1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 1 Tinh chat hoa hoc cua oxit Khai quat ve su phan loai oxit

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 44,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Học sinh biết được tính chất hóa học của oxit + Oxit bazơ tác dụng được với nước, dd axit, oxit axit + Oxit axit tác dụng được với nước, dd bazơ, oxit bazơ -Sự phân loại ox[r]

Trang 1

Tuần : 01 Ngày soạn………

Tiết 2 : Ngày dạy………

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Học sinh biết được tính chất hóa học của oxit

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dd axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dd bazơ, oxit bazơ

-Sự phân loại oxit chia ra các loại: oxit bazơ và oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit trung tính

* Trọng tâm: - Tính chất hoá học của oxit

2 Kỹ năng : - Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số oxit

3 Thái độ : Hình thành thế giới quan khoa học, tính hứng thú khi học bộ môn hóa

II Chuẩn bị :

1.Giáo viên

- Dụng cụ : cốc thủy tinh, ống nghiệm, ống nhỏ giọt (dùng cho 5 tổ)

- Hóa chất : CaO, nước, CuO, dd HCl : P đỏ hoặc P2O5 Ca(OH)2, giấy quỳ tím dùng cho

5 tổ )

2 Học sinh : đọc trước bài ở nhà

III Tổ chức dạy học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy kể một số oxit mà em đã gặp ở lớp 8 ? (gọi 2 HS lên bảng viết)

- Trong các chất sau : CuO, CaO3, CO2, P2O5, SO2¸, SO3, BaO, ZnO, chất nào là oxit axit, oxit bazơ ? (gọi 1 học sinh lên bảng)

3 Bài mới :

* Vào bài : Ở lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu qua hai loại oxit chính là oxit bazơ và oxit axit, để tìm hiểu kĩ hơn hai loại này trong năm học lớp 9 Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu bài tính chất hóa học của oxit và tính chất khái quát về sự phân loại của oxit

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính

chất hoá học của oxit

- Bước 1 : Chia học sinh làm

5 nhóm làm thí nghiệm sau :

Từng nhóm làm thí nhiệm theo sự hướng dẫn của thầy I Tính chất hóa học của oxit 1 Oxit bazơ có những tính

chất hóa học nào ?

a Tác dụng với nước

Trang 2

“cho 2ml nước vào ống

nghiệm + 1 ít bột CaO hoặc

BaO vào lắc đều cho tan và

dùng quỳ tím để thử”

- Chất tạo thành là gì ?

Làm quỳ tím thay đổi thế

nào?

- Gọi đại diện 1 HS viết

phương trình phản ứng

Gv kết luận nếu dùng 1 mol

CaO + 1mol H2O  1mol

Ca(OH)2 ở trạng thái rắn

- Cho biết một số oxit bazơ

tác dụng với H2O tạo thành gì

?

Nếu oxit bazơ tác dụng với

axit thì sao ?

- Bước 2 : Cho HS các nhóm

đọc SGK làm thí nghiệm theo

câu b trang 4

- Hãy nhận xét màu của dd

tạo thành sau thí nghiệm ? đó

là chất gì ? em nào lên bảng

viết phuơng trình phản ứng

- Kết luận điều gì khi axit

bazơ tác dụng với axit ?

- chuyển tiếp qua tính chất

oxit bazơ tác dụng với oxit

axit

- GV : Vì phản ứng xãy ra

chậm hiện tượng quan sát

không được rõ nên chúng ta

không làm thí nghiệm

- Em nào cho biết oxit bazơ

+ oxit axit tạo thành là gì ?

- Hãy hoàn thành sơ đồ phản

ứng sau

CaO + CO2  ?

Na2O + SO2  ?

BaO + SO3  ?

- là Ca(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh

CaO + H2O  Ca(OH)2

Học sinh trả lời, sau đó ghi bài

- Cho 1 ít bột CuO và ống nghiệm +1 – 2 ml dd HCl vào lắc nhẹ

- HS lên bảng

- HS trả lời theo SGK Oxit bazơ + oxti axit  muối CaO + CO2  CaCO3

Na2O + SO2  Na2SO3

BaO + SO3  BaSO4

- Học sinh đọc phần tóm tắt trong SGK

VD : CaO(r) + H2O  Ca(OH)2

dd Một số oxit bazơ (K2O, Na2O, BaO, CaO) tác dụng với nước tạo thành dd bazơ (kiềm)

b Tác dụng với axit :

VD : CuO(r) + 2HCl(dd)  CuCl2 + H2O (1)

- Oxit bazơ + axit

 muối + nước

c Tác dụng với oxit axit :

một số oxit bazơ tác dụng với oxit  muối

VD : BaO (r) + CO2 (k)  BaCO3

2 Oxit axit có những tính chất hóa học nào ?

a Tác dụng với nước :

VD : P2O5 (r) + 3H2O (1)  2H3PO4 (dd)

Kết luận : nhiều oxit axit +

H2O dd axit

b Tác dụng với bazơ : oxit axit + dd bazơ  muối + nước

Trang 3

Sau cùng giáo viên kết luận

chung về tính chất hóa học

của oxit bazơ trước khi qua

tính chất hóa học của oxit

axit

Bước 3 : GV cho HS làm thí

nghiệm theo bảng phụ sau:

Đốt P đỏ bằng hạt đậu đưa

vào bình thủy tinh miệng

rộng, đậy miệng bình lại, khi

P đỏ không cháy nữa, rót

100ml nước vào lắc đều sau

đó dùng quỳ tím để thử  kết

luận

- Bước 4 : cho HS làm thí

nghiệm : rót dd vôi trong vào

ống nghiệm khoảng 2ml,

dùng ống thủy tinh thổi vàồ

quan sát hiện tượng ?

Giải thích ? hãy viết phương

trình phản ứng ?

- Nếu kết luận khi oxit axit

tác dụng với bazơ ?

GV : Khẳng định theo SGK từ

tính chất của oxit bazơ

Hoạt động 2 tìm hiểu về sự

phân loại oxit

- Hãy nêu tính chất chung

của oxit ?

- Cho HS đọc SGK trang 5

à Kết luận có mấy oxit ?

Giáo viên giới thiệu dựa theo

SGK

- Học sinh các nhóm làm thí nghiệm

- 1 em đại diện lên viết phương trình phản ứng

- Học sinh các nhóm làm thí nghiệm

- Học sinh trả lời dựa theo SGK ghi nội dung bài

- Học sinh trả lời theo SGK

- Học sinh trả lời và ghi bài

VD : CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd)  CaCO3 (r) + H2O (1)

c Tác dụng với oxit Bazơ : oxti axit + oxit bazơ  muối

VD : SO3 + Na2O  Na2SO4

II Khái quát về phân loại oxit :

1 Oxit bazơ : là oxit + dd axit  muối + H2O

2 oxit axit : là oxit + dd bazơ

à muối + H2O

3 Oxit lưỡng tính : là oxit tác dụng với dd bazơ à muối +nước (VD : Al2O3, ZnO)

4 Oxit trung tính : là oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước (VD : CO¸, NO.)

IV Củng cố :

- Hãy nêu kết luận về tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit.

Trang 4

- Bài tập: cho 1,6 gđồng (II) oxit tác dụng với 100 g dd H2SO4 có nồng độ 20% Viết PTHH xảy ra, tính nồng đôï % của các chất có trong dd sau khi phản ứng kết thúc

Bài làm

n CuO = 1,6/80 = 0,02 mol, nH2SO4 = 0,2 mol

Ptpư: CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

0,02mol 0,02 mol 0,02mol

Theo PTPƯ trên thì lượng CuO tham gia phản ứng hết, H2SO4 còn dư

- khối lượng CuSO4 tạo thành sau phản ứng theo số mol CuO

n CuSO4 = n CuO = 0,02 mol  m CuSO4 = 160 x 0,02 = 3,2 g

- Khối lượng H2SO4 dư sau phản ứng: m H2SO4 = 20 – ( 98 x 0,02) = 18,04 g

- Nồng độ % các chất sau phản ứng

C%CuSO4 = 100+1,63,2 x 100 = 3,15%

C% H2SO4 = 18 , 04 x 100100+1,6 = 17,76%

V : Dặn dò :

Làm bài tập 4, 5 SGK trang 6, xem trước bài một số oxit quan trọng

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Tuần : 02 Ngày soạn………

Tiết 3 : Ngày dạy………

MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Học sinh biết được tính chất của canxi oxit CaO viết đúng phương trình hóa học cho mỗi tính chất

- Biết được tính chất, ứng dụng, điều chế CaO những phản ứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế

* Trọng tâm: Phản ứng điều chế CaO

2 Kỹ năng : - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO

3 Thái độ : Hình thành thế giới quan khoa học, tính hứng thú khi học bộ môn hóa

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học :

1 Giáo viên

- Các hóa chất CaO, dd HCl, nước cất

- Dụng cụ : ống nghiệm, cốc thủy tinh

- Tranh ảnh : Sơ đồ lò nung vôi công nghiệp và thủ công

Trang 5

2 Học sinh: đọc trước bài ở nha

III Phương pháp : Trực quan đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề.

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định :

2 Kiểm tra:

- Nêu các tính chất hóa học của oxit bazơ Ví dụ :

- Nêu các tính chất hóa học của oxit axit Ví dụ :

- Câu 5 : Sách giáo khoa / trang 6.

3 Bài mới: oxit có tính chất như thế nào ? Nhiều ứng dụng trong thực tế ra sao ? Ta

cùng tìm hiểu một số oxit cụ thể là canxi oxit CaO

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Cho HS quan

sát mẫu chất CaO Giáo viên

yêu cầu đọc thông tin SGK

về tính chất vật lý củâCO Bổ

sung nhiệt độ nóng chảy của

CaO rất cao, là 25850C

* Tìm hiểu Tính chất hoá học

A, tác dụng với nước

Giáo viên giới thiệu hóa chất

và hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm Cho mẫu nhỏ CaO

vào ống nghiệm và nhỏ vài

giọt nước, tiếp tục cho thêm

nước, dùng đũa thủy tinh trộn

đều Để yên ống nghiệm một

thời gian, sau đó cho HS nhận

xét

B, Tác dụng với axit

- Cho HS tiến hành thí

nghiệm : Cho CaO tác dụng

với dd HCl, thảo luận nhóm,

trả lời

- Nêu ứng dụng của CaO

trong tính chất này : dùng để

khử chua đất trồng

C, tác dụng với oxit axit

- Cung cấp kiến thức : canxi

oxit hấp thụ khí CO2 tạo

- Học quan sát , phát biểu tính chất vật lý của CaO

- Học sinh làm thí nghiệm, thảo luận nhóm , nhận xét hiện tượng thí nghiệm, trả lời

- Học sinh làm thí nghiệm quam sát, nhận xét hiện tượng thí nghiệm

A/ Canxi oxit : CaO (vôi sống).

I Canxi oxit có những tính chất nào ?

1.Tính chất vật lý: Canxi

oxit là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ 25850C

2.Tính chất hóa học:

a Tác dụng với nước : CaO (r) + H2O à Ca(OH)2

(canxi hydroxit) Ca(OH)2 tan trong nước, phần tan thành dd bazơ

b Tác dụng với axit : CaO (r) + 2HCl (dd) à CaCl2

(dd) + H2O (1)

c Tác dụng với oxit axit: CaO (r) + CO2 à CaCO3 (r) Kết luận canxi oxit là oxit bazơ

Trang 6

thành canxi cacbonat trong

không khí ở nhiệt độ thường,

từ đó à Việc bảo quản CaO

Hoạt động 2 Tìm hiểu ứng

dụng của CaO

- Giáo viên giới thiệu một số

ứng dụng của CaO trong đời

sống cho HS trả lời

Hoạt động 3 Tìm hiểu cách

điều chế CaO

Cho HS biết các nguyên liệu

điều chế CaO

Các pư điều chế CaO

- Học sinh theo dõi

- Học sinh quan sát hình vẽ

Học sinh theo dõi

Học sinh theo dõi

II Canxi oxit có những ứng dụng gì?

- Canxi oxit dùng trong công nghiệp luyện kim, nguyên liệu trong công nghiệp hóa học, khử chua đất trồng

III Sản xuất canxi oxit như thế nào ?

1 Nguyên liệu : Đá vôi, chất đốt

2 Các phản ứng hóa học xảy

ra Nung đá vôi bằng lò nung thủ công hay công nghiệp :

C (r) + O2 t0 CO2

CaCO3 (r) t0

CaO (r) + CO2 (k)

V Củng cố :

- Canxi oxit : Bằng phương pháp hóa học nhận biết CaO và Na2O

- Viết phương trình hóa học sau :CaO  Ca(OH)2  CaCO3  CaO  CaCl2

VI Dặn dò : làm bài tập sau : bài 2 ( trang 9 và 11), xem phần lưu huỳnh dioxit SO2

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Tuần : 02 Ngày soạn………

Tiết 4 : Ngày dạy………

MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Học sinh biết được tính chất của lưu huỳnh dioxit SO2 và viết đúng phương trình hóa học cho mỗi tính chất

Trang 7

- Biết được ứng dụng của SO2 trong đời sống sản xuất đồng thời cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khỏe con người

- Biết các phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và những phản ứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế

* Trọng tâm: Phản ứng điều chế SO2

2 Kỹ năng : Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của SO2 và

biết vận dụng các kiến thức về SO2 để làm bài tập lý thuyết, bài tập thực hành hóa học

3 Thái độ : Hình thành thế giới quan khoa học, tính hứng thú khi học bộ môn hóa

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên

- Các hóa chất dd H2SO4 loãng, Na2CO3 S, dd Ca(OH)2 , nước cất

- Dụng cụ : ống nghiệm, cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 và đèn cồn

2 Học sinh: đọc trước bài ở nhà

3 Bài mới: Tiết học hôm nay ta nghiên cứu thêm một oxit quan trọng nữa là lưu huỳnh

dioxit SO2

III Phương pháp : Trực quan đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề.

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định :

2 Kiểm tra:

Nêu các tính chất hóa học của CaO

3 Bài mới: Tiết học hôm nay ta nghiên cứu thêm một oxit quan trọng nữa là lưu huỳnh

dioxit SO2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Tìm hiểu về Lưu huỳnh

đioxit SO 2 (khí sunfuarơ) :

Hoạt động 1 Tìm hiểu tính

chất của SO 2

1 Tính chất vật lý

Giáo viên giới thiệu tính chất

vật lý của SO2 cho HS nắm

2 Tính chất hoá học

a/ Tác dụng với nước

Hoạt động 1 : Giáo viên

chuẩn bị sẳn dụng cụ làm thí

nghiệm có hình vẽ 1.6 minh

họa, gọi 1 HS lên làm thí

nghiệm

- Cung cấp kiến thức sản

Học sinh theo dõi

- Học sinh quan sát nhận xét hiện tượng thí nghiệm

- Học sinh nêu tác hại của axit

B/ Lưu huỳnh đioxit SO 2 (khí sunfuarơ) :

I/ Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì ?

1 Tính chất vật lý.

SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí

2 Tính chất hoá học

- SO2 có tính chất hóa học của oxit axit :

a/ Tác dụng với nước

SO2 (k) + H2O à H2SO3 (dd)

Trang 8

phẩm là axit sunfurơ H2SO3

(dung dịch)

- SO2 gây ra mưa axit

b Tác dụng với bazơ :

- Cung cấp HS dụng cụ đã

chuẩn bị, cho HS tiến hành

thí nghiệm

c/ Tác dụng với oxit bazơ :

- Cung cấp kiến thức : SO2 tác

dụng với axit bazơ tạo muối

sunfit

Hoạt động 2 Tìm hiểu ứng

dụng của SO 2

- Cho HS đọc SGK

Hoạt động 1 Tìm hiểuâcchs

diều chế của SO 2

- Cung cấp kiến thức cho HS:

để điều chế SO2 trong phòng

thí nghiệm cho muối sufurit

tác dụng với axit hay có thể

đun nóng H2SO4 đặc với Cu

(sẽ học ở bài axit sunfuaríc)

Giới thiệu cho HS : Trong

công nghiệp có hai cách điều

chế SO2

- Học sinh quan sát nhận xét

- Học sinh ghi nhận

- Học sinh phát biểu

- Học sinh ghi nhận

- Học sinh ghi nhận

b Tác dụng với bazơ :

SO2 (k) + Ca(OH)2 à CaSO3

(r) + H2O (1)

c/ Tác dụng với oxit bazơ :

SO2 (k) + Na2O (r) à Na2SO3

(r) (Natri sunfit) Kết luận : Lưu huỳnh đioxit là oxit axit

II Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì ?

SO2 dùng để sản xuất H2SO4, tẩy trắng bột gỗ, diệt nấm mốc

III Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào ?

1 Trong phòng thí nghiệm

- Cho muối sunfit tác dụng với axit ( dd HCl, H2SO4)

Na2SO3 (r) + H2SO4 (dd) à

Na2SO4 (dd) + H2O + SO2 (k)

2 Trong công nghiệp :

- Đối lưu huỳnh :

S (r) + O2 (k) t0

SO2 (k)

- Đốt quặng pirit sắt FeS2 thu

SO2

V Củng cố :

Hoàn thành chuỗi pưhh sau: S  SO2  H2SO4 Na2SO3  SO2

VI Dặn dò : BTVN trang 11), xem bài tính chất hóa học của axit.

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 9

………

Tuần : 03 Ngày soạn………

Tiết 5 : Ngày dạy………

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT I Mục tiêu : 1 Kiến thức : Biết được. - Tính chất hoá học của axit: tác dụg với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại * Trọng tâm: Tính chất hoá học của axit

2 Kỹ năng : Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói

chung

3 Thái độ : Yêu thích môn học

1 Giáo viên

- Các hóa chất dd HCl, dd H2SO4 loãng, quỳ tím Zn, Al, Fe, điều chế Cu(OH)2,

Fe(OH)3 , Fe2O3 , CuO, NaOH, CuSO4

- Dụng cụ : ống nghiệm, đũa thủy tinh

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

3 Bài mới: Các axit khác nhau có một số tính chất hoá học giống nhau Đó là những

tính chất nào?

III Phương pháp : Trực quan đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề.

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định :

2 Kiểm tra:

Nêu các tính chất hóa học của lưu huỳnh dioxit SO2

3 Bài mới:

Các axit khác nhau có một số tính chất hoá học giống nhau Đó là những tính chất nào?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Tìm hiểu tính

chất hoá học

GV huớng dẫn học sinh làm

thí nghiệm, nhỏ 1 giọt dd HCl

, dd H2SO4 lên giấy quỳ tím

Hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm

- Học sinh quan sát hiện tượng

- Nhận xét màu giấy quỳ

- Làm thí nghiệm quan sát

I Tính chất hóa học :

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị : dung dịch axit làm đổi

màu quỳ tím thành màu đỏ

2 Tác dụng với kim loại :

Trang 10

TN1 : Zn + HCl (dd) à

TN2 : Al + H2SO4 à

- Ứng dụng của phản ứng này

?

- Lưu ý HS về HNO3, H2SO4

tác dụng với kim loại

Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm (& ống nghiệm)

TN1 : dd NaOH + 1 giọt

phenolphthalein + nhỏ từ dd

HCl

Oáng 1 : hướng dẫn học sinh

điều chế Cu(OH)2 bằng cách

cho 1 ml dd CuSO4 + cho từ từ

dd NaOH vào đến khi kết tủa

hoàn toàn

Ống : Cu(OH)2 + dd HCl à

không tan

- Liên hệ thực tế : Khử chua

cho đất

Hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm Cho vào ống nghiệm

một ít Fe2O3 + 1-2 ml dd HCl

lắc nhẹ

GV : kết khác tác dụng với

axit bazơ cũng cho sản phẩm

muối và nước

- Lưu ý : Ngoài ra axit còn tác

dụng với muối (học ở bài 9)

Hoạt động 2 Tìm hiểu axit

mạnh và axit yếu

Dựa vào tính chất hoá học

của axit có thể chia axit thành

mấy loại?

hiện tượng

- Nhận xét

- Viết pthh

- HS : dùng điều chế H2

HS làm thí nghiệm

- Quan sát hiện tượng

- Ống nghiệm 1 :

- Ống nghiệm 2 :

- Viết ptpư

- kết luận Axit + bazơ àmuối + H2O

HS :

- Quan sát hiện tượng

- Viết ptpư

- nhận xét

- HS ghi vào tập

Zn + 2 HCl  ZnCl2 + H2  2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

Axit + nhiều KL  muối + H2 

* Chú ý : axit HNO3 và H2SO4

đậm đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng nói chung không giải phóng H2

3 Tác dụng với bazơ :

NaOH + HCl  NaCl + H2O Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O

Axit + bazơ  muối + H2O + Phản ứng giữa axit và bazơ được gọi là phản ứng trung hòa

4 Tác dụng với oxit bazơ:

FeO3 + 6 HCl 2FeCl3 + 3H2O

II Axit mạnh và axit yếu

Dựa vào tính chất hóa học axit được chia thành hai loại:

- axit mạnh : HCl, HNO3 ,

H2SO4

- axit yếu : H2S, H2CO3.

V Củng cố :

Bài 3 :

A MgO + 2HNO3 à Mg(NO3)2 + H2O C Al2O3 + 3 H2SO4 à Al2(SO4)3 + 3H2O

B CuO + 2 HCl à CuCl2 + H2O D Fe + HCl à FeCl2 + H2O

Bài tập 4 :

Ngâm hỗn hợp trong dd HCl dư à lọc chất rắn, rửa sạch làm khô thu được bột Cu cân Giả sử dụng được 6g à có 60% Cu và 40% Fe Viết phương trình phản (phương pháp hóa học)

Ngày đăng: 08/11/2021, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Oxit axit có những tính chất hóa học nào ? - Bai 1 Tinh chat hoa hoc cua oxit Khai quat ve su phan loai oxit
2. Oxit axit có những tính chất hóa học nào ? (Trang 2)
- Theo hình 1/12 lên bảng H2SO4  có những ứng dụng gì  quan trọng trong nền kinh tế  quốc dân . - Bai 1 Tinh chat hoa hoc cua oxit Khai quat ve su phan loai oxit
heo hình 1/12 lên bảng H2SO4 có những ứng dụng gì quan trọng trong nền kinh tế quốc dân (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w