1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BT ON THI VAO LOP 10 CHUYEN LY Phan1 Thay Thao

60 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Chuyên Lý 10
Người hướng dẫn ThS. Trần Văn Thảo
Trường học Trường THPT Chuyên Hoàng Lê Kha
Chuyên ngành
Thể loại Thông báo
Năm xuất bản 2014-2015
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mặt phẳng nghiêng: Để kéo vật nặng có trọng lượng P lên độ cao h, ta cần dùng lực F song song với mặt phẳng nghiêng có độ lớn nhỏ hơn P lợp về lực, kéo đi đoạn đường s lớn hơn h thiệt [r]

Trang 1

Ôn thi chuyên lý 10

Kế hoạch tuyển sinh NH 2014-2015 (25/4/2014)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG LÊ KHA THÔNG BÁO

Tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2014-2015

Căn cứ vào Công văn số 759/SGDĐT-KT ngày 16 tháng 4 năm 2014 về việc Hướng dẫn

tuyển sinh vào lớp 6 THCS và lớp 10 năm học 2014-2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh;

Trường THPT Chuyên Hoàng Lê Kha thông báo công tác tuyển sinh lớp 10 của nhà

trường như sau :

1 Đối tượng và điều kiện dự thi:

- Tuổi vào học lớp 10 là 15 tuổi Trường hợp vượt tuổi hoặc được gia hạn thêm tuổi được

thực hiện theo Khoản 1 và 2- Điều 37- Chương V của Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học

phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Thuộc địa bàn tỉnh Tây Ninh;

- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ khá trở lên;

- Là người đã tốt nghiệp trung học cơ sở và xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở

lên

2 Hồ sơ : ( Theo quy định chung của Sở Giáo dục và Đào tạo)

- Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT (phiếu số 3);

- Phiếu đăng ký dự xét công nhận tốt nghiệp THCS (phiếu số 1 và số 2);

- Bản sao khai sinh;

- Bản chính học bạ cấp THCS;

- Bằng tốt nghiệp THCS/ giấy tốt nghiệp tạm thời do trường THCS cấp;

- 02 tấm ảnh 3 x 4 phía sau có ghi họ tên, ngày sinh (01 ảnh dán vào phiếu đăng ký, 01 ảnh

dán vào thẻ dự thi);

- Các giấy chứng nhận thuộc đối tượng hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích do cơ

quan có thẩm quyền cấp để được tuyển thẳng hoặc hưởng điểm cộng thêm;

- Đơn xin tuyển thẳng lớp 10:

Tất cả hồ sơ cho vào 1 túi

* HS thi vào trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha thì trực tiếp nộp hồ sơ tại trường

THPT chuyên Hoàng Lê Kha ( bộ phận Giáo vụ)

* Lưu ý : Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha không tuyển thẳng, không tính điểm

khuyến khích, nhưng thí sinh phải nộp đủ hồ sơ theo quy định để còn xét tuyển vào các

trường THPT khác khi không trúng tuyển vào trường chuyên

3 Thời gian :

- Nộp hồ sơ: từ ngày 17/5 đến 21/5/2014

- Ngày thi: 20 và 21/6/2014

- Ngày công bố kết quả: 08/7/2014

- Ngày công bố danh sách trúng tuyển: 15/7/2014

4 Phương thức tuyển sinh

Vòng 1 (sơ tuyển): Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha tổ chức sơ tuyển đối với những học

sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định;

Vòng 2 (Thi tuyển) :

- Thí sinh đạt ở vòng sơ tuyển phải tiếp tục dự thi các môn không chuyên (Ngữ văn không

chuyên; Toán không chuyên, Tiếng Anh không chuyên), môn chuyên và môn thi thứ ba (nếu môn

thi thứ ba không phải là môn Tiếng Anh);

Trang 2

Ôn thi chuyên lý 10

5 Môn thi: Thi viết, gồm: Ngữ văn không chuyên (hệ số 1, 120 phút); Toán không chuyên (hệ

số 1, 120 phút); Tiếng Anh không chuyên (hệ số 1, 60 phút); môn thi thứ ba, nếu không phải là

môn Tiếng Anh, hệ số 1, 60 phút) ; môn chuyên : Ngữ văn (150 phút), Toán (150 phút), Vật

lí (150 phút), Hoá học (120 phút), Sinh học (150 phút), Tiếng Anh (150 phút, có phần

nghe) Các môn chuyên được tính hệ số 2;

6 Số lớp tuyển sinh : 08 lớp, gồm : 1 lớp chuyên Toán, 1 lớp chuyên Vật lí, 1 lớp chuyên Hoá

học, 1 lớp chuyên Sinh học, 1 lớp chuyên Ngữ văn, 1 lớp chuyên Tiếng Anh và 02 lớp tạo nguồn

Số lượng tuyển sinh là 300 em

7 Quy định việc xét tuyển vào lớp 10 trường chuyên:

- Điểm xét tuyển:

+ Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn

chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);

+ Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên

và môn chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1)

- Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ

các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm

Buổi Sáng: thi Ngữ văn không chuyên, thời gian làm bài 120 phút

6 giờ 30: Khai mạc kỳ thi;

6 giờ 45: Giám thị về phòng họp Hội đồng, thí sinh tập trung trước phòng thi;

7 giờ 00: Giám thị 2 và 3 về phòng thi được phân công;

7 giờ 05: Mở bì đựng đề thi chung và phát túi đựng đề thi cho giám thị 1 tại phòng Hội

đồng;

7 giờ 10: Giám thị 1 về phòng thi được phân công;

7 giờ 25: Phát đề thi cho thí sinh;

7 giờ 30: Tính giờ làm bài;

9 giờ 15: Báo còn 15 phút hết giờ;

9 giờ 30: Hết giờ làm bài

Buổi Chiều: thi môn Tiếng Anh không chuyên, thời gian làm bài 60 phút

13 giờ 30: Giám thị và thí sinh tập trung;

13 giờ 45: Giám thị họp Hội đồng, thí sinh tập trung trước phòng thi;

14 giờ 00: Giám thị 2 và 3 về phòng thi được phân công;

14 giờ 05: Mở bì đựng đề thi chung và phát túi đựng đề thi cho giám thị 1 tại phòng Hội đồng;

14 giờ 10: Giám thị 1 về phòng thi được phân công;

14 giờ 25: Phát đề thi cho thí sinh;

14 giờ 30: Tính giờ làm bài

15 giờ 15: Báo còn 15 phút hết giờ;

15 giờ 30: Hết giờ làm bài

Ngày 21/6/2014:

Buổi Sáng: thi Toán không chuyên, thời gian làm bài 120 phút

6 giờ 30: Giám thị và thí sinh tập trung;

Trang 3

Ôn thi chuyên lý 10

6 giờ 45: Giám thị về phòng họp Hội đồng, thí sinh tập trung trước phòng thi;

7 giờ 00: Giám thị 2 và 3 về phòng thi được phân công;

7 giờ 05: Mở bì đựng đề thi chung và phát túi đựng đề thi cho giám thị 1 tại phòng Hội

đồng;

7 giờ 10: Giám thị 1 về phòng thi được phân công;

7 giờ 25: Phát đề thi cho thí sinh;

7 giờ 30: Tính giờ làm bài

9 giờ 15: Báo còn 15 phút hết giờ;

9 giờ 30: Hết giờ làm bài

Tổng kết hội đồng coi thi (trừ các HĐ coi thi của trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha);

Chuyển giao toàn bộ bài thi, hồ sơ thi, đĩa CD chứa dữ liệu về Hội đồng chấm thi đặt tại

Trường THPT Tây Ninh

Buổi Chiều: thi môn chuyên, thời gian làm bài 150 phút (môn chuyên Hóa học 120 phút),

dành cho thí sinh thi vào trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha

13 giờ 30: Giám thị và thí sinh tập trung;

13 giờ 45: Giám thị họp Hội đồng, thí sinh tập trung trước phòng thi;

14 giờ 00: Giám thị 2 và 3 về phòng thi được phân công;

14 giờ 05: Mở bì đựng đề thi chung và phát túi đựng đề thi cho giám thị 1 tại phòng Hội đồng;

14 giờ 10: Giám thị 1 về phòng thi được phân công;

14 giờ 25: Phát đề thi cho thí sinh;

14 giờ 30: Tính giờ làm bài

16 giờ 30: Hết giờ làm bài môn Hóa học;

17 giờ 00: Hết giờ làm bài các môn còn lại;

Tổng kết hội đồng coi thi;

Chuyển giao toàn bộ bài thi, hồ sơ thi, đĩa CD chứa dữ liệu về Hội đồng chấm thi đặt tại

Trường THPT Tây Ninh

Phương án 2: Trường hợp môn thi thứ ba không phải là môn Tiếng Anh (thí sinh dự thi các ngày

20, 21 và 22/6/2014):

Ngày 20/ 6/2014:

Buổi Sáng: thi Ngữ văn không chuyên, thời gian làm bài 120 phút

6 giờ 30: Khai mạc kỳ thi;

6 giờ 45: Giám thị về phòng họp Hội đồng, thí sinh tập trung trước phòng thi;

7 giờ 00: Giám thị 2 và 3 về phòng thi được phân công;

7 giờ 05: Mở bì đựng đề thi chung và phát túi đựng đề thi cho giám thị 1 tại phòng Hội

đồng;

7 giờ 10: Giám thị 1 về phòng thi được phân công;

7 giờ 25: Phát đề thi cho thí sinh;

7 giờ 30: Tính giờ làm bài

9 giờ 15: Báo còn 15 phút hết giờ;

9 giờ 30: Hết giờ làm bài

Buổi Chiều: thi môn thứ ba, thời gian làm bài 60 phút

13 giờ 30: Giám thị và thí sinh tập trung;

13 giờ 45: Giám thị họp Hội đồng, thí sinh tập trung trước phòng thi;

14 giờ 00: Giám thị 2 và 3 về phòng thi được phân công;

14 giờ 05: Mở bì đựng đề thi chung và phát túi đựng đề thi cho giám thị 1 tại phòng Hội đồng;

Trang 4

Ôn thi chuyên lý 10

14 giờ 10: Giám thị 1 về phòng thi được phân công;

14 giờ 25: Phát đề thi cho thí sinh;

14 giờ 30: Tính giờ làm bài

15 giờ 15: Báo còn 15 phút hết giờ;

15 giờ 30: Hết giờ làm bài

Ngày 21/6/2014:

Buổi Sáng: thi Toán không chuyên, thời gian làm bài 120 phút

6 giờ 30: Giám thị và thí sinh tập trung;

6 giờ 45: Giám thị về phòng họp Hội đồng, thí sinh tập trung trước phòng thi;

7 giờ 00: Giám thị 2 và 3 về phòng thi được phân công;

7 giờ 05: Mở bì đựng đề thi chung và phát túi đựng đề thi cho giám thị 1 tại phòng Hội

đồng;

7 giờ 10: Giám thị 1 về phòng thi được phân công;

7 giờ 25: Phát đề thi cho thí sinh;

7 giờ 30: Tính giờ làm bài

9 giờ 15: Báo còn 15 phút hết giờ;

9 giờ 30: Hết giờ làm bài

Tổng kết Hội đồng coi thi (trừ các HĐ coi thi của trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha)

Chuyển giao toàn bộ bài thi, hồ sơ thi, đĩa CD chứa dữ liệu về Hội đồng chấm thi đặt tại Trường THPT Tây Ninh

Buổi chiều: thi môn Tiếng Anh không chuyên, thời gian làm bài 60 phút), dành cho thí sinh

thi vào trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha

13 giờ 30: Giám thị và thí sinh tập trung;

13 giờ 45: Giám thị họp Hội đồng, thí sinh tập trung trước phòng thi;

14 giờ 00: Giám thị 2 và 3 về phòng thi được phân công;

14 giờ 05: Mở bì đựng đề thi chung và phát túi đựng đề thi cho giám thị 1 tại phòng Hội đồng;

14 giờ 10: Giám thị 1 về phòng thi được phân công;

14 giờ 25: Phát đề thi cho thí sinh;

14 giờ 30: Tính giờ làm bài

15 giờ 15: Báo còn 15 phút hết giờ;

15 giờ 30: Hết giờ làm bài

Ngày 22/6/2014:

Buổi sáng: thi môn chuyên, thời gian làm bài 150 phút (môn chuyên Hóa học 120 phút),

dành cho thí sinh thi vào trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha

6 giờ 30: Giám thị và thí sinh tập trung;

6 giờ 45: Giám thị họp Hội đồng, thí sinh tập trung trước phòng thi;

7 giờ 00: Giám thị 2 và 3 về phòng thi được phân công;

7 giờ 05: Mở bì đựng đề thi chung và phát túi đựng đề thi cho giám thị 1 tại phòng Hội

đồng;

7 giờ 10: Giám thị 1 về phòng thi được phân công;

7 giờ 25: Phát đề thi cho thí sinh;

7 giờ 30: Tính giờ làm bài

9 giờ 30: Hết giờ làm bài môn Hóa học;

10 giờ 00: Hết giờ làm bài các môn còn lại;

Tổng kết hội đồng coi thi;

Trang 5

Ôn thi chuyên lý 10

Chuyển giao toàn bộ bài thi, hồ sơ thi, đĩa CD chứa dữ liệu về Hội đồng chấm thi đặt tại

Trường THPT Tây Ninh

Nay xin thông báo đến các bậc phụ huynh học sinh, các trường THCS và các em học sinh

lớp 9 trong tỉnh để có thêm thông tin về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT Chuyên

Hoàng Lê Kha năm học 2014-2015

Trân trọng,

Hiệu trưởng

NGUYỄN HỮU QUỐC

MỘT SỐ THÔNG TIN QUANG TRỌNG KHÁC

1 Cơ hội nhiều hơn :

Thi vào trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha học sinh có trên 6 cơ hội để vào lớp 10 (so

với 4 cơ hội của các trường THPT khác):

- Thứ nhất, được vào lớp chuyên, nếu đủ điểm chuyên;

- Thứ hai, được xét vào lớp dự nguồn của trường chuyên nếu không được vào lớp chuyên;

- Thứ ba, rút hồ sơ và nộp về cho trường THPT nguyện vọng 1;

- Thứ tư, nếu không đủ đậu NV1, học sinh chuyển về trường NV2 trong hồ sơ;

- Thứ năm, nếu không đủ nguyện vọng 2, học sinh chuyển hồ sơ về trường ghi NV3;

- Thứ sáu, nếu không đạt được các nguyện vọng trên, học sinh có thể nộp đơn vào học lớp

10 các trường không thi tuyển sinh hoặc ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên

2 Học phí :

HS trường THPT chuyên HLK đóng học phí như HS các trường THPT trong toàn tỉnh ( do

HĐND và UBND Tỉnh quy định) , theo đó :

- HS khu vực nông thôn : 35.000đ/ tháng ; 315.000đ/HS/năm học;

- HS khu vực thành thị : 55.000đ/tháng ; 495.000/HS/ năm học

Ngoài ra còn có các khoản thu hộ theo quy định chung như Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân

thể

3 Học bổng :

HS ở các lớp chuyên, cuối mỗi học kỳ, có học lực giỏi, hạnh kiểm tốt, điểm trung bình

môn chuyên đạt 8.5 trở lên sẽ được xem xét cấp học bổng theo quy định của UBND tỉnh với mức

30% của lương cơ bản ( trên 300.000đ/tháng) Học bổng được cấp 9 tháng/ năm học Học sinh

giỏi quốc gia, quốc tế có mức học bổng riêng

4 Chuyển HS ra khỏi lớp chuyên/ trường chuyên:

Cuối mỗi học kỳ, HS trong các lớp chuyên khối 10 và 11, nếu có hoặc học lực hoặc hạnh

kiểm là trung bình hay yếu phải chuyển sang lớp không chuyên (nếu những lớp nầy có dưới 45

HS) hoặc chuyển sang các trường THPT khác do Sở Giáo dục và Đào tạo giới thiệu ( Xem thêm

Quy chế trường THPT chuyên)

* Xin liên hệ tại Phòng Giáo vụ trường THPT Chuyên Hoàng Lê Kha để biết thêm chi tiết

Hoặc điện thoại :

- Hiệu trưởng : 0977350778 ( Nguyễn Hữu Quốc);

- Phó hiệu trưởng : 0914855983 ( Bành Thu Thảo );

0989034606 ( Dương Minh Hiển Tố)

Trang 6

Ôn thi chuyên lý 10

PHẦN I: CƠ HỌC Chuyên đề 1: Chuyển động cơ học

2 Tính tương đối của chuyển động:

- Chuyển động hay đứng yên mang tính tương đối, vì cùng một vật có thể được xem

là chuyển động so với vật này nhưng lại được xem là đứng yên so với vật khác

- Tính tương đối của chuyển động tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc

- Thông thường người ta chọn Trái Đất hay những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc

Trong đó S: quãng đường đi được

t: thời gian để đi hết quãng đường đó

3 Đơn vị của vận tốc:

- Đơn vị của vận tốc tuỳ thuộc vào đơn vị của chiều dài và đơn vị của thời gian

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s

- Trong thực tế người ta thường dùng đơn vị vận tốc m/s hay km/h

- Mối liên hệ giữa m/s và km/h là: 1m/s = 3,6 km/h hay 1km/h =

6 , 3

III CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

1 Chuyển động đều: Là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

Trang 7

Ơn thi chuyên lý 10

2 Chuyển động khơng đều: Là chuyển động mà vận tốc cĩ độ lớn thay đổi theo thời gian

3 Vận tốc trung bình của một chuyển động khơng đều:

Vận tốc trung bình của một chuyển động khơng đều trên một quãng đường đựơc tính

IV VẬN TỐC LÀ MỘT ĐẠI LƯỢNG VÉC - TƠ:

1- Thế nào là một đại lượng véc – tơ:

- Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng vec tơ

2- Vận tốc có phải là một đại lượng véc – tơ không:

- Vận tốc lầ một đại lượng véc – tơ, vì:

+ Vận tốc có phương, chiều là phương và chiều chuyển động của vật

+ Vận tốc có độ lớn, xác định bằng công thức: v s

t

3- Ký hiệu của véc – tơ vận tốc: v

(đọc là véc – tơ “vê” hoặc véc – tơ

vận tốc )

V MỘT SỐ ĐIỀU CẦN NHỚ TRONG CHUYỂN ĐỘNG TƯƠNG ĐỐI:

1- Công thức tổng quát tính vận tốc trong chuyển động tương đối :

13 12 23

là véc tơ vận

tốc của vật thứ 2 so với vật thứ 3

+ v23

là vận tốc của vật thứ 2 so với vật thứ 3

2- Một số công thức tính vận tốc

tương đối cụ thể:

a) Chuyển động của thuyền, canô, xuồng trên sông, hồ, biển:

Trang 8

Ơn thi chuyên lý 10

* KHI THUYỀN, CA NÔ XUỒNG CHUYỂN ĐỘNG XUÔI DÒNG:

Vận tốc của thuyền, canô so với bờ được tính bằng 1 trong 2 cặp công thức sau:

+ vcn (hoặc vc) là vận tốc của canô so với nước

+ vnb (hoặc vn) là vận tốc của nước so với bờ

+ vtb là vận tốc của thuyền so với bờ

+ vtn (hoặc vt) là vận tốc của thuyền so với nước

+ vnb (hoặc vn) là vận tốc của nước so với bờ

* KHI THUYỀN, CA NÔ, XUỒNG CHUYỂN ĐỘNG NGƯỢC DÒNG:

Tổng quát: v = vlớn - vnhỏ

Vận tốc của thuyền, canô so với bờ được tính bằng 1 trong 2 cặp công thức sau:

'

)(

Trang 9

Ơn thi chuyên lý 10

+ vBn (hoặc vB) là vận tốc của bè so với nước

+ vnb (hoặc vn) là vận tốc của nước so với bờ

c) Chuyển động xe (tàu ) so với tàu:

Xe ( vật thứ 1) tàu thứ 1 ( vật thứ 1)

* KHI HAI VẬT CHUYỂN ĐỘNG NGƯỢC CHIỀU:

Trong đó:

+ vxđ (hoặc vx) là vận tốc của xe so với đường ray

+ vtđ (hoặc vt) là vận tốc của tàu so với đường

* KHI HAI VẬT CHUYỂN ĐỘNG CÙNG CHIỀU:

vxt = vxđ - vtđ hoặc vxt = vx - vt

( nếu vxđ > vtđ ; vx > vt)

vxt = vtđ - vxđ hoặc vxt = vt -vx

( nếu vxđ < vtđ ; vx < vt)

d) Chuyển động của một người so với tàu thứ 2:

* Khi người đi cùng chiều chuyển động với tàu thứ 2: vtn = vt + vn

* Khi người đi ngược chiều chuyển động với tàu thứ 2: vtn = vt - vn ( nếu vt > vn)

Trang 10

ễn thi chuyờn lý 10

BÀI TẬP

Bài 1: Một ng-ời đi xe đạp xuống một cái dốc dài 150 m hết 1/3 phút Khi hết dốc xe lăn tiếp

một đoạn nằm ngang dài 60 m hết 30 giây rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng

đ-ờng dốc, trên quãng đ-ờng nằm ngang và trên cả hai quãng đ-ờng

Bài 2: Một ng-ời đi xe đạp xuống một cái dốc dài 2 km hết 15 phút Khi hết dốc xe lăn tiếp một

đoạn nằm ngang dài 60 m hết 40 giây rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng

đ-ờng dốc, trên quãng đ-ờng nằm ngang và trên cả hai quãng đ-ờng

Bài 3: Hai anh em Tuấn và Tựng cựng đi học từ nhà đến trường Tuấn đi trước với vận tốc

10km/h Tựng xuất phỏt sau Tuấn 6 phỳt với vận tốc 12,5km/h và tới trường cựng lỳc với Tuấn

Hỏi quóng đường từ nhà đến trường bao nhiờu km ? Thời gian Tựng đi từ nhà đến trường dài bao

nhiờu km?

Bài 4: (tớnh tương đối của chuyển động, gặp nhau, cỏch nhau một đoạn l)

Cựng một lỳc tại hai địa điểm A và B trờn một đường thẳng cỏch nhau 3,9km cú hai

xe chuyển động thẳng đều đi ngược chiều đến gặp nhau Xe đi từ A cú vận tốc 12 m/s, xe

đi từ B cú vận tốc 14 m/s

a) Người ngồi trờn xe đi từ A sẽ nhỡn thấy xe đi từ B chuyển động với vận tốc là bao nhiờu?

b) Sau thời gian bao lõu thỡ hai xe gặp nhau?

c) Sau thời gian bao lõu thỡ hai xe cỏch nhau 1,3km?

Bài 5: (Bài toỏn cộng vận tốc)

Tại cỏc siờu thị cú những thang cuốn để đưa khỏch đi Một thang cuốn tự động để đưa khỏch từ tầng trệt lờn tầng lầu Nếu khỏch đứng yờn trờn thang để nú đưa đi thỡ mất

thời gian t1 = 30 giõy Nếu thang đứng yờn mà khỏch bước lờn đều trờn thang thỡ phải đi

hết thời gian t2 = 60 giõy Hỏi nếu thang chuyển động, đồng thời khỏch bước đi lờn trờn

thang thỡ phải mất bao lõu để đi được từ tầng trệt lờn tầng lầu (Xem rằng thang chuyển

động đều và vận tốc của người khỏch bước đi trờn thang so với mặt thang khụng thay

đổi)

Bài 6: (Bài toỏn gặp nhau nhiều lần)

Hai xe cựng chuyển động đều trờn một vũng trũn Xe1 đi hết một vũng trong thời gian 5 phỳt, xe2 đi hết một vũng trong thời gian 20 phỳt Hỏi khi xe2 đi hai vũng thỡ gặp

xe1 mấy lần? Hóy tớnh trong hai trường hợp:

a) Hai xe khởi hành cựng từ một điểm trờn vũng trũn và đi cựng chiều

b) Hai xe khởi hành cựng từ một điểm trờn vũng trũn và đi ngược chiều

đều trờn đoạn xuống dốc đi với vận tốc v2 = 50km/h Thời gian t1 khi xe đi trờn đoạn lờn

dốc t1 bằng 1,5 lần thời gian t2 khi xe đi trờn đoạn xuống dốc Tớnh vận tốc trung bỡnh

của xe trờn cả đoạn đường AB

Bài 9 :

Trang 11

Ôn thi chuyên lý 10

Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60 km , chúng chuyển động

cùng chiều nhau Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc

v1 = 30 km/h, xe hai khởi hành từ B với vận tốc v2 = 40km/h ( Hai xe đều chuyển động

thẳng đều )

a, Tính khoảng cách giữa hai xe sau một giờ kể từ lúc xuất phát

b, Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút xe thứ nhất đột ngột tăng tốc với vận tốc

v1’ = 50 km/h Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

Bài 10 :

Luc 7 giờ một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ cách anh ta 10 km Cả hai người

đều chuyển động đều với vận tốc là 12km/h và 4km/h Tìm vị trí và thời gian người đi xe

đạp đuổi kịp người đi bộ

Bài 11 :

Tại hai điểm A và B trên cùng một đường thẳng cách nhau 30 km có hai xe cùng khởi hành

một lúc, chạy cùng chiều AB Xe ô tô khởi hành từ A với vận tốc 45 km/h Sau khi chạy

được nửa giở thì dừng lại nghỉ 1 giờ, rồi tiếp tục chạy với vận tốc 30km/h Xe đap khởi

hành từ B với vận tốc 15km/h

a, vẽ đồ thị đường đi của hai xe trên cùng một hệ trục toạ độ

b, căn cứ vào đồ thị này xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe đuổi kịp nhau

Bài 12 :

Tính vận tốc trung bình của một vật trong hai trường hợp sau:

a, Nửa thời gian đầu vật chuyển động với vận tốc v1, nửa thời gian sau vật chuyển động với

Một người dự định đi bộ trên một quãng đường với vận tốc không đổi 5 km/h Nhưng đi đến

đúng nửa đường thì nhờ được một bạn đèo xe đạp và đi tiếp với vận tốc không đổi 12 km/h do

đó đến sớm hơn dự định 28 phút

Hỏi : Nếu người ấy đi bộ hết toàn bộ quãng đường thì hết bao nhiêu lâu ?

Bài 14 :

a, Hai bên A,B của một con sông thẳng cách nhau một khoảng AB= S Một ca nô xuôi dòng từ A

đến B mất thời gian là t1, còn ngược dòng từ B đến A mất thời gian là t2 Hỏi vận tốc v1 của ca nô và

v2 của dòng nước áp dụng : S = 60km, t1 = 2h, t2 = 3h

b, Biết ca nô đi xuôi dòng từ A đến B mất một thời gian t1, đi ngược dòng từ B đến A mất thời gian

t2 Hỏi tắt máy để cho ca nô trôi theo dòng nước từ A đên B thì mất thời gian t là bao nhiêu? áp

dụng t1 = 2h , t2= 3h

Bài 15:

Một người chèo một con thuyền qua sông nước chảy Để cho thuyền đi theo đường thẳng AB thẳng

góc vớ bờ người ấy phải luôn chèo để hướng con thuyền đi theo đường thẳng AC.Biết sông rộng

Trang 12

ễn thi chuyờn lý 10

400m, thuyền qua sụng hết 8 phỳt 20 giõy, vận tốc của thuyền đối với nước là1m/h

Tớnh vận tốc của dũng nước đối với bờ sụng

Bài 16:

Trờn đoạn đường thẳng dài,

cỏc ụ tụ đều chuyển động với vận

tốc khụng đổi v1(m/s) trờn cầu chỳng phải

chạy với vận tốc khụng đổi v2 (m/s)

Đồ thị bờn biểu diễn sự phụ thuộc khoảng

Cỏch L giữa hai ụ tụ chạy kế tiếp nhau trong

Thời gian t tỡm cỏc vận tốc V1; V2 và chiều

Dài của cầu

Bài 17:

Lúc 7h một ôtô đi từ A đến B với vận tốc 50km/h Đ-ợc 30 phút dừng 30 phút rồi tiếp tục

đi với vận tốc cũ

Lúc 8 h ô tô thứ 2 cũng đi từ A đuổi theo xe thứ nhất với vận tốc là 75km/h

a.Vẽ đồ thị 2 chuyển động trên một hệ toạ độ S(km) và t(h)

b.Xác định nơi 2 xe gặp nhau

c.Nghiệm lại bằng ph-ơng pháp đại số

Bài 18:

Một động tử xuất phỏt từ A trờn đường thẳng hướng về B với vận tốc ban đầu V0 = 1 m/s,

biết rằng cứ sau 4 giõy chuyển động, vận tốc lại tăng gấp 3 lần và cứ chuyển động được 4 giõy thỡ

động tử ngừng chuyển động trong 2 giõy trong khi chuyển động thỡ động tử chỉ chuyển động

Sau bao lõu động tử đến B biết AB dài 6km?

Bài 19:

Một vật chuyển động đều từ A đến B hết 2 giờ với vận tốc v1=15km/h Sau đó nghỉ 2 giờ rồi

quay trở về A với vận tốc không đổi v2=10km/h

a) Tính vận tốc trung bình của chuyển động trên quãng đ-ờng ABA?

b) Vẽ đồ thị quãng đ-ờng – thời gian (trục tung biễu diễn quãng đ-ờng, trục hoành biễu diễn

thời gian) của chuyển động nói trên?

(II)

Trang 13

Ôn thi chuyên lý 10

Chuyên đề 2: Khối lƣợng riêng và trọng lƣợng riêng

Bµi 1 Một cục nước đá được thả nổi trong một cốc đựng nước Chứng minh rằng khi nước đá tan

hết thì mực nước trong cốc không thay đổi

Bµi 2 Một vật có trọng lượng riêng là 26000N/m3 Treo vật vào một lực kế rồi nhúng vật nhập

vào trong nước thì lực kế chỉ 150N Hỏi nếu treo vật ở ngoài không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu ?

Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3

Bµi 3 Một vật gồm 2 phần I và II dạng hình trụ, ghép cố định sát nhau, được giữ cân bằng nằm

ngang trong nước nhờ dây treo tại đầu O (hình vẽ ); cho khối lượng riêng của nước là D0 = 1000

kg / m3

- Phần I : Khối lượng phân bố đều, khối lượng riêng D1, chiều dài ℓ1, đường kính đáy d1

- Phần II: Khối lượng phân bố đều, khối lượng riêng D2 = 0,5 D1 , chiều dài ℓ2 = ℓ1, đường

kính đáy d2 = d1

a) Xác định các khối lượng riêng D1 và D2 của các phần I và II

Trang 14

Ôn thi chuyên lý 10

b) Lực căng trên dây treo tại O băng bao nhiêu lần so với trọng lượng P0 của toàn bọ vật

- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

- Tác dụng của áp lực càng lớn khi độ lớn của áp lực càng lớn hay diện tích mặt bị ép

S: diện tích mặt bị ép (m2)

p : áp suất (N/m2)

Ngoài N/m2, đơn vị áp suất còn tính theo pa (paxcan) ; 1 pa = 1 N/m2

II ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

1 Sự tồn tại của áp suất chất lỏng:

Do có trọng lượng mà chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và

các vật ở trong lòng nó

2 Công thức tính áp suất chất lỏng:

- Công thức: p = d.h

Trong đó h: là độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng đến điểm tính áp suất (m)

d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

3 Bình thông nhau:

- Bình thông nhau là một bình có hai nhánh nối thông đáy với nhau

- Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất

lỏng ở các nhánh đều ở cùng một độ cao

- Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất tại các điểm ở trên

cùng mặt phẳng ngang đều bằng nhau

Chú ý: Một trong những ứng dụng cơ bản của bình thông nhau và sự truyền áp suất trong

chất lỏng là máy ép dùng chất lỏng

Trang 15

Ôn thi chuyên lý 10

Khi tác dụng một lực f lên pittông nhỏ có diện tích s, lực này gây áp suất p=

s

f

lên chất lỏng Áp suất này được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng tới pittông lớn có

diện tích S và gây ra lực nâng F lên pittông này

Công thức máy ép dùng chất lỏng:

s

S f

F

III ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

1 Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Do không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất

của lớp không khí bao bọc xung quanh Trái Đất Áp suất này tác dụng theo mọi phương

và được gọi là áp suất khí quyển

2 Độ lớn của áp suất khí quyển:

- Để đo áp suất khí quyển người ta dùng ống Tô-ri-xe-li: Ông lấy một ống thuỷ tinh một

đầu kín dài khoảng 1m, đổ đầy thuỷ ngân vào Lấy ngón tay bịt miệng ống lại rồi quay

ngược ống xuống Sau đó, nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thuỷ ngân rồi bỏ

ngón tay bịt miệng ống ra, thuỷ ngân trong ống tụt xuống, còn lại khoảng h nào đó tính từ

mặt thoáng của thuỷ ngân trong chậu

- Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xe-li

- Đơn vị đo áp suất khí quyển thường dùng là mmHg

1 mmHg = 136 N/m2

Chú ý: Cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển lại giảm khoảng 1 mmHg

IV LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

1 Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn

bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy

Ác-si-mét

2 Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét:

Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét: FA= d.V

Trong đó d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

V SỰ NỔI

1 Khi nào vật chìm, khi nào vật nổi?

Gọi P là trọng lượng của vật, F là lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật khi vật ngập hoàn

Trong đó FA: Lực đẩy Ác-si-mét (N)

D: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

Trang 16

Ôn thi chuyên lý 10

- Định luật Paxcan: Áp suất tác dụng lên chất lỏng đựng trong bình kín được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng

* Lưu ý: Vì áp lực tỉ lệ thuận với diện tích các mặt bị chất lỏng tác dụng nên áp lực không truyền đi nguyên vẹn trong chất lỏng mà phải tỉ lệ thuận với diện tích bị chất lỏng

tác dụng: F = p.S

- Chất lỏng gây áp suất lên thành bình, đáy bình và mọi điểm trong lòng nó dưới mặt thoáng của chất lỏng

- Tại một điểm trong lòng chất lỏng, áp suất theo mọi hướng đều bằng nhau

- Áp suất riêng của chất lỏng tại một điểm trong lòng nó tỉ lệ thuận với trọng lượng riêng d của chất lỏng và với độ cao h của cột chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng

+ Nếu P < FA: vật nổi lên

+ Nếu P = FA: vật cân bằng trong chất lỏng hoặc nổi trên mặt chất lỏng

- Vật có trọng lượng riêng nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng trong đó vật bị dìm thì vật sẽ nổi lên trên mặt chất lỏng đó, một phần của vật nhô lên trên mặt chất lỏng

- Máy ép dùng chất lỏng dựa trên tính chất không chịu nén của chất lỏng và sự truyền áp suất trong lòng chất lỏng theo định luật Paxcan:

lớn các lực hướng lên Tuy nhiên, khi xét sự cân bằng của một khối chất lỏng ở hai nhánh

của bình thông nhau, ta phải xét sự cân bằng áp suất chứ không được xét sự cân bằng lực

Đó là do áp suất bằng nhau nhưng chưa chắc áp lực bằng nhau (do diện tích khác nhau)

Vì vây giáo viên cần hướng cho học sinh tránh điều nhầm lẫn mà học sinh hay mắc phải

sau đây: áp suất bằng nhau dẫn đến áp lực bằng nhau

- Điểm lưu ý khá dễ nhớ khi giải bài tập về cơ chất lỏng là như sau:

+ Khi xét sự cân bằng của vật trong chất lỏng, ta nên xét sự cân bằng lực

Trang 17

Ôn thi chuyên lý 10

+ Khi xét sự cân bằng của khối chất lỏng, ta phải bắt đầu từ việc xét đến áp suất và sự cân bằng áp suất

- Đối với chất lỏng có mặt ngoài thông với khí quyển đều chịu tác động của áp suất khí quyển Do đó, để lập luận trong bài giải được chặt chẽ, ta phải tính đến áp suất khí

quyển Tuy nhiên, ta nên tách thành hai trường hợp cho dễ giải quyết như sau:

+ Đối với bài toán bình thông nhau, do mặt thoáng hai cột chất lỏng đều chịu tác động của áp suất khí quyển như nhau nên có thể bỏ qua đại lượng đại diện cho áp suất

khí quyển trong phương trình cân bằng áp suất Nghĩa là khi tính đến sự cân bằng áp suất

ở hai nhánh của bình, ta chỉ tính đến áp suất do các cột chất lỏng ở từng nhánh gây ra

+ Trường hợp chất lỏng chỉ có một phần tiếp xúc với khí quyển, phần còn lại tiếp xúc với một chất khí khác đựng trong bình kín thì áp suất chất khí ở hai phần đó sẽ

khác nhau Do đó, ta không thể bỏ qua tác động của áp suất khí quyển được

- Nếu hai nhánh của bình chứa hai loại chất lỏng không hòa tan nhau thì ta nên chọn điểm tại mặt phân cách giữa hai chất lỏng và điểm có độ cao tương ứng ở nhánh bên kia

a) Tính độ cao của mỗi chất lỏng trong ống

b) Tính áp suất của chất lỏng lên đáy ống

Câu 2: (Bình thông nhau đựng hai loại chất lỏng)

Một bình thông nhau chứa nước Hai nhánh của bình có cùng tiết diện Đổ vào một nhánh của bình một lượng dầu Khi cân bằng, các chất lỏng không bị tràn ra khỏi bình,

lượng dầu chỉ ở một nhánh và có chiều cao 18 cm Biết trọng lượng triêng của dầu và của

nước lần lượt là 8000N/m3 và 10000N/m3 Hãy tính chênh lệch chiều cao mực chất lỏng

trong hai nhánh của bình

Câu 3: (Cân bằng của vật nổi trong một loại chất lỏng)

Một miếng gỗ hình hộp chữ nhật, có kích thước đáy 20cm15cm, bề dày 8cm và không thấm nước, có trọng lượng 18N khi đặt trong không khí Thả miếng gỗ này vào

nước Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3

a) Miếng gỗ nổi hay chìm trong nước?

b) Sau khi có cân bằng, đáy miếng gỗ ở vị trí nằm ngang Tính khoảng cách từ mặt trên của miếng gỗ đến mặt nước

h2

Trang 18

Ôn thi chuyên lý 10

Câu 4: (Cân bằng của vật trong lòng hai loại chất lỏng)

Một vật có dạng một khối lập phương cạnh 20cm được thả trong một thùng chứa nước ở dưới và dầu ở trên Khi cân bằng, vật lơ lửng trong lòng chất lỏng và mặt phân

cách giữa nước với dầu cách đáy dưới của khối lập phương 15 cm Hãy xác định trọng

lượng riêng của vật Biết trọng lượng riêng của dầu là d1 = 0,8.104 N/m3 và trọng lượng

riêng của nước là d2 = 1,0.104 N/m3

Chuyên đề 4: Công và công suất – Máy cơ đơn giản

I CÔNG CƠ HỌC

1 Khi nào có công cơ học?

- Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực

- Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: Lực tác dụng vào vật và độ chuyển dời của vật

2 Công thức tính công cơ học:

- Công thức: A = F.s ( khi vật chuyển dời theo hướng của lực) Trong đó A: công của lực F

F: lực tác dụng vào vật (N) S: quãng đường vật dịch chuyển (m)

- Đơn vị công là Jun (kí hiệu là J): 1J = 1 N.m

II ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

1 Định luật về công:

Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

2 Các loại máy cơ đơn giản thường gặp:

- Ròng rọc cố định: chỉ có tác dụng đổi hướng của lực, không có tác dụng thay đổi độ lớn của lực

- Ròng rọc động: Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi

- Mặt phẳng nghiêng: Lợi về lực, thiệt về đường đi

- Đòn bẩy: Lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại

3 Hiệu suất của máy cơ đơn giản:

H =

tp

ci A

A

100% Trong đó Aci là công có ích Atp là công toàn phần (J)

III CÔNG SUẤT

1 Công suất:

- Để biết người nào hay máy nào làm viẹc khoẻ hơn ( thực hiện công nhanh hơn) người ta so sánh công thực hiện được trong một đơn vị thời gian

- Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất

2 Công thức tính công suất:

Công thức: P =

t A

Trong đó A: công thực hiện (J) T: khoảng thời gian thực hiện công A (s)

3 Đơn vị công suất:

Trang 19

Ôn thi chuyên lý 10

Nếu công A được tính là 1J, thời gian t được tính là 1s, thì công suất được tính là P =

s J s

J

/11

Chú ý: Ngoài ra đơn vị công suất còn được tính:

Mã lực (sức ngựa) ký hiệu là CV (Pháp), HP (Anh)

- Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn

- Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi

Chú ý: Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn của vật bằng 0 (thường chọn mặt đất làm mốc)

3 Động năng:

- Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng

- Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn

- Nếu vật đứng yên thì động năng của vật bằng 0

Chú ý: Thế năng và động năng là 2 dạng của cơ năng

Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của nó

4 Sự chuyển hoá của các dạng cơ năng:

Động năng có thể chuyển hoá thành thế năng, ngược lại thế năng có thể chuyển hoá thành động năng

Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ

năng được bảo toàn

- Công A của một lực F tác dụng lên vật trong quá trình vật di chuyển được một quãng

đường s theo hướng của lực được tính bằng công thức:

A = F.s

Đơn vị công: Nếu F đo bằng niutơn (N), s đo bằng mét (m) thì A đo bằng Jun (J)

1J = 1N.1m = 1Nm

+ Muốn có công cơ học thì phải có lực và chuyển dời dưới tác dụng của lực

+ Nếu một lực có phương luôn vuông góc với quãng đường chuyển dời thì lực đó không sinh công

- Công suất cho biết công được thực hiện nhanh hay chậm và đo bằng công sinh ra trong một giây:

Trang 20

Ôn thi chuyên lý 10

A N t

Đơn vị công suất: Nếu công đo bằng Jun, thời gian đo bằng giây thì công suất có đơn vị

+ Các bội số hay dùng của công: 1kJ = 1.000J; 1MJ = 1.000.000J

+ Các bội số hay dùng của công suất: 1kW = 1.000W; 1MW = 1.000.000W

+ Công còn được tính bằng đơn vị kilô oát giờ (kWh):

1kWh = 1000 (J/s)  3600 (s) = 3.600.000 J

- Ta nói một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công

Nếu vật có khả năng thực hiện bao nhiêu công thì ta nói vật đó có bấy nhiêu năng lượng Do đó năng lượng cũng được đo bằng đơn vị công

- Thế năng là năng lượng mà vật có được do vị trí của vật so với mặt đất, hay do vị trí giữa các phần của vật

Thế năng của một vật có được do vị trí cách mặt đất độ cao được tính bằng công của trọng lượng khi vật rơi được độ cao h:

Wt = P.h

- Động năng là năng lượng của vật chuyển động mà có

Động năng của vật càng lớn khi vận tốc và khối lượng của vật càng lớn

- Cơ năng của vật có hai dạng là động năng và thế năng Giá trị của cơ năng bằng tổng giá trị của động năng và thế năng của vật

- Định luật bảo toàn cơ năng: Trong quá trình biến đổi chuyển động của vật, thế

năng có thể chuyển hóa thành động năng và ngược lại

Trong quá trình chuyển hóa cơ năng, tổng động năng và thế năng không thay đổi, tức là cơ năng được bảo toàn

- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng:

Trong tất cả những quá trình chuyển hóa từ cơ năng sang các dạng năng lượng khác, tổng năng lượng của chúng luôn được bảo toàn

- Với học sinh trung học cơ sở, khái niệm công chưa được định nghĩa đầy đủ, chưa nói đến góc giữa phương của lực và phương của đường đi Do đó, ta chỉ nên đề cập đến

những bài toán tính công mà trong đó phương của lực trùng với phương của đường đi, trừ

trường hợp tính công của trọng lực khi vật di chuyển theo phương xiên Trong trường

hợp này, ta tạm xem đường đi theo phương của trọng lực chính là độ cao h mà vật đi lên

hay xuống

- Lưu ý cho học sinh trường hợp lực tác dụng vuông góc với đường đi Trong trường hợp này, mặc dù có đủ cả hai yếu tố: lực và chuyển dời nhưng lực không sinh

công

- Trong một số bài toán, ta có thể cần biết đến mối quan hệ giữa công suất và lực

Trường hợp vật là xe chuyển động đều và vừa chịu lực kéo, vừa chịu lực cản thì công

suất của lực kéo (công suất động cơ) có quan hệ với vận tốc theo quy luật sau:

A N t

Trang 21

Ôn thi chuyên lý 10

- Đối với các bài tập liên quan đến động năng, do học sinh chưa biết công thức tính động năng nên ta chỉ đề cấp đến những bài tập định tính nhằm để hiểu quá trình biến đổi

năng lượng mà không phải tính toán gì

- Đối với các bài toán liên quan đến hiệu suất của một máy hay của một quá trình bất kì, hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa tổng năng lượng lấy ra có ích và tổng năng

lượng được đưa vào máy (hay tổng năng lượng cung cấp cho quá trình):

i

t

E H E

 (năng lượng có ích/năng lượng toàn phần)

Do đó, trong quá trình hướng dẫn cho học sinh, giáo viên nên rèn luyện cho học sinh

phân định rõ năng lượng vào và năng lượng ra trong quá trình được xét

- Trong phần cơ học, ta chỉ mới đề cập đến cơ năng, sự biến đổi và bảo toàn năng lượng có liên quan đến cơ năng (cụ thể là sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng,

sự bảo toàn cơ năng, sự chuyển từ cơ năng sang các dạng năng lượng khác) Học sinh sẽ

được học về khái niệm năng lượng và sự biến đổi giữa các dạng năng lượng, sự bảo toàn

năng lượng một cách tổng quát hơn ở chương cuối của chương trình Vật lý lớp 9

A1 = A2 hay F1.s1 = F2.s2 hay 1 2

2 1

- Ròng rọc cố định: có tác dụng đổi hướng mà không đổi độ lớn của lực kéo

- Ròng rọc động: không đổi hướng của lực kéo, được lợi hai lần về lực nhưng thiệt

hai lần về đường đi: dùng một lực F thì có thể nâng một vật có trọng lượng gấp đôi (P

= 2F) lên, nhưng lực kéo phải di chuyển một quãng đường s1 gấp đôi đường đi s2 của P

2

1

Trang 22

Ôn thi chuyên lý 10

+ Với hai ròng rọc động: Dùng 2 ròng rọc động, được lợi 4 lần về lực nhưng

lại thiệt 4 lần về đường đi: F = P/4; s1 = 4s2

+ Tổng quát: Với hệ thống có n ròng rọc động thì ta có: F = P/2n; s1 = 2n s2

- Đòn bẩy: Đổi hưởng của lực và biến đổi độ lớn của lực Các lực tác dụng lên đòn

bẩy tỉ lệ nghịch với cánh tay đòn của lực:

- Mặt phẳng nghiêng: Để kéo vật nặng có trọng lượng P lên độ cao h, ta cần dùng

lực F song song với mặt phẳng nghiêng có độ lớn nhỏ hơn P (lợp về lực), kéo đi đoạn đường s lớn hơn h (thiệt về đường đi):

P.h = F.s hay F h

- Hiệu suất của máy cơ đơn giản: Trong trường hợp có ma sát và tính đến trọng

lượng bản thân của máy, để có được công có ích Ai (công để thực hiện công việc cần làm) thì lực phát động phải sinh công toàn phần A gồm: công để thắng ma sát, công làm chuyển vận bộ phận bản thân của máy và công có ích

Khi đó, hiệu suất được tính bởi công thức: H = A i 100%

Khi đặt thêm vật nhỏ có khối lượng m = 120 (g) tại trung điểm

của thanh, ta phải tăng lực nâng F ở đầu A thêm 20% thì hệ

mới nằm cân bằng

a) Hãy tính khối lượng M của thanh

b) Sau đó di chuyển vật m một đoạn bằng AB/4 về phía đầu A Hỏi phải tăng lực nâng thêm bao nhiêu Niutơn để hệ vẫn nằm cân bằng?

A

B

F

Trang 23

Ôn thi chuyên lý 10

Câu 2: (Mặt phẳng nghiêng)

Người ta dùng một tấm ván dài 4m để kéo một thùng hàng nặng 1500N lên một sàn

ô tô cao 1,2m Lực kéo song song với tấm ván

a) Tính độ lớn của lực kéo và công của lực kéo

b) Tính hiệu suất của hệ thống

Câu 4: (Tính công của lực đặt lên vật chuyển động thẳng đều)

Một người đẩy một chiếc xe có trọng lượng tổng cộng 800N chuyển động đều theo phương ngang hết một đoạn đường 25m Biết lực cản do ma sát bằng 0,25 trọng lượng

của xe Tính công của lực đẩy xe và công của trọng lượng xe trên đoạn đường đó

Câu 5: (Tính công suất)

Một người nâng đều một kiện hàng có trọng lượng tổng cộng 250N lên cao 0,5m và sau đó di chuyển đều theo phương ngang thêm một đoạn 4m Tổng thời gian di chuyển

kiện hàng là 10s Tính công suất của lực do người đặt lên kiện hàng

Câu 6: (Tính toán liên quan đến hiệu suất, tính lực khi biết công)

Người ta dùng động kéo một khẩu pháo nặng 4 tấn từ chân đồi lên đỉnh một ngọn đồi cao 20 m Đường dốc trên sườn đồi dài 80m, được xem như một mặt phẳng nghiêng

có hiệu suất là 64% Tính lực kéo của động cơ để khẩu pháo đi lên đều và độ lớn của lực

ma sát tác dụng vào khẩu pháo

Câu 7: (Tính công suất)

Một người nâng đều một kiện hàng có trọng lượng tổng cộng 250N lên cao 0,5m và sau đó di chuyển đều theo phương ngang thêm một đoạn 4m Tổng thời gian di chuyển

kiện hàng là 10s Tính công suất của lực do người đặt lên kiện hàng

Câu 8: (Sự chuyển hóa năng lượng)

Một viên bi được thả từ điểm A trên phần bên trái của mặt cong Vật trượt tới điểm cao nhất trên phần bên phải

đến B Tỉ lệ phần trăm giữa cơ năng của vật tại B và cơ năng

của vật tại A là bao nhiêu?

P F

A

B

C

Trang 24

ễn thi chuyờn lý 10

Cõu 9: (Quan hệ giữa cụng suất kộo của động cơ và vận tốc)

Một ca nụ chạy đều trờn mặt nước yờn tĩnh Khi động cơ hoạt động với cụng suất

N1 thỡ ca nụ chạy với vận tốc v1 = 24 km/h Nếu động cơ hoạt động tối đa thỡ đạt cụng

suất N2 = 1,96N1 Tớnh vận tốc của ca nụ khi đú Xột hai ttường hợp:

a) Lực cản đặt lờn tăng lờn 1,2 lần

b) Lực cản đặt lờn ca nụ tỉ lệ thuận với vận tốc của ca nụ

Cõu 10:một nhỏnh chữ U hở hai đầu cú vỏch chung, nhỏnh trỏi chứa nước (Dn = 1000 kg/m3),

nhỏnh phải chứa dầu (Dd = 8000 kg/m3) Ở trạng thỏi cõn bằng mặt phõn cỏch giữa hai chất lỏng

đi qua tõm của đỏy ống, khi đú chiều cao cột nước là H = 32 cm

a Tớnh chiều cao h cột dầu?

b Tại độ cao ho = 16 cm kể từ đỏy bỡnh xuất hiện lỗ thủng và cỏc chất lỏng bắt đầu chảy vào nhau

(cho rằng dầu khụng nổi lờn trờn mặt nước khi chảy sang)Hỏi mức chất lỏng ở hai nhỏnh thay đổi

ntn?

Cõu 11.Hai con tàu chuyển động trờn cựng một đường thẳng với cựng vận tốc khụng đổi v, hướng

tới gặp nhau Kớch thước cỏc con tàu rất nhỏ so với khoảng cỏch giữa chỳng Khi hai tàu cỏch nhau

một khoảng L thỡ một con Hải Âu từ tàu A bay với vận tốc u ( với u > v) đến gặp tàu B (lần gặp 1),

khi tới tàu B nú bay ngay lại tàu A (lần gặp 2), khi tới tàu A nú bay ngay lại tàu B (lần gặp 3 ) …

a Tớnh tổng quóng đường con Hải Âu bay được khi hai tàu cũn cỏch nhau một khoảng l < L

b Hóy lập biểu thức tớnh tổng quóng đường con Hải Âu bay được khi gặp tàu lần thứ n

Câu 12 : Một ng-ời chèo một con thuyền qua sông n-ớc chảy Muốn cho thuyền đi theo đ-ờng thẳng

AB vuông góc với bờ ng-ời ấy phải luôn chèo thuyền h-ớng theo đ-ờng thẳng AC (hình vẽ)

C B

Biết bờ sông rộng 400m

Thuyền qua sông hết 8 phút 20 giây

Vận tốc thuyền đối với n-ớc là 1m/s A

Tính vận tốc của n-ớc đối với bờ

Câu 13

Hai vật chuyển động thẳng đều trên cùng một đ-ờng thẳng Nếu chúng chuyển động lại

gần nhau thì cứ sau 5 giây khoảng cách giữa chúng giảm 8 m Nếu chúng chuyển động cùng

Trang 25

ễn thi chuyờn lý 10

chiều (độ lớn vận tốc nh- cũ) thì cứ sau 10 giây khoảng cách giữa chúng lại tăng thêm 6m Tính

vận tốc của mỗi vật

Câu 14: Đĩa xe đạp có 52 răng, líp có 18 răng và 22 răng Biết đ-ờng kính của bánh xe là 650mm

Hãy tính đoạn đ-ờng mà bánh xe đi đ-ợc nếu đĩa quay một vòng và:

a) Dùng líp 18 răng

b) Dùng líp 22 răng

c) Khi nào cần dùng líp có số răng lớn

Câu 15:

Xe 1 và 2 cùng chuyển động trên một đ-ờng tròn với vận tốc không đổi Xe 1 đi hết 1 vòng hết

10 phút, xe 2 đi một vòng hết 50 phút Hỏi khi xe 2 đi 1 vòng thì gặp xe 1 mấy lần Hãy tính

trong từng tr-ờng hợp

a 2 xe khởi hành trên cùng 1 điểm trên đ-ờng tròn và đi cùng chiều

b 2 xe khởi hành trên cùng 1 điểm trên đ-ờng tròn và đi ng-ợc chiều nhau

Câu 16:

Một xe ô tô xuất phát từ điểm A muốn đến (Xe)  = 300 B

điểm C trong thời gian dự định là t giờ A

(hình bên) Xe đi theo quãng đ-ờng AB rồi BC,

xe đi trên quãng đ-ờng AB với vận tốc gấp đôi vận tốc

trên quãng đ-ờng BC Biết khoảng cách từ

A đến C là 60Km và góc = 300 Tính vận tốc xe đi trên quãng đ-ờng

b Để nõng vật lờn cao 4m thỡ phải kộo dõy một

đoạn bõo nhiờu ? Tớnh cụng dựng để kộo vật

P

F

Trang 26

Ôn thi chuyên lý 10

Bài 18:

Có hệ ròng rọc như hình vẽ Vật A có trọng lượng 4N, mỗi

ròng rọc có trọng lượng 1N Bỏ qua ma sát và khối lượng của

các dây treo

a Hỏi với hệ thống trên có thể nâng vật B có trọng lượng

bao nhiêu để nó đi lên đều

b Tính hiệu suất của hệ ròng rọc

c Tính lực kéo xuống tác dụng vào 2 ròng rọc cố định và

lực tác dụng vào giá treo

Bài 19:

Có hệ ròng rọc như hình vẽ Vật A và B có trọng

lượng lần lượt là 16N và 4,5N Bỏ qua ma sát và khối

lượng dây Xem trọng lượng của các ròng rọc là không

đáng kể

a Vật A đi lên hay đi xuống

b Muốn vật A chuyển động đều đi lên 4 cm thì vật

B phải có trọng lượng ít nhất là bao nhiêu và di

chuyển bao nhiêu?

c Tính hiệu suất của hệ ròng rọc này

Bài 20:

Xác định hiệu suất của hệ thống 3 ròng rọc ở hình bên Biết hiệu suất của mỗi ròng rọc là 0,9

Nếu kéo một vật trọng lượng 10N lên cao 1 m thì công để thắng ma sát là bao nhiêu ?

Trang 27

Ôn thi chuyên lý 10

Bài 21:

Một người có trọng lượng P = 600N đứng trên tấm ván được treo vào hai ròng rọc như

hình vẽ Để hệ thống cân bằng, người đó phải kéo dây, lúc đó lực tác

Để đưa một vật có khối lượng 50 kg lên cao 10 m, người thứ nhất dùng hệ thống ròng rọc như

hình (a), người thứ hai dùng hệ thống ròng rọc như hình (b) Biết khối lượng của mỗi ròng rọc là 1

kg và lực cản khi kéo dây ở mỗi hệ thống đều bằng 10N

a Hãy so sánh đoạn dây cần kéo và công thực hiện trong hai trường hợp đó

b Tính hiệu suất của mỗi hệ thống ròng rọc

Trang 28

Ôn thi chuyên lý 10

Bài 23:

Cho hình vẽ, AB là một thanh đồng chất có khối lượng 2 kg đang ở trạng thái cân bằng Mỗi

ròng rọc có khối lượng 0,5 kg Biết đầu A được gắn vào một bản lề, mB = 5,5 kg, mC = 10 kg và AC =

20 cm, ta thấy thanh AB cân bằng Tìm độ dài của thanh AB

Bài 24:

Cho hệ thống như hình vẽ Biết khối lượng của mỗi ròng rọc, vật m1 và vật m2 lần lượt là

0,2 kg; 6 kg và 4 kg AB = 3BC, bỏ qua ma sát và khối lượng của các dây nối Hỏi hệ thống có

cân bằng không ? Tại sao?

Trang 29

Ôn thi chuyên lý 10

Để kéo nước từ dưới giếng sâu lên được dễ dàng, người ta sử dụng hệ thống ròng rọc như

hình vẽ Biết O, O' là hai trục quay cố định, mỗi ròng rọ có bán kính r = 10 cm, tay quay OA dài

50 cm Trọng lượng của một gàu nước là P = 100N

a Tay quay OA nằm ngang, tính độ lớn của lực kéo Fk tác dụng lên tay quay để giữ cho gàu

nước đứng yên Dùng hệ thống này ta được lợi bao nhiêu lần về lực ? Bỏ qua khối lượng

của dây nối và các lực cản

b Người đó làm việc liên tục trong nửa giờ thì kéo được bao nhiêu m3 và công cần thực hiện

là bao nhiêu ? Biết mỗi lần kéo được một gàu nước thì mất 1 phút, h = 10m, khối lượng

riêng của nước là D = 1000 kg/m3 và độ lớn của lực kéo coi như không đổi

Bài 26:

Cho sơ đồ như hình vẽ Biết:

Mặt phẳng nghiêng có l = 60 cm, h = 30 cm Thanh AB đồng chất tiết diện đều có khối lượng 0,2

Trang 30

Ôn thi chuyên lý 10

Bài 27:

Để đưa một vật có khối lượng 270 kg lên cao 18 m người ta dùng một ròng rọc động và một

ròng rọc cố định với lực kéo có độ lớn là 1500N Tính:

a Hiệu suất của hệ thống ròng rọc

b Độ lớn của lực cản và khối lượng của ròng rọc động Biết công hao phí để nâng ròng rọc động

bằng 1

5 công hao phí do ma sát

Ngày đăng: 08/11/2021, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 23: Cho mạch điện nh- hình vẽ. 1 - BT ON THI VAO LOP 10 CHUYEN LY Phan1 Thay Thao
u 23: Cho mạch điện nh- hình vẽ. 1 (Trang 48)
Cho mạch điện nh- hình vẽ: - BT ON THI VAO LOP 10 CHUYEN LY Phan1 Thay Thao
ho mạch điện nh- hình vẽ: (Trang 50)
Cho mạch điện nh- hình vẽ: - BT ON THI VAO LOP 10 CHUYEN LY Phan1 Thay Thao
ho mạch điện nh- hình vẽ: (Trang 50)
2 tr-ờng hợp .( tr-ờng hợp nh- hình vẽ và tr-ờng hợp thay ampe kế bằng vôn kế).  - BT ON THI VAO LOP 10 CHUYEN LY Phan1 Thay Thao
2 tr-ờng hợp .( tr-ờng hợp nh- hình vẽ và tr-ờng hợp thay ampe kế bằng vôn kế). (Trang 52)
Bài 40: Cho mạch điện nh- hình 3.1, các điện trở Giống nhau, có giá trị là r ;điện trở của các am pe kế không đáng kể; U AB có giá trị U0 không đổi - BT ON THI VAO LOP 10 CHUYEN LY Phan1 Thay Thao
i 40: Cho mạch điện nh- hình 3.1, các điện trở Giống nhau, có giá trị là r ;điện trở của các am pe kế không đáng kể; U AB có giá trị U0 không đổi (Trang 53)
Cõu 49: Cho mạch điện nh hình vẽ biết. Biết U= 12V; R1=R 3= 8; - BT ON THI VAO LOP 10 CHUYEN LY Phan1 Thay Thao
u 49: Cho mạch điện nh hình vẽ biết. Biết U= 12V; R1=R 3= 8; (Trang 54)
Bài 69: (bài77/121):Cho mạch Nh- hình vẽ bên:UMN=24v, r=1,5  - BT ON THI VAO LOP 10 CHUYEN LY Phan1 Thay Thao
i 69: (bài77/121):Cho mạch Nh- hình vẽ bên:UMN=24v, r=1,5  (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w