Bài mới Giới thiệu: 1’ - Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc vaø laøm caùc baøi taäp chính taû.. Phát triển các hoạt động 27’ Hoạ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN : 17 Lớp 2A – Năm học: 2016 – 2017
Thứ năm
Chính tả 10 Tập chép : Gà “Tỉ tê ” với gàThủ cơng 5 Gấp, cắt, dán biển báo giao thơng cấm đỗ xe
CHIỀU
TNXH 5 Phịng tránh ngã khi ở trường
TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Mộng Trang
Trang 2MÔN: TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tình nhẩm
- Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định: (1’)
2 KTBC: (3’) Luyện tập chung.
- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?
- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Em đi ngủ lúc mấy giờ?
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
Bài 1: ( Cho HS làm miệng ) ( C)
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS
nhẩm, thông báo kết quả
- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu cầu
HS có cần nhẩm để tìm kết quả không?
Vì sao?
- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và yêu cầu
HS nhẩm kết quả
- Khi biết 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm
kết quả 16 – 9 không? Vì sao?
- Hãy đọc ngay kết quả 16 – 9
- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo hướng
dẫn trên
- Gọi HS đọc chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: ( Cho HS làm vào vở )
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Nhẩm 16 – 9 = 7
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi sốhạng này sẽ được số hạng kia
- 16 trừ 7 bằng 9
- Làm bài tập vào Vở
- 1 HS đọc chữa bài Các HS khácđổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau
Trang 3- Bắt đầu tính từ đâu?
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên
bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các
phép tính: 38 + 42; 36 + 64; 81 – 27; 100
– 42
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: ( Cho HS làm bảngbài a , c ) ( T)
- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm
rồi ghi kết quả sau:
+ 1 + 7
- Hỏi: 9 cộng 8 bằng mấy?
- Hãy so sáng 1 + 7 và 8
- Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm
9 + 8 không? Vì sao?
- Kết luận: Khi cộng một số với một tổng
cũng bằng cộng số ấy với các số hạng
của tổng
- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Giải bài toán về nhiều hơn.
Bài 4: ( Cho HS làm bảng ) ( T)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt2A trồng: 48 cây
2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây
2B trồng: …… cây?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 5: ( Không thực hiện )
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Viết lên bảng:
72 + = 72
- Hỏi: Điền số nào vào ô trống? Vì sao?
- Em làm thế nào để tìm ra 0 ( là gì trong
- Bài toán yêu cầu ta đặt tính
- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cộtvới đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặttính và thực hiện phép tính
- 4 Hs lần lượt trả bài
- Làm tiếp bài vào Vở 3 HS lên làmbài trên bảng lớp Sau đó lớp nhậnxét bài bạn trên bảng và tự kiểmtra bài mình
- Đọc đề bài
- Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2Btrồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây
- Số cây lớp 2 B trồng được
- Bài toán về nhiều hơn
- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp
Bài giảiSố cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
- Điền số thích hợp vào
Trang 4phép cộng ?)
- Yêu cầu HS tự làm câu b
- 72 cộng 0 bằng bao nhiêu?
- 85 cộng 0 bằng bao nhiêu?
- Vậy khi cộng một số với 0 thì kết quả
như thế nào?
- Hỏi tương tự để rút ra kết luận: Một số
trừ đi 0 vẫn bằng chính nó
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học Biểu dương các em
học tốt, nhớ bài Nhắc nhở các em còn
yếu cần cố gắng hơn
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng,
bảng trừ có nhớ
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép
trừ
85 - = 85Điền 0 vì số cần điền vào làsố trừ trong phép trừ Muốn tìmsố trừ ta lấy số bị trừ trừ đihiệu
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng rành mạch Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm rãi
Trang 5- Hiểu nội dung : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh thật sự là bạn của con người ( Trả lời được câu hòi 1, 2,3 )
II Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định : (1’)
2 KTBC :(3’) Thời gian biểu
-Hãy kể các việc làm hằng ngày của Phương
Thảo?
-Phương Thảo ghi các việc làm hằng ngày vào
thời gian biểu để làm gì?
- Nhận xét cho điểm từng HS
- Chó và Mèo là những con vật rất gần gũi
với cuộc sống Bài học hôm nay sẽ cho
các em thấy chúng thông minh và tình
nghĩa ntn?
- Ghi tên bài và đọc mẫu: Chú ý giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2, 3
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm rãi
b) Đọc từng câu - Luyện phát âm:
- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm
đã ghi trên bảng
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một
số câu dài và luyện đọc
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn,
GV sửa chữa
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiệnyêu cầu của GV và TLCH Bạnnhận xét
- Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnhmột chàng trai
- Rất tình cảm
- Theo dõi và đọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọcđồng thanh các từ ngữ: rắn nước,liền, Long Vương, đánh tráo
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu
Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền
ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.
- Đọc đoạn 1, 2, 3 theo hình thức nốitiếp
- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm
- HS thi đua đọc
- HS đọc
- Đọc và trả lời
- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
Trang 6 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2, 3
- Gọi HS đọc và hỏi:
- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai
đã làm gì? (T)
- Con rắn đó có gì kì lạ?
- Con rắn tặng chàng trai vật quý gì?
- Ai đánh tráo viên ngọc? (T)
- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên
ngọc?
- Thái độ của chàng trai ra sao?
- Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc
quý ở nhà người thợ kim hoàn? (T)
Chuyển: Lấy được ngọc quý ở nhà người
thợ kim hoàn rồi Vậy còn chuyện gì xảy
ra nữa các em cùng học tiết 2 để biết
được điều này
TIẾT 2
Nghỉ giữa tiết
- Nó là con của Long Vương
- Một viên ngọc quý
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịtnếu chuột tìm được ngọc
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 3: Luyện đọc đoạn 4, 5, 6
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu Chú ý giọng nhanh, hồi
hộp, bất ngờ và đoạn cuối giọng vui,
chậm rãi
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
- Tổ chức cho HS luyện đọc và tìm cách
ngắt giọng
- Gọi HS đọc nghĩa các từ mới
d) Đọc cả đoạn
e) Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 4: Tìm hiểu đoạn 4, 5, 6
- Gọi HS đọc và hỏi
- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc
mang về?
- Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã
- HS đọc
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Luyện đọc các từ: ngậm, bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt, Long Vương, đánh tráo
- Luyện đọc câu dài, khó ngắt
Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc rồi bay lên cao.//
- HS nêu
- HS thi đua đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cálớn nuốt mất
- Rình bên sông, thấy có người đánhđược con cá lớn, mổ ruột cá cóngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm
Trang 7làm gì?
- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?
- Chúng có mang được ngọc về không? Vì
sao?
- Mèo nghĩ ra kế gì?
- Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải
làm gì? (T)
- Thái độ của chàng trai ntn khi lấy lại
được ngọc quý? (C)
- Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và
Mèo?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc hết bài và hỏi:
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể
chuyện
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
ngọc ngay
- Mèo đội trên đầu
- Không Vì bị một con quạ đớp lấyrồi bay lên cây cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trảlại ngọc
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa
- Đọc và trả lời
- Chó và Mèo là những con vật gầngũi, rất thông minh và tình nghĩa
- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọingười xung quanh
KỂ CHUYỆN
TÌM NGỌC
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định: (1’)
2 KTBC: (3’) Con chó nhà hàng xóm.
- Hát
Trang 8- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu chuyện Con chó
nhà hàng xóm
- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Tuần trước các em đã kể lại câu chuyện Con chó
nhà hàng xóm Vẫn đề tài về động vật, hôm nay
lớp mình sẽ kể lại câu chuyện Tìm ngọc.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý (C)
Bước 1: Kể trong nhóm.
- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào tranh
minh họa để kể cho các bạn trong nhóm cùng
nghe Mỗi nhóm 6 HS
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể về 1 bức
tranh để 6 nhóm tạo thành 1 câu chuyện
- Yêu cầu HS nhận xét bạn
- Chú ý khi HS kể tập thể GV có thể giúp đỡ
từng nhóm bằng các câu hỏi sau:
- Anh ta đã làm gì với viên ngọc?
- Thấy mất ngọc Chó và Mèo đã làm gì?
Tranh 3
- Tranh vẽ hai con gì? ( C)
- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà người
thợ kim hoàn?
Tranh 4
- Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo?
( T)
- HS kể Bạn nhận xét
- HS nêu
- HS kể theo nhóm Trong nhóm mỗi
HS kể về 1 bức tranh HS khácnghe và chữa cho bạn
- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1 bứctranh do GV yêu cầu
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãnêu
- Cứu 1 con rắn Con rắn đó là concủa Long Vương Long Vương đãtặng chàng trai viên ngọc quí
- Rất vui
- Người thợ kim hoàn
- Tìm mọi cách đánh tráo
- Xin đi tìm ngọc
- Mèo và Chuột
- Bắt được chuột và hứa sẽ không ănthịt nếu nó tìm được ngọc
- Trên bờ sông
- Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèoliền rình khi người đánh cá mổ cá
Trang 9Tranh 5
- Chó và Mèo đang làm gì? ( C)
- Vì sao Quạ lại bị Mèo vồ?
Tranh 6
- Hai con vật mang ngọc về, thái độ của chàng
trai ra sao? (T)
- Theo con, hai con vật đáng yêu ở điểm nào?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (T)
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?
Khen ngợi về điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1
liền ngậm ngọc chạy biến
- Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lạingọc cho Chó
- Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo
- Mừng rỡ
- Rất thông minh và tình nghĩa
- 6 HS kể nối tiếp đến hết câuchuyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập Bảng con
Trang 10III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Ơn tập
Bài 1: ( Cho HS làm miệng ) (C )
- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả nhẩm vào
Vở bài tập
Bài 2: ( Cho HS làm vào bảng ) (T)
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện với các
phép tính: 90 – 32; 56 + 44; 100 – 7
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: ( Cho HS làm bảng bài a, c )
(C –T)
-Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Viết lên bảng
- 3 - 6
- Hỏi: Điền mấy vào ?
- Điền mấy vào ?
- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy phép
trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?
- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm to kết
quả
- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm
- So sánh 3 + 6 và 9
- Kết luận: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi một
tổng ta có thể thực hiện trừ liên tiếp các số
hạng của tổng
- Yêu cầu HS làm tiếp bài
Hoạt động 2: Giải bài toán về ít hơn.
Bài 4: ( Cho HS làm vào vở )
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài HS sửa bài
- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau(theo bàn hoặc theo tổ) thông báokết quả cho GV
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính(thẳng cột/chưa thẳng cột), về kếtquả tính(đúng/sai)
- Điền số thích hợp
- Điền 14 vì 17 – 3 = 14
- Điền 8 vì 14 – 6 = 8
- Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ.Thực hiện lần lượt từ trái sangphải
Trang 11- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt
60 lThùng to: / -/ -/
Thùng nhỏ: / -/ 22 l
? l
Bài 5: ( Không thực hiện )
- Trò chơi: Thi viết phép cộng có tổng bằng một số
hạng
Phát cho mỗi đội chơi 1 viên phấn, yêu cầu các
đội xếp thành hàng sau đó các thành viên trong
đội lần lượt lên bảng ghi phép tính vào phần bảng
của đội mình theo hình thức tiếp sức Sau 5 phút
đội nào ghi được nhiều hơn là đội thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
- Đọc đề
- Bài toán cho biết thùng to đựng 60lít, thùng bé đựng ít hơn 22 lít
- Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước?
- Bài toán về ít hơn
- Làm bài
Bài giảiThùng nhỏ đựng là:
- Thực hiện giữ trật tự , vệ sinh ở trường lớp, đường làng , ngõ xóm
* Giáo dục kỹ năng sống : Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm giữ gìn trật tự vệ sinh nơi cơng cộng.
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 2 – Tiết 2
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Kiểm tra bài cũ :
-Đánh dấu + vào ô trống trước những việc làm ở
nơi công cộng mà em tán thành
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Báo cáo kết quả điều tra.
-GV yêu cầu vài đại diện báo cáo kết quả điều
tra sau 1 tuần
-Nhận xét Khen những em báo cáo tốt
- (T) báo cáo 3,4 việc (C) báo cáo 1, 2 việc
Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai đúng ai sai”
-GV phổ biến luật chơi :
-Giáo viên đọc ý kiến (ý kiến 17/ STK tr 51)
-Theo dõi
-GV nhận xét, khen thưởng
Hoạt động 3 : Tập làm người hướng dẫn viên.
-GV đưa ra tình huống
“Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào tham
quan Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sinh, em sẽ
dặn khách phải tuân theo những điều gì ?”
* Giáo dục kỹ năng sống :
- GV hỏi : Giữ gìn trậtt tự vệ sinh nơi cơng cộng
là trách nhiệm của ai?
- GV kết luận: Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi cơng
-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng/Tiết 1
-Làm phiếu giữ trật tự vệ sinh nơicông cộng:
Giữ yên lặng trước đám đông Bỏ rác đúng nơi quy định
Đi hàng hai hàng ba giữa đường Xếp hàng chờ đợi đến lượt mình Đá bóng trên đường giao thông
-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng/tiết 2
-Một vài đại diện HS lên báo cáo.-Nhận xét, bổ sung
1.Công viên- Gần sân thể Bồn hoa bị phá do trẻ em nghịch –Cử ra đội bảo vệ
thao-2.Bể nước công cộng – Dưới sân –
Bị tràn nước – Báo cáo tổ dânphố
-Chia nhóm thảo luận
-Một số đại diện học sinh trìnhbày
-Đại diện nhóm lên trình bày.Kính chào quý khách thăm việnBảo tàng Hồ Chí Minh Để giữ gìntrật tự, vệ sinh của Viện Bảo tàng,chúng tôi xin nhắc nhở quý kháchmột số việc sau :
Trang 13cộng là trách nhiệm của mọi người trong đĩ cĩ
chính bản thân của các em.
-Nhận xét
-GV kết luận (SGV/ tr 58)
-Luyện tập
3.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ vệ
sinh nơi công cộng?
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
1.Không vứt rác lung tung
2.Không được sờ vào hiện vậttrưng bày
3.Không được nói chuyện trongkhi đang tham quan
-Nhận xét bổ sung
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả
- HS: Vở chính tả Bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 14- Nhận xét từng HS.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe
viết đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc
và làm các bài tập chính tả
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Đoạn trích này nói về những nhân vật nào? (C)
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được ngọc quý?
- Chó và Mèo là những con vật thế nào? (T)
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu? (C)
- Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
(T)
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được (cất bảng
phụ)
d) Viết chính tả.
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: ( Cho HS làm bảng ) (T )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua làm bài
- GV chữa và chốt lời giải đúng
Bài 3: ( Cho HS làm vào vở bài 3a , 3b không thực
hiện )
Tiến hành tương tự bài 2
công.
- HS dưới lớp viết vào nháp
- Chó, Mèo và chàng trai
- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớpviết bảng con
- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.
- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớplàm vào nháp
- Chàng trai xuống thuỷ cung, đượcLong Vương tặng viên ngọc quý
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi.Chó và Mèo an ủi chủ
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọccho Mèo Chó và Mèo vui lắm
Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm.
lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét
Trang 154 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
TỰ NHIÊN XÃ HỘI PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
I Mục tiêu
- Kể tên những hoạt động dễ ngã, nguy hiểm cho bản thân và cho người káhc khi ở trường
* Giáo dục kỹ năng sống : Kỹ năng kiên định; kỹ năng ra quyết định.
II Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định: (1’)
2 KTBC: (3’) Các thành viên trong nhà trường.
- Nêu công việc của Cô Hiệu Trưởng?
- Nêu công việc của GV?
- Bác lao công thường làm gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Trò chơi bịt mắt bắt dê
- Nếu có sân trường rộng nên cho HS ra ngoài
chơi Sau khi chơi, GV nêu câu hỏi cho HS trả lời:
- Các em có vui không?
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
Trang 16- Trong khi chơi có em nào bị ngã không?
- GV phân tích cho HS: Đây là hoạt động vui chơi,
thư giãn nhưng trong quá trình chơi cần chú ý: Chạy từ
từ, không xô đẩy nhau để tránh té ngã
- Liên hệ vào bài mới: Đó cũng chính là nội dung
của bài mới mà chúng ta học hôm nay: Phòng tránh té
ngã khi ở trường
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Nhận biết các hoạt động nguy hiểm cần
tránh (T)
Bước 1: Động não
- GV nêu câu hỏi, mỗi HS nói 1 câu:
- Kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở
trường?
* Giáo dục kỹ năng sống :
- GV hỏi: Khi biết đĩ là các trị chơi d6ẽ gây nguy hiểm
các em phải làm gì ?
- GV kết luận: Khi biết các trị chơi dễ gây nguy hiểm
các em nên hạn chế hoặc kiên định khơng chơi những
trị chơi đĩ
GV ghi lại các ý kiến lên bảng
Bước 2: Làm việc theo cặp
- Treo tranh hình 1, 2, 3, 4 trang 36, 37, gợi ý HS
quan sát
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Gọi 1 số HS trình bày
- Những hoạt động ở bức tranh thứ nhất?
- Những hoạt động ở bức tranh thứ hai?
- Bức tranh thứ ba vẽ gì?
- Bức tranh thứ tư minh họa gì?
- Trong những hoạt trên, những hoạt động nào dễ
gây nguy hiểm?
- Hậu quả xấu nào có thể xảy ra? Lấy VD cụ thể
cho từng hoạt động
- Nên học tập những hoạt động nào?
- Kết luận: Chạy đuổi nhau trong sân trường, chạy
và xô đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, với cành qua cửa sổ là
rất nguy hiểm không chỉ cho bản thân mà có khi nguy hiểm
cho người khác.
Hoạt động 2: Lựa chọn trò chơi bổ ích (C)
- Nhảy dây, đuổi bắt, trèo cây, chơi
- Hoạt động vẽ ở bức tranh 4
Trang 17Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Mỗi HS tự chọn một trò chơi và tổ chức chơi
theo nhóm (GV có thể cho HS ra sân chơi 10 phút)
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Thảo luận theo các câu hỏi sau:
- Nhóm em chơi trò gì?
- Em cảm thấy thế nào khi chơi trò này?
- Theo em trò chơi này có gây tai nạn cho bản
thân và các bạn khi chơi không?
- Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi trò này để khỏi
gây ra tai nạn?
Hoạt động 3: Làm phiếu bài tập.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát cho mỗi
nhóm một phiếu bài tập như dưới đây Yêu cầu các nhóm thi
đua xem trong cùng một thời gian, nhóm nào viết được nhiều
ý trong phiếu bài tập là nhóm đó thắng.
- Phiếu bài tập
Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn khi
ở trường?
Hãy điền vào hai cột dưới đây những hoạt động nên
và không nên làm để giữ an toàn cho mình và cho người
khác khi ở trường.
Hoạt động nên tham gia Hoạt động không nên tham
gia
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Giữ trường học sạch đẹp.
TẬP ĐỌC GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I Mục tiêu
- Đọc rõ ràng rành mạch Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu nội dung : Laòi gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định: (1’)
2 KTBC: (3’) Tìm ngọc
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc
Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời 1 câu hỏi
+ Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?
+ Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được ngọc?
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS