1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giao an vat ly 9 HK II nam hoc 2016 2017

66 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Vật Lý 9
Người hướng dẫn Cự Thỏi Hậu
Trường học THCS Phố Diệm
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2016 - 2017
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 376,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: 10’ HS: suy nghĩ và trả lời C1 +C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 và C2 GV: đưa ra định nghĩa về tác dụng nhiệt của ánh sáng HS: n[r]

Trang 1

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

3 B i m i:ài mới: ới:

Hoạt động 1: (10’)HS: làm TN và thảo luận với câu C1

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1

3 Dòng điện xoay chiều:

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 2

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

SGKHoạt động 2: (20’)

HS: làm TN và thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C3

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: đọc kết luận trong SGK

II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:

1 Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín:

C2: khi nam châm quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây sẽ biến thiên lúc tăng lúc giảm => chiều của dòng điện trong cuộn dây sẽ thay đổi liên tục theo thời gian

2 Cho cuộn dây quay trong từ trường:C3: khi cuộn dây quay thì số đường sức

từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây sẽbiến thiên lúc tăng lúc giảm => chiều của dòng điện trong cuộn dây sẽ thay đổi liên tục theo thời gian

3 Kết luận:

SGKHoạt động 3: (5’)

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

HS: nắm bắt thông tin

III Vận dụng:

C4: Khi cuộn dây quay được 1/2 vòng thì số đường sức từ tăng lên và có 1 bóng sáng Khi quay tiếp 1/2 vòng nữa thì số đường sức từ lại giảm và bóng còn lại sẽ sáng Do vậy cứ 1 vòng quay thì mỗi bóng chỉ sáng trên 1/2 vòng mà thôi

4 Củng cố: (7’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

6 Rót kinh nghiÖm:

Trang 3

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Mô hình máy phát điện xoay chiều, khung dây, nam châm

2 Học sinh:

- Tìm hiểu thêm thông tin trong sách báo, tivi …

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: nêu định nghĩa và cách tạo ra dòng điện xoay chiều?

Đáp án: dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian Đểtạo ra dòng điện xoay chiều thì có thể cho nam châm quay trước cuộn dâyhoặc cho cuôn dây quay trong từ trường của nam châm

3 B i m i:ài mới: ới:

Hoạt động 1: (15 phút)

HS: quan sát sau đó trả lời C1

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

2 Kết luận:

SGK

Hoạt động 2: (10’)GV: nêu đặc tính kĩ thuật của máy phát

điện xoay chiều

Trang 4

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

Pmax = 300 (MW)

f = 50 (HZ)

2 Cách làm quay máy phát điện:

- Có nhiều cách làm quay mát phát điện như: dùng động cơ nổ, tuabin nước, cánh quạt gió …

Hoạt động 3: (5’)HS: thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C3

4 Củng cố: (8’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

6 Rót kinh nghiÖm:

Trang 5

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

Ngày 10 tháng 1 năm 2017.

Tiết: 39

CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được các tác dụng của dòng điện xoay chiều

- Biết cách đo U và I của dòng xoay chiều

2 Kĩ năng:

- Đo được U và I của dòng xoay chiều

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Nam châm điện, nguồn điện, ampe kế, vôn kế …

2 Học sinh:

- Nam châm vĩnh cửu, bút thử điện, bóng đèn, đinh sắt …

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?

Đáp án: máy phát điện xoay chiều gồm 2 bộ phận chính (nam châm – khungdây)

Khi có sự chuyển động tương đối giữa nam châm và khung dây thì trongkhung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

3 B i m i:ài mới: ới:

Hoạt động 1: (3’)HS: quan sát và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

I Tác dụng của dòng điện xoay chiều:

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

- thanh nam châm bị hút, đẩy liên tục do chiều của lực điện từ tác dụng lên nó thayđổi liên tục

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 6

HS: lấy kết quả TN để nêu nhận xét

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: đọc kết luận trong SGK

GV: giải thích về giá trị hiệu dụng của

hiệu điện thế và cường độ dòng điện

xoay chiều

III Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều:

1 Quan sát giáo viên làm thí nghiệm:

a, đổi chiều dòng điện thì chiều của kim dụng cụ đo cũng thay đổi theo

b, ampe kế và vôn kế 1 chiều chỉ 0

c, đổi chiều của phích cắm thì ampe kế

và vôn kế vẫn hoạt động

2 Kết luận:

SGK

Hoạt động 4: (7’)HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

4 Củng cố: (8’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

6 Rót kinh nghiÖm:

Trang 7

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Tranh truyền tải điện năng

2 Học sinh:

- Xem thêm thông tin trên tivi, sách, báo …

III Tiến trình tổ chức day - học:

3 B i m i: ài mới: ới:

Hoạt động 1: (25’)GV: cung cấp thông tin về sự hao phí

điện năng trên đường dây tải điện

HS: thảo luận để tìm ra công thức tính

điện năng hao phí trên đường dây tải

điện Đại diện nhóm lên trình bày và

tự nhận xét lẫn nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

I Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện:

1 Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện:

- công suất của dòng điện là:

I U

P hp   hp

2 Cách làm giảm hao phí:

C1: để làm giảm hao phí trên đường dây tải điện ta có thể làm như sau: + giảm công suất của dòng điện+ giảm điện trở của dây dẫn+ tăng hiệu điện thế

C2: giảm điện trở của dây dẫn thì ta phải dùng dây có kích thước lớn gây

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 8

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

HS: đọc kết luận trong SGK

C3: tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn thì sẽ giảm công suất hao phí Muốn vậy ta phải làm thế nào để tăng được hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn

* Kết luận:

SGK

Hoạt động 2: (7’)HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C5

4 Củng cố: (6’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

6 Rót kinh nghiÖm:

Trang 9

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

3 B i m i:ài mới: ới:

Hoạt động 1: (10’)GV: cho HS quan sát mô hình máy biến

thế

HS: quan sát và nêu cấu tạo

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C2

+ một lõi sắt (thép) có pha silic chung cho cả 2 cuộn dây

2 Nguyên tắc hoạt động:

C1: khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một

U ~ thì số đường sức từ qua cuộn thứ cấp bị biến thiên nên xuất hiện dòng điện cảm ứng làm đèn sáng.C2: hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp là xoay chiều vì dây là dòng cảm ứng

3 Kết luận:

SGK

Hoạt động 2: (15 phút)GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C3

Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm

tự nhận xét bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

II Tác dụng làm biến đỏi hiệu điện thế của máy biến thế:

1 Quan sát:

Kết quảđoLần TN

n2

(vòng)

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 10

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

chung cho phần này

2 Kết luận:

SGK

Hoạt động 3: (3’)GV: cho HS quan sát tranh

HS: quan sát và nêu cách lắp đặt máy

biến thế ở hai đầu đường dây tải điện

III Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện:

- ở hai đầu đường dây tải điện phải lắp đặt máy biến thế

Hoạt động 4: (10’)HS: luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C4

IV Vận dụng:

C4: áp dụng công thức: 2

1 2

1

n

n U

U

 suy ra

1

2 1 2

.

U

U n

n 

thay các giá trị vào ta được:

a, 220 109

6 4000

n

(vòng)

4 Củng cố: (4’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

6 Rót kinh nghiÖm:

Trang 11

- Củng cố kiến thức về công thức tính sự hao phí công suất điện trên đường dây tải

điện và kiến thức về máy biến thế để giải các bài tập

- Vận dụng kiến thức về công thức tính sự hao phí công suất điện trên đường dây tảiđiện và kiến thức về máy biến thế để giải các bài tập

1.GV: Bài tập SGK và SBT về " Máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa "

2.HS: Làm các bài tập SGK và SBT về " Máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa III.TiÕn tr×nh d¹y häc:

1.Ổn định lớp: V¾ng:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Giải thích được lý do khi truyền tải điện năng đi xa thì phải dùng MBT

- ĐA: Muốn giảm hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện thì cách tốt

nhất là tăng HĐT (U ) đặt vào hai đầu dường dây thì công suất hao phí sẽ giảm rất nhiều

vì công suất hao phí tỉ lệ nghịch với U2

- HS2: Hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế.Viết công thức của MBT?

ĐA: +Hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau, quấn quanh một lõi sắt ( hay thép) đặt cách điện với nhau

+Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều

+ Công thức của máy biến thế

1 1

2 2

Un

3 Gi ng b i m i:ảng bài mới: ài mới: ới:

1.Bài tập áp dụng công thức

tính hao phí điện năng

- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu

yêu cầu bài toán

- Hãy tóm tắt bài toán trên?

HS: §äc vµ tãm t¾t bµi to¸n

- Gọi 1 HS lên bảng làm phần a,

1 HS lên bảng làm phần b và rút

Bài 1:

Người ta muốn truyền tải một công suất điện 66000

W từ nhà máy thủy điện đến một khu dân cư cách nhà máy 65 km Biết cứ 1km dây dẫn có điện trở là 0,5

a Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 25000V Tính công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây

b Nếu cứ để hiệu điện thế hai đầu đoạn dây tải điện là 220V mà truyền đi thì công suất tỏa nhiệt trên đường dây là bao nhiêu?

So sánh công suất hao phí trong hai trường hợp trên,từ đó rút ra nhận xét ?

Giải:

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 12

65.(66000)

453(25000)

hp

R P P

65.(66000)

5850000(220)

hp

R P P

2.Bài tập về máy biến thế

- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu

yêu cầu bài toán

- Gọi HS lên bảng tóm tắt bài

toán

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

2, HS dưới lớp làm vào vở

- Gọi HS nhận xét bài làm của

bạn.Sau đó dưới lớp cùng tham

gia nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và chuẩn hóa bài làm

cho HS

Bài 2:

Số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là: 3300 vòng và 150 vòng Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là bao nhiêu? Biết hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp

- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu

yêu cầu bài toán

- Gọi HS lên bảng tóm tắt bài

toán

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

3, HS dưới lớp làm vào vở

Bài 3: Một máy biến thế dùng để hạ hiệu điện thế từ

500kV xuống còn 2,5kV Hỏi cuộn dây thứ cấp có bao nhiêu vòng? Biết cuộn dây sơ cấp có 100 000 vòng

Giải: Số vòng dây của cuộn thứ cấp là :

2 1 2

1

2500.100000

500 500000

Trang 13

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

2 Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức có liên quan

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

Lớp: 9 Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (0’)

3 B i m i:ài mới: ới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C10

HS: thảo luận với câu C11

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C11

b, khi U tăng lên 100 lần thì Php

giảm đi 1002 lần

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 14

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TG NỘI DUNG

HS: suy nghĩ và trả lời C12

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C12

HS: suy nghĩ và trả lời C13

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C13

c, tóm t t:ắt:

) ( 220

1 2

n

n U U n

n U

) ( 6 4400

120 220

C12: vì nếu dùng dòng không đổi thì

số đường sức từ qua cuộn thứ cấp không biến thiên nên không có dòngđiện

C13:

a, khi khung quay quanh trục PQ thì các đường sức từ song song với khung nên không có sự biến thiên nên không xuất hiện dòng điện cảm ứng

b, khi khung quay quanh trục AB thìcác đường sức từ xuyên qua khung dây sẽ biến thiên nên xuất hiện dòngđiện cảm ứng

4 Củng cố: (7’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

6 Rót kinh nghiÖm:

Trang 15

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Tia sáng, thước đo góc, đinh ghim

2 Học sinh:

- Thước đo góc, cốc đựng, nước

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (0’)

3 B i m i:ài mới: ới:

Hoạt động 1: (15 phút)HS: quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung

HS: đọc kết luận trong SGK

GV: nêu một vài khái niệm

HS: nắm bắt thông tin

GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1

C2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

- góc tới lớn hơn góc khúc xạC2:

thay đổi góc tới và giữ nguyên điểm tới I và quan sát

5 Kết luận:

SGK

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 16

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

C3:

Hoạt động 2: (10’)HS: suy nghĩ và nêu dự đoán về sự

truyền ánh sáng từ nước sang không khí

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm kiểm

tra

HS: làm TN và thảo luận với câu C5+C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

2 Thí nghiệm kiểm tra:

C5: vì đinh C che khuất đồng thời đinh ghim A và B nên đường nối từ

A  C là đường truyền của tia sáng từ đinh A tới mắt

C6: tia sáng bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa không khí và nước

+ C là điểm tới+ AB là tia tới+ BC là tia khúc xạ+ góc khúc xạ lớn hơn góc tới

3 Kết luận:

SGK

Hoạt động 3: (9 phút)HS: thảo luận với câu C7

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

III Vận dụng:

C7: hiện tượng khúc xạ và phản xạ AS:

- giống nhau: đều là hiện tia sáng bị đổi hướng trên đường truyền

- khác nhau: hiện tượng khúc xạ AS thì tia khúc xạ và tia tới nằm ở 2 nửa mặt phẳng tới, góc khúc xạ không bằng góc tới Còn hiện tượng phản xạ AS thì tia phản xạ

Trang 17

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

đó đưa ra kết luận chung cho câu C8 và tia tới nằm trên cùng 1 nửa

mặt phẳng tới, góc phản xạ bằng góc tới

C8: ta nhìn thấy đầu của chiếc đũa vì

có hiện tượng khúc xạ ánh sáng

4 Củng cố: (8’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

6 Rót kinh nghiÖm:

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 18

- Biết được đặc điểm của thấu kính hội tụ

- Biết được một số khái niệm có liên quan

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và xác định được trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Thấu kính hội tụ, đèn laze, giá thí nghiệm, hộp đựng khói

2 Học sinh:

- Thước kẻ, hương, bật lửa

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

Lớp: 9 Tổng: Vắng:

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ?

Đáp án: khi góc tới tăng hay giảm thì góc khúc xạ cũng tăng hoặc giảm Khi góckhúc xạ bằng 00 thì tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua 2 môi trường

3 B i m i:ài mới: ới:

Hoạt động 1: (15 phút)

GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1+C2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: quan sát và thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C3

I Đặc điểm của thấu kính hội tụ:

1 Thí nghiệm:

C1: chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kínhhội tụ tại 1 điểm

C2:

- tia tới là các tia song song

- tia ló là các tia hội tụ

2 Hình dạng của thấu kính hội tụ:C3: phần rìa của thấu kính mỏng hơn phần ở giữa

Hoạt động 2: (10’)HS: quan sát và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

GV: cung cấp thông tin về quang tâm

Trang 19

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

HS: suy nghĩ và trả lời C5+C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C5+C6

GV: cung cấp thông tin về tiêu cự

HS: nắm bắt thông tin

3 Tiêu điểm:

C5: tiêu điểm F nằm trên trục chính C6: nếu chiếu chùm sáng từ vào mặt kia của thấu kính thì chùm tia ló cũng hội tụ tại 1 điểm

4 Tiêu cự:

SGK

Hoạt động 3: (7’)HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C8

III Vận dụng:

C7:

C8: thấu kính hội tụ là thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần ở giữa Khichiếu một chùm sáng song song quan thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại 1 điểm

4 Củng cố: (6’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

6 Rót kinh nghiÖm:

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 20

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Câu hỏi: nêu đặc điểm và hình dạng của thấu kính hội tụ?

Đáp án: thấu kính hội tụ thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa Khi chiếu mộtchùm sáng song song qua thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểmcủa thấu kính

3 B i m i:ài mới: ới:

Hoạt động 1: (15 phút)

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm

HS: làm thí nghiệm theo hướng dẫn của

GV và trả lời các câu hỏi từ C1 đến

C3

Đại diện các nhóm trả lời

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

HS: tổng hợp các kết quả thí nghiệm vào

bảng 1 sau đó treo lên bảng chính

GV: tổng hợp ý kiến của các nhóm và

đưa ra kết luận chung

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:

1 Thí nghiệm:

a, Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự:C1: ảnh thật ngược chiều so với vậtC2: dịch vật lại gần thấu kính vẫn thu được ảnh thật và ngược chiềuvới vật

b, Đặt vật trong khoảng tiêu cự:C3: di chuyển màn hứng ảnh vẫn không thu được ảnh (đó là ảnh ảo) ảnh ảo cùng chiều và lớn hơnvật

2 Ghi lại các nhận xét trên vào bảng 1:

Trang 21

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

Hoạt động 2: (10’)

GV: cung cấp thông tin về cách dựng ảnh

của một điểm sáng S tạo bởi thấu kính

hội tụ

HS: nắm bắt thông tin và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau

đó đưa ra kết luận cho C4

HS: thảo luận với câu C5

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C6

AB

 thay số ta được:

5 , 0 12

24 1

AO B

A

AB

' ' '  thay số ta được:

18 ' '

36 5 , 0

vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là 18 (cm)

b,

- Xét B’BH ~B’OF’ ta có:

' '

'

OF

BH O B

B B

 thay số ta được:

3

2 '

' 12

8 '

B B O

B

B B

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 22

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C7

AO O B

BO B

A

AB

' '

' '   thay số ta được:

) ( 3

5 ' ' 5

3 ' '

1 '

'

BO B

24 '

'

8 3

5 '

'

AO B

xa thì ảnh của dòng chữ to dần Đến một lúc nào đó thì ảnh của dòng chữ biến mất

4 Củng cố: (4’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

6 Rót kinh nghiÖm:

Trang 23

Giỏo ỏn Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

Ngày 10 thỏng 1 năm 2017.

I MỤC TIấU:

1 KIẾN THỨC: - Nờu được cỏc đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kớnh hội tụ.

- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kớ132hội tụ bằng cỏch sử dụng cỏc tia đặc biệt

2 Kỹ năng: Rốn luyện kĩ năng

- Cẩn thận ,Tớnh chớnh xỏc , khoa học, thớch bộ mụn

II CHUẨN BỊ: GV : GA lời giải một số bài tập về thấu kớnh Hội tụ

HS : Lời giải cỏc BT ở sỏch bài tập

III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trỡnh, vấn đỏp và gợi mở

IV TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG:

1 kiến thức

2 bài cũ: Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kớnh hội tụ: ngoài tiờu cự và trong tiờu cự

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (5’) Giải Bài tập 1

GV thông báo nội dung bài toán :

* Đặt một điểm sáng S trớc một thấu

kính hội tụ và nằm ngoài khoảng tiêu cự

của thấu kính Hãy dựng ảnh S/ cuả S

qua thấu kính và cho biết S/ là ảnh gì ?

GV yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài toán

GV gọi hs lờn bảng thực hiện

ta tiến hành vẽ các tia nh sau:

-Vẽ tia tới SI song song với trục chính, chotia lú qua tiêu điểm F/

-Vẽ tia tới qua quang tâm, tia này truyền thẳng.

-Hai tia ló cắt nhau tại S/ Khi đó S/ là ảnh ảocủa S ảnh này là ảnh thật

Hoạt đụ̣ng 2: (15’) Giải Bài tập 2

GV thông báo nội dung bài toán :

BT: Đặt vật AB trớc thấu kính hội tụ có

trục chính là( ), các tiêu điểm là F, F/

B

A F O F/

a) Hãy trình bày cách dựng ảnh của vật

AB và cho biết ảnh này là ảnh gì?

-Hai tia ló cắt nhau tại B / (B / là ảnh thật của B)

- Dựng A/ B/ vuông góc với trục chính tại A/

(A/ Là ảnh thật của A) khi đó A/B/ là ảnh thậtcủa AB

B I

O F’ A’

A F B’

b)Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

Cự Thỏi Hậu THCS Phố Diệm

Trang 24

a) A/B/ là ảnh thật hay ảnh ảo ? Tại sao?

b) Hãy xác định quang tâm O, tiêu

điểm F,F/ của thấu kính đó

c) Gỉa sử chiều cao h/ của ảnh lớn gấp

1,5 lần chiều cao h của vật sáng Hãy

thiết lập công thức nêu mối liên hệ giữa

d và f trong trờng hợp này (gọi d là

B/

B I

A/ F A O F/

b)Xác định quang tâm O, vị trí đặt thấu kính,tiêu điểm F của thấu kính

-Vẽ B / B cắt trục chính tại O, thì O là quang tâm.

Vẽ thấu kính hội tụ vuông góc với trục chính

và đi qua O -Vẽ tia tới BI song song với trục chính Nối

B/I và kéo dài cắt trục chính tại tiêu điểm F/ Tiêu điểm F lấy đối xứng qua quang tâm Oc) Lập công thức liên hệ giữa d và f:

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 25

- Biết được hình dạng và đặc điểm của thấu kính phân kì.

- Biết được các khái niệm về trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự

2 Kĩ năng:

- Làm được thí nghiệm kiểm chứng

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Thấu kính phân kì, thấu kính hội tụ, chùm sáng, giá thí nghiệm

2 Học sinh:

- Giấy A4, bút chì, thước kẻ

III Tiến trình tổ chức day - học:

3 B i m i:ài mới: ới:

Hoạt động 1: (15 phút)HS: làm TN và thảo luận với câu C1+C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1+C2

GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C3

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

I Đặc điểm của thấu kính phân kì:

1 Quan sát và tìm cách nhận biết:

C1: để nhận biết thấu kính hội tụ ta dùng 1 trong các cách sau:

- So sánh phần rìa và phần ở giữa.- Chiếu 1 chùm sáng song song vào thấu kính và nhìn chùm tia ló

- Soi thấu kính lên một dòng chữ

C2: phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phần ở giữa

2 Thí nghiệm:

C3: chùm tia ló phân kì

Hoạt động 2: (10’)HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì:

1 Trục chính:

C4: tia ở giữa sau khi qua thấu kính thì

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 26

Giáo án Vật lý 9 Năm học 2016 - 2017

GV: cung cấp thông tin về trục chính của

thấu kính phân kì

HS: đọc thông tin về quang tâm trong

SGK

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C6

GV: cung cấp thông tin về tiêu cự của

C5: nếu kéo dài chùm tia ló thì chúng

sẽ gặp nhau tại một điểm

C6:

4 Tiêu cự:

OF = OF’ = f (f: tiêu cự)

Hoạt động 3: (10’)HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C8

HS: suy nghĩ và trả lời C9

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C9

III Vận dụng:

C7:

C8: so sánh phần rìa với phần ở giữa đểnhận biết đó là thấu kính hội tụ hay phân kì

C9: phần rìa dày hơn phần ở giữa Chiếu chùm sáng song song qua thì cho chùm tia ló phân kì

4 Củng cố: (4’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

6 Rót kinh nghiÖm:

Trang 27

- Biết được tính chất ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

- Biết được cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

2 Kĩ năng:

- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi: 1 Giáo viên: - Thấu kính phân kì, giá thí nghiệm, nguồn sáng.

2 Học sinh: - Nến, thước kẻ, bật lửa.

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: nêu đặc điểm của thấu kính phân kì?

Đáp án: thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần ở giữa Khichiếu một chùm sáng song song qua thấu kính phân kì thì cho chùm tia ló phân kì

3 B i m i:ài mới: ới:

Hoạt động 1: ( phút)HS: làm TN và thảo luận với câu C1+C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1+C2

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:

C1: đặt một ngọn nến đang cháy gầnthấu kính hội tụ, phía bên kia đặt một màn hứng ảnh Di chuyển màn ởmọi vị trí từ xa đến gần thấu kính ta đều không thu được ảnh trên mànC2: để quan sát được ảnh thì ta phải nhìn vật qua thấu kính phân kì

- ảnh ảo, cùng chiều so với vật.Hoạt động 2:

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

II Cách dựng ảnh:

C3: dựng ảnh của điểm B sau đó hạ vuông góc xuống trục chính ta thu được ảnh của điểm A

C4:

- ta thấy B’ thuộc vào FG và BO nên A’B’ thuộc vào tam giác FOG, từ đó ta thấy A’B’ luôn nằm trong khoảng OF.

Trang 28

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

Hoạt động 4:

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

cho C6

HS: thảo luận và trả lời C7

Đại diện nhóm lên trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận cho phần này

8 '

' '

AA O

A

AA OF

AH

mà AA’ + A’O = AO nên

AO O A AO

O A O

3

5 '

3

3 ' 3 2

- xét ABO ~ A’B’O ta có:

5

18 ' ' 3

5 ' '

6 '

' ' A OA B   A B

AO B

A AB

5

24 '

3

5 '

8 '

' A OB O   B O

AO O

B BO

b, làm tương tự

C8: khi bỏ kính ra thì ta thấy mắt bạn Đông to hơn khi đeo kính

4 Củng cố: ( )

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

6 Rót kinh nghiÖm:

Trang 29

- Cho hình vẽ ,cho vật và ảnh xác định loại thấu kính ,giải thích

- Biết dựng ảnh của vật trong các trường hợp

2-Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng dựng được ảnh ảo của một vật qua thấu kính phân kì.

3-Thái độ :Rèn tính cẩn thận , tính tự giác trong quá trình học tập Có ý thức tư duy, vận

2 - Kiểm tra bài cũ (5ph)

- Nêu các đường truyền đặc biệt qua thấu kính phân kì

- Nêu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì

c Hãy xác định quang tâm, tiêu

điểm, tiêu cự của TK?

Nghiên cứu nội dung bài 44-45.4

a S’ là ảnh ảo vì nó nằm cùng phía với trục chính

b Thấu kính đã cho là thấu kính PK

c Hình vẽ

Bài 44-45.4

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 31

- Luyện tập giải bài tập quang học.

-Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới Khi tia sáng truyền được từ nước sang không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới

Thấu kính hội tụ Thấu kính phân -Phần rìa mỏng hơn phần

giữa.ì-Chùm sáng tới // với trục chính của TKHT, cho chùm tia

ló hội tụ

-Khi để TKHT vào gần dòng chữ trên trang sách, nhìn qua TKHT thấy ảnh dòng chữ to hơn so với khi nhìn trực tiếp

-Phần rìa dày hơn phần giữa.-Chùm sáng tới // với trục chính của TKPK, cho chùm tia

ló phân kì

-Khi để TKPK vào gần dòng chữ trên trang sách, nhìn qua TKPK thấy ảnh dòng chữ bé đi

so với khi nhìn trực tiếp

-Ảnh của một vật tạo bởi TKHT:

+Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật Khi đặt vật rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

+Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật

-Ảnh của một vật tạo bởi TKPK:

+Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính

+Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

-Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh: Ảnh trên phim là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật

H Đ2: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TẬP QUANG HỌC (28 phút)

DẠNG 1: NH C A M T V T T O B I TKHT.ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ỦA MỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ẬT TẠO BỞI TKHT ẠO BỞI TKHT ỞI TKHT

Cho vật sáng AB đặt vuông góc với

trục chính của TKHT có tiêu cự bằng

12cm Điểm A nằm trên trục chính,

a.OF’//BI ta có OB’F’ đồng dạng với

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Trang 32

20( )

2 ( ) 3

DẠNG 2: NH C A M T V T T O B I TKPK.ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ỦA MỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ỘT VẬT TẠO BỞI TKHT ẬT TẠO BỞI TKHT ẠO BỞI TKHT ỞI TKHT

Cho vật sáng AB đặt vuông góc với

A

’FA

BIF’

BAFA

’B

’OI

Trang 33

- Vận dụng kiến thức vào làm bài

- Tự đánh giá mức độ nhận biết kiến thức

- Nêu được điện áp hiệu dụng ở hai đầu các cuộn dây máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn

- Vận dụng được công thức

11

12

34

- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua TKPK

- Vẽ ảnh của một vật tạo bởiTKHT

&TKPK

Số câu

Số điểm

12

12

12

36

2 3 30%

1 2 20%

1 2 20%

6 10 100

Cù Thái Hậu THCS Phố Diệm

Ngày đăng: 08/11/2021, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 sau đó treo lên bảng chính. - Giao an vat ly 9 HK II nam hoc 2016 2017
Bảng 1 sau đó treo lên bảng chính (Trang 20)
Hình 53.1a + 53.1b C1: ta thấy dải màu ánh sáng gồm: - Giao an vat ly 9 HK II nam hoc 2016 2017
Hình 53.1a + 53.1b C1: ta thấy dải màu ánh sáng gồm: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w