the equation has no
solution
- Xét phương trình ax2 + bx + c =
0 (a ≠ 0)
- Nếu đặt b = 2b’ thì ta có ∆ bằng
gì?
- Kí hiệu: ∆’ = b’2 – ac, thì ta
được điều gì?
- Từ kết luận bài trước, nếu trong
trường hợp này thì kết luận sẽ có
gì thay đổi?
- Công thức này được gọi là công
thức nghiệm thu gọn
- Vậy khi nào thì ta dùng công
thức nghiệm thu gọn?
- Ta được: ∆ = (2b’)2 – 4ac = 4b’2 – 4ac = 4(b’2 – ac)
- Ta có: ∆ = 4∆’
- Phát biểu
- Khi b là số chẵn
Ví dụ: Giải phương trình Example: Solve equation
5x2 + 4x – 1 = 0 Giải Solve
- Giáo viên đưa ví dụ và gọi học
sinh lên bảng giải
Ta có: a = 5; b’ = 2; c = -1
∆’ = b’2 – ac = 22 – 5.(-1) = 9
'
= 3 > 0 Vậy phương trình có hai
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
- Xác định a, b’, c rồi dùng công
thức nghiệm thu gọn giải các
phương trình:
Determine a, b’, c, then use
ruduced quadratic formula to
solve equation:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
b) 7x2 - 6 2x + 2 = 0
- Gọi hai học sinh lên giải
nghiệm phân biệt:
Thus, the equation has two distinct solution.
x1 =
1 5
b a
x2 =
b a
a) Ta có: a = 3; b’ = 4; c = 4
∆’ = b’2 – ac = 42 – 3.4 = 4
'
= 2 > 0 Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Thus, the equation has two distinct solution.
x1 =
2 3
b a
x2 =
b a
b) Ta có: a = 7; b’ = -3 2; c = 2
∆’ = b’2 – ac = (3 2)2 – 7.2 = 4
'
= 2 > 0 Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1 =
' 3 2 2 7
b a
x2 =
b a
Ta có: a = 5; b’ = 2; c = -1
∆’ = b’2 – ac = 22 – 5.(-1) = 9
'
= 3 > 0 Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Thus, the equation has two distinct solution.
x1 =
1 5
b a
x2 =
b a
Hoạt động 3: Củng cố (9’)
Bài 17/ Tr49 Ecercise 17/ page
49
Xác định các hệ số a, b’, c rồi
dùng công thức nghiệm thu gọn
giải các phương trình:
Determine a, b’, c, then use
ruduced quadratic formula to
solve equation:
a) 4x2 + 4x + 1 = 0
b) 13852x2 – 14x + 1 = 0
- Gọi hai học sinh lên giải
Bài 17/ Tr49
a) 4x2 + 4x + 1 = 0
Ta có: a = 4; b’ = 2; c = 1
∆’ = b’2 – ac = (2)2 – 4.1 = 0 Vậy phương trình có nghiệm kép:
Thus equation has a double solution :
x1 = x2 =
b a
b) 13852x2 – 14x + 1 = 0
Ta có: a = 13852; b’ = -7; c = 1
∆’ = b’2 – ac = (-7)2 – 13852.1 = -13803 < 0 Vậy phương trình vô nghiệm
Thus the equation has no solution
3) Hướng dẫn về nhà (3’) Homeworks
Trang 3- Review examples and exercises corrected.
- Do the homeworks 17c, d, 20 page 49
- More after practiec