Hoạt động 1: 10’ HS: suy nghĩ và trả lời C1 +C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 và C2 GV: đưa ra định nghĩa về tác dụng nhiệt của ánh sáng HS: n[r]
Trang 1- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: (10’)HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1
3 Dòng điện xoay chiều:
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 2Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
SGKHoạt động 2: (20’)
HS: làm TN và thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C2
GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C3
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: đọc kết luận trong SGK
II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:
1 Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín:
C2: khi nam châm quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây sẽ biến thiên lúc tăng lúc giảm => chiều của dòng điện trong cuộn dây sẽ thay đổi liên tục theo thời gian
2 Cho cuộn dây quay trong từ trường:C3: khi cuộn dây quay thì số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây sẽbiến thiên lúc tăng lúc giảm => chiều của dòng điện trong cuộn dây sẽ thay đổi liên tục theo thời gian
3 Kết luận:
SGKHoạt động 3: (5’)
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: nắm bắt thông tin
III Vận dụng:
C4: Khi cuộn dây quay được 1/2 vòng thì số đường sức từ tăng lên và có 1 bóng sáng Khi quay tiếp 1/2 vòng nữa thì số đường sức từ lại giảm và bóng còn lại sẽ sáng Do vậy cứ 1 vòng quay thì mỗi bóng chỉ sáng trên 1/2 vòng mà thôi
4 Củng cố: (7’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
6 Rót kinh nghiÖm:
Trang 3- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Mô hình máy phát điện xoay chiều, khung dây, nam châm
2 Học sinh:
- Tìm hiểu thêm thông tin trong sách báo, tivi …
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (4’)
Câu hỏi: nêu định nghĩa và cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
Đáp án: dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian Đểtạo ra dòng điện xoay chiều thì có thể cho nam châm quay trước cuộn dâyhoặc cho cuôn dây quay trong từ trường của nam châm
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: (15 phút)
HS: quan sát sau đó trả lời C1
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
2 Kết luận:
SGK
Hoạt động 2: (10’)GV: nêu đặc tính kĩ thuật của máy phát
điện xoay chiều
Trang 4Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
Pmax = 300 (MW)
f = 50 (HZ)
2 Cách làm quay máy phát điện:
- Có nhiều cách làm quay mát phát điện như: dùng động cơ nổ, tuabin nước, cánh quạt gió …
Hoạt động 3: (5’)HS: thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C3
4 Củng cố: (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
6 Rót kinh nghiÖm:
Trang 5Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
Ngày 10 tháng 1 năm 2017.
Tiết: 39
CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được các tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Biết cách đo U và I của dòng xoay chiều
2 Kĩ năng:
- Đo được U và I của dòng xoay chiều
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Nam châm điện, nguồn điện, ampe kế, vôn kế …
2 Học sinh:
- Nam châm vĩnh cửu, bút thử điện, bóng đèn, đinh sắt …
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (4’)
Câu hỏi: nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?
Đáp án: máy phát điện xoay chiều gồm 2 bộ phận chính (nam châm – khungdây)
Khi có sự chuyển động tương đối giữa nam châm và khung dây thì trongkhung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: (3’)HS: quan sát và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
I Tác dụng của dòng điện xoay chiều:
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C2
- thanh nam châm bị hút, đẩy liên tục do chiều của lực điện từ tác dụng lên nó thayđổi liên tục
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 6HS: lấy kết quả TN để nêu nhận xét
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: đọc kết luận trong SGK
GV: giải thích về giá trị hiệu dụng của
hiệu điện thế và cường độ dòng điện
xoay chiều
III Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều:
1 Quan sát giáo viên làm thí nghiệm:
a, đổi chiều dòng điện thì chiều của kim dụng cụ đo cũng thay đổi theo
b, ampe kế và vôn kế 1 chiều chỉ 0
c, đổi chiều của phích cắm thì ampe kế
và vôn kế vẫn hoạt động
2 Kết luận:
SGK
Hoạt động 4: (7’)HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
4 Củng cố: (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
6 Rót kinh nghiÖm:
Trang 7- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Tranh truyền tải điện năng
2 Học sinh:
- Xem thêm thông tin trên tivi, sách, báo …
III Tiến trình tổ chức day - học:
3 B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động 1: (25’)GV: cung cấp thông tin về sự hao phí
điện năng trên đường dây tải điện
HS: thảo luận để tìm ra công thức tính
điện năng hao phí trên đường dây tải
điện Đại diện nhóm lên trình bày và
tự nhận xét lẫn nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
I Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện:
1 Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện:
- công suất của dòng điện là:
I U
P hp hp
2 Cách làm giảm hao phí:
C1: để làm giảm hao phí trên đường dây tải điện ta có thể làm như sau: + giảm công suất của dòng điện+ giảm điện trở của dây dẫn+ tăng hiệu điện thế
C2: giảm điện trở của dây dẫn thì ta phải dùng dây có kích thước lớn gây
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 8Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
HS: đọc kết luận trong SGK
C3: tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn thì sẽ giảm công suất hao phí Muốn vậy ta phải làm thế nào để tăng được hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn
* Kết luận:
SGK
Hoạt động 2: (7’)HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
4 Củng cố: (6’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
6 Rót kinh nghiÖm:
Trang 9- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: (10’)GV: cho HS quan sát mô hình máy biến
thế
HS: quan sát và nêu cấu tạo
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
+ một lõi sắt (thép) có pha silic chung cho cả 2 cuộn dây
2 Nguyên tắc hoạt động:
C1: khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một
U ~ thì số đường sức từ qua cuộn thứ cấp bị biến thiên nên xuất hiện dòng điện cảm ứng làm đèn sáng.C2: hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp là xoay chiều vì dây là dòng cảm ứng
3 Kết luận:
SGK
Hoạt động 2: (15 phút)GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C3
Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm
tự nhận xét bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
II Tác dụng làm biến đỏi hiệu điện thế của máy biến thế:
1 Quan sát:
Kết quảđoLần TN
n2
(vòng)
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 10Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
chung cho phần này
2 Kết luận:
SGK
Hoạt động 3: (3’)GV: cho HS quan sát tranh
HS: quan sát và nêu cách lắp đặt máy
biến thế ở hai đầu đường dây tải điện
III Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện:
- ở hai đầu đường dây tải điện phải lắp đặt máy biến thế
Hoạt động 4: (10’)HS: luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4
IV Vận dụng:
C4: áp dụng công thức: 2
1 2
1
n
n U
U
suy ra
1
2 1 2
.
U
U n
n
thay các giá trị vào ta được:
a, 220 109
6 4000
n
(vòng)
4 Củng cố: (4’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
6 Rót kinh nghiÖm:
Trang 11- Củng cố kiến thức về công thức tính sự hao phí công suất điện trên đường dây tải
điện và kiến thức về máy biến thế để giải các bài tập
- Vận dụng kiến thức về công thức tính sự hao phí công suất điện trên đường dây tảiđiện và kiến thức về máy biến thế để giải các bài tập
1.GV: Bài tập SGK và SBT về " Máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa "
2.HS: Làm các bài tập SGK và SBT về " Máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa III.TiÕn tr×nh d¹y häc:
1.Ổn định lớp: V¾ng:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Giải thích được lý do khi truyền tải điện năng đi xa thì phải dùng MBT
- ĐA: Muốn giảm hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện thì cách tốt
nhất là tăng HĐT (U ) đặt vào hai đầu dường dây thì công suất hao phí sẽ giảm rất nhiều
vì công suất hao phí tỉ lệ nghịch với U2
- HS2: Hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế.Viết công thức của MBT?
ĐA: +Hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau, quấn quanh một lõi sắt ( hay thép) đặt cách điện với nhau
+Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều
+ Công thức của máy biến thế
1 1
2 2
U n
3 Gi ng b i m i:ảng bài mới: ài mới: ới:
1.Bài tập áp dụng công thức
tính hao phí điện năng
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
yêu cầu bài toán
- Hãy tóm tắt bài toán trên?
HS: §äc vµ tãm t¾t bµi to¸n
- Gọi 1 HS lên bảng làm phần a,
1 HS lên bảng làm phần b và rút
Bài 1:
Người ta muốn truyền tải một công suất điện 66000
W từ nhà máy thủy điện đến một khu dân cư cách nhà máy 65 km Biết cứ 1km dây dẫn có điện trở là 0,5
a Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 25000V Tính công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây
b Nếu cứ để hiệu điện thế hai đầu đoạn dây tải điện là 220V mà truyền đi thì công suất tỏa nhiệt trên đường dây là bao nhiêu?
So sánh công suất hao phí trong hai trường hợp trên,từ đó rút ra nhận xét ?
Giải:
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 1265.(66000)
453(25000)
hp
R P P
65.(66000)
5850000(220)
hp
R P P
2.Bài tập về máy biến thế
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
yêu cầu bài toán
- Gọi HS lên bảng tóm tắt bài
toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
2, HS dưới lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn.Sau đó dưới lớp cùng tham
gia nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và chuẩn hóa bài làm
cho HS
Bài 2:
Số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là: 3300 vòng và 150 vòng Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là bao nhiêu? Biết hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
yêu cầu bài toán
- Gọi HS lên bảng tóm tắt bài
toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
3, HS dưới lớp làm vào vở
Bài 3: Một máy biến thế dùng để hạ hiệu điện thế từ
500kV xuống còn 2,5kV Hỏi cuộn dây thứ cấp có bao nhiêu vòng? Biết cuộn dây sơ cấp có 100 000 vòng
Giải: Số vòng dây của cuộn thứ cấp là :
2 1 2
1
2500.100000
500 500000
Trang 13- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
2 Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức có liên quan
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
Lớp: 9 Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra: (0’)
3 B i m i:ài mới: ới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C10
HS: thảo luận với câu C11
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C11
b, khi U tăng lên 100 lần thì Php
giảm đi 1002 lần
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 14Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG
HS: suy nghĩ và trả lời C12
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C12
HS: suy nghĩ và trả lời C13
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C13
c, tóm t t:ắt:
) ( 220
1 2
n
n U U n
n U
) ( 6 4400
120 220
C12: vì nếu dùng dòng không đổi thì
số đường sức từ qua cuộn thứ cấp không biến thiên nên không có dòngđiện
C13:
a, khi khung quay quanh trục PQ thì các đường sức từ song song với khung nên không có sự biến thiên nên không xuất hiện dòng điện cảm ứng
b, khi khung quay quanh trục AB thìcác đường sức từ xuyên qua khung dây sẽ biến thiên nên xuất hiện dòngđiện cảm ứng
4 Củng cố: (7’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
6 Rót kinh nghiÖm:
Trang 15- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Tia sáng, thước đo góc, đinh ghim
2 Học sinh:
- Thước đo góc, cốc đựng, nước
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (0’)
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: (15 phút)HS: quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung
HS: đọc kết luận trong SGK
GV: nêu một vài khái niệm
HS: nắm bắt thông tin
GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1
C2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
- góc tới lớn hơn góc khúc xạC2:
thay đổi góc tới và giữ nguyên điểm tới I và quan sát
5 Kết luận:
SGK
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 16Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
C3:
Hoạt động 2: (10’)HS: suy nghĩ và nêu dự đoán về sự
truyền ánh sáng từ nước sang không khí
GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm kiểm
tra
HS: làm TN và thảo luận với câu C5+C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
2 Thí nghiệm kiểm tra:
C5: vì đinh C che khuất đồng thời đinh ghim A và B nên đường nối từ
A C là đường truyền của tia sáng từ đinh A tới mắt
C6: tia sáng bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa không khí và nước
+ C là điểm tới+ AB là tia tới+ BC là tia khúc xạ+ góc khúc xạ lớn hơn góc tới
3 Kết luận:
SGK
Hoạt động 3: (9 phút)HS: thảo luận với câu C7
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
III Vận dụng:
C7: hiện tượng khúc xạ và phản xạ AS:
- giống nhau: đều là hiện tia sáng bị đổi hướng trên đường truyền
- khác nhau: hiện tượng khúc xạ AS thì tia khúc xạ và tia tới nằm ở 2 nửa mặt phẳng tới, góc khúc xạ không bằng góc tới Còn hiện tượng phản xạ AS thì tia phản xạ
Trang 17Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
đó đưa ra kết luận chung cho câu C8 và tia tới nằm trên cùng 1 nửa
mặt phẳng tới, góc phản xạ bằng góc tới
C8: ta nhìn thấy đầu của chiếc đũa vì
có hiện tượng khúc xạ ánh sáng
4 Củng cố: (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
6 Rót kinh nghiÖm:
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 18- Biết được đặc điểm của thấu kính hội tụ
- Biết được một số khái niệm có liên quan
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và xác định được trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Thấu kính hội tụ, đèn laze, giá thí nghiệm, hộp đựng khói
2 Học sinh:
- Thước kẻ, hương, bật lửa
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
Lớp: 9 Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra: (4’)
Câu hỏi: nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ?
Đáp án: khi góc tới tăng hay giảm thì góc khúc xạ cũng tăng hoặc giảm Khi góckhúc xạ bằng 00 thì tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua 2 môi trường
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: (15 phút)
GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1+C2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: quan sát và thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C3
I Đặc điểm của thấu kính hội tụ:
1 Thí nghiệm:
C1: chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kínhhội tụ tại 1 điểm
C2:
- tia tới là các tia song song
- tia ló là các tia hội tụ
2 Hình dạng của thấu kính hội tụ:C3: phần rìa của thấu kính mỏng hơn phần ở giữa
Hoạt động 2: (10’)HS: quan sát và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
GV: cung cấp thông tin về quang tâm
Trang 19Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
HS: suy nghĩ và trả lời C5+C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5+C6
GV: cung cấp thông tin về tiêu cự
HS: nắm bắt thông tin
3 Tiêu điểm:
C5: tiêu điểm F nằm trên trục chính C6: nếu chiếu chùm sáng từ vào mặt kia của thấu kính thì chùm tia ló cũng hội tụ tại 1 điểm
4 Tiêu cự:
SGK
Hoạt động 3: (7’)HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C8
III Vận dụng:
C7:
C8: thấu kính hội tụ là thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần ở giữa Khichiếu một chùm sáng song song quan thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại 1 điểm
4 Củng cố: (6’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
6 Rót kinh nghiÖm:
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 20- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Câu hỏi: nêu đặc điểm và hình dạng của thấu kính hội tụ?
Đáp án: thấu kính hội tụ thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa Khi chiếu mộtchùm sáng song song qua thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểmcủa thấu kính
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: (15 phút)
GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm
HS: làm thí nghiệm theo hướng dẫn của
GV và trả lời các câu hỏi từ C1 đến
C3
Đại diện các nhóm trả lời
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
HS: tổng hợp các kết quả thí nghiệm vào
bảng 1 sau đó treo lên bảng chính
GV: tổng hợp ý kiến của các nhóm và
đưa ra kết luận chung
I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
1 Thí nghiệm:
a, Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự:C1: ảnh thật ngược chiều so với vậtC2: dịch vật lại gần thấu kính vẫn thu được ảnh thật và ngược chiềuvới vật
b, Đặt vật trong khoảng tiêu cự:C3: di chuyển màn hứng ảnh vẫn không thu được ảnh (đó là ảnh ảo) ảnh ảo cùng chiều và lớn hơnvật
2 Ghi lại các nhận xét trên vào bảng 1:
Trang 21Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
Hoạt động 2: (10’)
GV: cung cấp thông tin về cách dựng ảnh
của một điểm sáng S tạo bởi thấu kính
hội tụ
HS: nắm bắt thông tin và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau
đó đưa ra kết luận cho C4
HS: thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C6
AB
thay số ta được:
5 , 0 12
24 1
AO B
A
AB
' ' ' thay số ta được:
18 ' '
36 5 , 0
vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là 18 (cm)
b,
- Xét B’BH ~B’OF’ ta có:
' '
'
OF
BH O B
B B
thay số ta được:
3
2 '
' 12
8 '
B B O
B
B B
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 22Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C7
AO O B
BO B
A
AB
' '
' ' thay số ta được:
) ( 3
5 ' ' 5
3 ' '
1 '
'
BO B
24 '
'
8 3
5 '
'
AO B
xa thì ảnh của dòng chữ to dần Đến một lúc nào đó thì ảnh của dòng chữ biến mất
4 Củng cố: (4’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
6 Rót kinh nghiÖm:
Trang 23Giỏo ỏn Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
Ngày 10 thỏng 1 năm 2017.
I MỤC TIấU:
1 KIẾN THỨC: - Nờu được cỏc đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kớnh hội tụ.
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kớ132hội tụ bằng cỏch sử dụng cỏc tia đặc biệt
2 Kỹ năng: Rốn luyện kĩ năng
- Cẩn thận ,Tớnh chớnh xỏc , khoa học, thớch bộ mụn
II CHUẨN BỊ: GV : GA lời giải một số bài tập về thấu kớnh Hội tụ
HS : Lời giải cỏc BT ở sỏch bài tập
III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trỡnh, vấn đỏp và gợi mở
IV TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG:
1 kiến thức
2 bài cũ: Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kớnh hội tụ: ngoài tiờu cự và trong tiờu cự
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (5’) Giải Bài tập 1
GV thông báo nội dung bài toán :
* Đặt một điểm sáng S trớc một thấu
kính hội tụ và nằm ngoài khoảng tiêu cự
của thấu kính Hãy dựng ảnh S/ cuả S
qua thấu kính và cho biết S/ là ảnh gì ?
GV yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài toán
GV gọi hs lờn bảng thực hiện
ta tiến hành vẽ các tia nh sau:
-Vẽ tia tới SI song song với trục chính, chotia lú qua tiêu điểm F/
-Vẽ tia tới qua quang tâm, tia này truyền thẳng.
-Hai tia ló cắt nhau tại S/ Khi đó S/ là ảnh ảocủa S ảnh này là ảnh thật
Hoạt đụ̣ng 2: (15’) Giải Bài tập 2
GV thông báo nội dung bài toán :
BT: Đặt vật AB trớc thấu kính hội tụ có
trục chính là( ), các tiêu điểm là F, F/
B
A F O F/
a) Hãy trình bày cách dựng ảnh của vật
AB và cho biết ảnh này là ảnh gì?
-Hai tia ló cắt nhau tại B / (B / là ảnh thật của B)
- Dựng A/ B/ vuông góc với trục chính tại A/
(A/ Là ảnh thật của A) khi đó A/B/ là ảnh thậtcủa AB
B I
O F’ A’
A F B’
b)Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
Cự Thỏi Hậu THCS Phố Diệm
Trang 24a) A/B/ là ảnh thật hay ảnh ảo ? Tại sao?
b) Hãy xác định quang tâm O, tiêu
điểm F,F/ của thấu kính đó
c) Gỉa sử chiều cao h/ của ảnh lớn gấp
1,5 lần chiều cao h của vật sáng Hãy
thiết lập công thức nêu mối liên hệ giữa
d và f trong trờng hợp này (gọi d là
B/
B I
A/ F A O F/
b)Xác định quang tâm O, vị trí đặt thấu kính,tiêu điểm F của thấu kính
-Vẽ B / B cắt trục chính tại O, thì O là quang tâm.
Vẽ thấu kính hội tụ vuông góc với trục chính
và đi qua O -Vẽ tia tới BI song song với trục chính Nối
B/I và kéo dài cắt trục chính tại tiêu điểm F/ Tiêu điểm F lấy đối xứng qua quang tâm Oc) Lập công thức liên hệ giữa d và f:
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 25- Biết được hình dạng và đặc điểm của thấu kính phân kì.
- Biết được các khái niệm về trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
2 Kĩ năng:
- Làm được thí nghiệm kiểm chứng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Thấu kính phân kì, thấu kính hội tụ, chùm sáng, giá thí nghiệm
2 Học sinh:
- Giấy A4, bút chì, thước kẻ
III Tiến trình tổ chức day - học:
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: (15 phút)HS: làm TN và thảo luận với câu C1+C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1+C2
GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C3
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
I Đặc điểm của thấu kính phân kì:
1 Quan sát và tìm cách nhận biết:
C1: để nhận biết thấu kính hội tụ ta dùng 1 trong các cách sau:
- So sánh phần rìa và phần ở giữa.- Chiếu 1 chùm sáng song song vào thấu kính và nhìn chùm tia ló
- Soi thấu kính lên một dòng chữ
C2: phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phần ở giữa
2 Thí nghiệm:
C3: chùm tia ló phân kì
Hoạt động 2: (10’)HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì:
1 Trục chính:
C4: tia ở giữa sau khi qua thấu kính thì
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 26Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017
GV: cung cấp thông tin về trục chính của
thấu kính phân kì
HS: đọc thông tin về quang tâm trong
SGK
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C6
GV: cung cấp thông tin về tiêu cự của
C5: nếu kéo dài chùm tia ló thì chúng
sẽ gặp nhau tại một điểm
C6:
4 Tiêu cự:
OF = OF’ = f (f: tiêu cự)
Hoạt động 3: (10’)HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C8
HS: suy nghĩ và trả lời C9
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C9
III Vận dụng:
C7:
C8: so sánh phần rìa với phần ở giữa đểnhận biết đó là thấu kính hội tụ hay phân kì
C9: phần rìa dày hơn phần ở giữa Chiếu chùm sáng song song qua thì cho chùm tia ló phân kì
4 Củng cố: (4’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
6 Rót kinh nghiÖm:
Trang 27- Biết được tính chất ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
- Biết được cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
2 Kĩ năng:
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi: 1 Giáo viên: - Thấu kính phân kì, giá thí nghiệm, nguồn sáng.
2 Học sinh: - Nến, thước kẻ, bật lửa.
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (4’)
Câu hỏi: nêu đặc điểm của thấu kính phân kì?
Đáp án: thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần ở giữa Khichiếu một chùm sáng song song qua thấu kính phân kì thì cho chùm tia ló phân kì
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động 1: ( phút)HS: làm TN và thảo luận với câu C1+C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1+C2
I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:
C1: đặt một ngọn nến đang cháy gầnthấu kính hội tụ, phía bên kia đặt một màn hứng ảnh Di chuyển màn ởmọi vị trí từ xa đến gần thấu kính ta đều không thu được ảnh trên mànC2: để quan sát được ảnh thì ta phải nhìn vật qua thấu kính phân kì
- ảnh ảo, cùng chiều so với vật.Hoạt động 2:
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
II Cách dựng ảnh:
C3: dựng ảnh của điểm B sau đó hạ vuông góc xuống trục chính ta thu được ảnh của điểm A
C4:
- ta thấy B’ thuộc vào FG và BO nên A’B’ thuộc vào tam giác FOG, từ đó ta thấy A’B’ luôn nằm trong khoảng OF.
Trang 28GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
Hoạt động 4:
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
cho C6
HS: thảo luận và trả lời C7
Đại diện nhóm lên trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận cho phần này
8 '
' '
AA O
A
AA OF
AH
mà AA’ + A’O = AO nên
AO O A AO
O A O
3
5 '
3
3 ' 3 2
- xét ABO ~ A’B’O ta có:
5
18 ' ' 3
5 ' '
6 '
' ' A O A B A B
AO B
A AB
5
24 '
3
5 '
8 '
' A O B O B O
AO O
B BO
b, làm tương tự
C8: khi bỏ kính ra thì ta thấy mắt bạn Đông to hơn khi đeo kính
4 Củng cố: ( )
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
6 Rót kinh nghiÖm:
Trang 29- Cho hình vẽ ,cho vật và ảnh xác định loại thấu kính ,giải thích
- Biết dựng ảnh của vật trong các trường hợp
2-Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng dựng được ảnh ảo của một vật qua thấu kính phân kì.
3-Thái độ :Rèn tính cẩn thận , tính tự giác trong quá trình học tập Có ý thức tư duy, vận
2 - Kiểm tra bài cũ (5ph)
- Nêu các đường truyền đặc biệt qua thấu kính phân kì
- Nêu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì
c Hãy xác định quang tâm, tiêu
điểm, tiêu cự của TK?
Nghiên cứu nội dung bài 44-45.4
a S’ là ảnh ảo vì nó nằm cùng phía với trục chính
b Thấu kính đã cho là thấu kính PK
c Hình vẽ
Bài 44-45.4
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 31- Luyện tập giải bài tập quang học.
-Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới Khi tia sáng truyền được từ nước sang không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Thấu kính hội tụ Thấu kính phân -Phần rìa mỏng hơn phần
giữa.ì-Chùm sáng tới // với trục chính của TKHT, cho chùm tia
ló hội tụ
-Khi để TKHT vào gần dòng chữ trên trang sách, nhìn qua TKHT thấy ảnh dòng chữ to hơn so với khi nhìn trực tiếp
-Phần rìa dày hơn phần giữa.-Chùm sáng tới // với trục chính của TKPK, cho chùm tia
ló phân kì
-Khi để TKPK vào gần dòng chữ trên trang sách, nhìn qua TKPK thấy ảnh dòng chữ bé đi
so với khi nhìn trực tiếp
-Ảnh của một vật tạo bởi TKHT:
+Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật Khi đặt vật rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
+Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật
-Ảnh của một vật tạo bởi TKPK:
+Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
+Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
-Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh: Ảnh trên phim là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật
H Đ2: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TẬP QUANG HỌC (28 phút)
DẠNG 1: NH C A M T V T T O B I TKHT.ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ỦA MỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ẬT TẠO BỞI TKHT ẠO BỞI TKHT ỞI TKHT
Cho vật sáng AB đặt vuông góc với
trục chính của TKHT có tiêu cự bằng
12cm Điểm A nằm trên trục chính,
a.OF’//BI ta có OB’F’ đồng dạng với
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm
Trang 3220( )
2 ( ) 3
DẠNG 2: NH C A M T V T T O B I TKPK.ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ỦA MỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ẬT TẠO BỞI TKHT ẠO BỞI TKHT ỞI TKHT
Cho vật sáng AB đặt vuông góc với
A
’FA
BIF’
BAFA
’B
’OI
Trang 33- Vận dụng kiến thức vào làm bài
- Tự đánh giá mức độ nhận biết kiến thức
- Nêu được điện áp hiệu dụng ở hai đầu các cuộn dây máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn
- Vận dụng được công thức
11
12
34
- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua TKPK
- Vẽ ảnh của một vật tạo bởiTKHT
&TKPK
Số câu
Số điểm
12
12
12
36
2 3 30%
1 2 20%
1 2 20%
6 10 100
Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm