Trên thế giới và Việt Nam trong thời gian gần đây, nghiên cứu và phân loại thực vật nói chung cũng như thực vật lớp Một lá mầm đang được các nhà khoa học quan tâm, chú trọng. Mục đích của sự quan tâm đó là tạo cơ sở lý luận khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo, phục vụ ứng dụng thực tiễn. Nắm được những tiền đề cơ bản trên, chúng ta có thể đề xuất hướng bảo tồn, khai thác và phát triển bền vững. Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình nằm trên địa bàn 4 xã: Đoàn Kết, Tân Pheo, Đồng Chum và Đồng Ruộng của huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình; cách thị trấn Tu Lý, huyện Đà Bắc 30 km; cách thành phố Hòa Bình 50 km. Là nơi vùng núi thấp và núi cao, gồm 3 dải dông núi chính và các dải dông núi phụ. Độ cao lớn nhất là 1.349 m (đỉnh Phu Canh), độ cao trung bình là 900 m, độ cao thấp nhất là 300 m so với mặt nước biển. Độ dốc bình quân trên 300, chiều dài sườn dốc 1000 – 2000 m, hiểm trở, đi lại rất khó khăn. Tổng diện tích tự nhiên khu bảo tồn trong 4 xã là 5.647 ha, trong đó: Diện tích có rừng: 4.213,9 ha, chiếm 74,6% diện tích. Trong đó, rừng tự nhiên: 4.106,5 ha, chủ yếu là rừng gỗ núi đất. Khu BTTN Phu Canh hội tụ nhiều kiểu thảm thực vật khác nhau, nơi chứa đựng nhiều nguồn gen thực vật, được đánh giá là nơi có sự đa dạng thực vật cao của Việt Nam. Tuy nhiên những nghiên cứu về thành phần thực vật nói chung ở nơi đây còn quá ít và sơ bộ. Và hiện nay chương trình Sinh học phổ thông có kiến thức liên quan đến các nội dung của bài nghiên cứu như cơ quan sinh sản của các loài thực vật, sinh thái học, nguyên nhân gây cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên rừng, biện pháp để khắc phục các nguyên nhân đó nên chúng tôi thực hiện đề tài: “Điều tra, đánh giá đa dạng các loài thực vật thuộc lớp Một lá mầm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình và ứng dụng trong giảng dạy chương trình Sinh học phổ thông”. Mục đích nghiên cứu Hoàn thành công trình nghiên cứu điều tra và đánh giá các loài thực vật thuộc lớp một lá mầm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình một cách có hệ thống, làm cơ sở nghiên cứu thực vật một lá mầm này phục vụ cho nghiên cứu có liên quan, đánh giá được tính đa dạng hệ thực vật ở khu vực nghiên cứu. Đề xuất được các giải pháp quản lý, bảo tồn đa dạng thực vật ở khu vực nghiên cứu. Vận dụng được những nội dung liên quan đến nghiên cứu vào trong giảng dạy chương trình Sinh học phổ thông. Ý nghĩa nghiên cứu - Ý nghĩa khoa học: Xây dựng bộ danh lục và đánh giá tính đa dạng hệ thực vật ở khu vực nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về thành phần loài và ý nghĩa bảo tồn. Đưa ra các nội dung có thể ứng dụng trong giảng dạy chương trình Sinh học phổ thông. - Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở những kết quả thu được về thành phần loài, tính đa dạng và ý nghĩa bảo tồn của hệ thực vật, góp phần vào công tác quản lý, sử dụng và phát triển bền vững cũng như bảo tồn đa dạng thực vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình. Áp dụng kiến thức liên quan đến nghiên cứu trong giảng dạy một số bài của chương trình Sinh học phổ thông.
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPNGÀNHSƯPHẠMSINHH
ỌC
HàNôi –2018
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPNGÀNHSƯPHẠMSINHHỌC
Cánbộ hướngdẫn:TS.ĐặngQuốcVũ
TS.Đỗ ThịXuyến
Sinh viên thựchiện khóa luận: TôMinhTứ
HàNội–2018
Trang 3Để hoàn thành khóa luận với tên đề tài:“Điều tra, đánh giá đa dạng các loàithực vật thuộc lớp Một lá mầm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh HòaBình và ứng dụng trong giảng dạy chương trình Sinh học phổ thông”,em xin
cảmơncácthầycôgiáoBộmônThựcvật,KhoaSinhhọc,TrườngĐạihọcKhoahọcTựNhiên–ĐHQGHNvàTrườngĐạihọcGiáodục-
ĐHQGHNđã địnhhướng,chỉ bảo và tận tình giúp đỡ em, tạo điều kiện cho em có cơ hội được học tập vàthựchànhđểngàycànghoànthiệnbảnthânmìnhhơn
Đồng thời, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Thị XuyếnvàTS Đặng Quốc Vũ đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để emthựchiệntốtđềtàinày
Bêncạnhđó,tôicũngxincảmơnBanquảnlývàcáccánbộkiểmlâmKhu
BảotồnthiênnhiênPhuCanh,tỉnhHòaBìnhtrongthờigianquađãtao điềukiêntốtnhấtđểtôihoànthànhbảnkhoáluânnày
Và cuối cùng xin cảm gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè tôi Nhữngngườiđãluônbêncạnh,độngviên,chiasẻvàgiúpđỡtôitrongsuốtthờigianqua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng bản khoá luận chắc chắn khôngtránhkhỏi những sai sót Tôi rất mong sự đóng góp, chỉ bảo thêm của các thầy côvà
cácbạnđểtôisẽhoànthànhvàđạtkếtquảtốthơntrongnhữngnghiêncứutiếptheocủamình
HàNội,ngày 23tháng5n ă m 2018
Sinhviênthựchiện
Tô MinhTứ
Trang 4VIẾTTẮTCÁCKÝHIỆU APG:AngiospermPhylogenyGroup
Trang 5LỜICẢMƠN
MỞĐẦU 1
Lýdochọnđềtài 1
Mụcđíchnghiêncứu 2
Ýnghĩanghiêncứu 2
Chương1:TỔNGQUANTÀILIỆU 4
1.1 MộtsốcôngtrìnhnghiêncứuvềthựcvậtthuộclớpMộtlámầmtrênthếgiới .4
1.2 Mộtsốcôngtrìnhnghiên cứu vềthựcvật thuộclớpMột lámầmtại Việt Nam .6
1.3 MộtsốcôngtrìnhnghiêncứuvềthựcvậtlớpMộtlámầmtạiKhuBảotồnthiê nnhiên PhuCanh,tỉnhHòaBình 8
1.4.1 Điều kiệntựnhiên 9
1.4.1.1 Vịtríđịalý 9
1.4.1.2 Địahình, địamạo 10
1.4.1.3 Khíhậu 10
1.4.1.4 Thủyvăn 10
1.4.1.5 Địa chấtvàĐất 11
1.4.1.6 Thảmthực vật 11
1.4.2 Tìnhhình dânsinh -kinhtế-xãhội 11
1.4.2.1 Dântộc 11
1.4.2.2 Dânsố,laođộngvàgiới 11
1.4.2.3 Hiệntrạng sảnxuất 12
1.4.2.4 Cơsởhạtầng 12
1.4.2.5 Vănhóa–Xãhội 13
Chương2:ĐỐITƯỢNG,NỘIDUNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 15
2.1 Đốitượng,thời giannghiêncứu 15
2.2 Nộidungnghiên cứu 15
Trang 62.2.1 XácđịnhthànhphầncácloàithựcvậtthuộclớpMộtlámầmởKhuBảotồnthi
ênnhiênPhuCanh,tỉnhHòaBình 15
2.2.2 ĐánhgiáđadangcácloàithựcvậtthuộclớpMộtlámầmtạiKhuBảotồnthiênnhiên PhuCanh,tỉnhHòaBình 15
2.2.3 ThựctrạngnguồntàinguyênthựcvậtthuộclớpMộtlámầmvàđ ề x u ấ t biên pháp bảo tồn chúng tạiKhuBảotồnthiênnhiênPhuCanh,tỉnhHòaBình: .15
2.3 Phương phápnghiêncứu 16
2.3.1 Phươngphápkếthừa 16
2.3.2 Phương phápđiềutrathực địatheotuyến 16
2.3.3 Phương phápphânloạiloàibằng sosánhhìnhthái 17
2.3.4 Phương phápphỏngvấnnhanhcósựthamgiacủa ngườidân(PRA) 18
2.4 Xửlýsốliệu 20
Chương3:KẾTQUẢNGHIÊN CỨU 23
3.1 XácđịnhthànhphầncácloàithựcvậtthuộclớpMộtlámầmtạiKhuBảotồnthiênnhiên PhuCanh,tỉnhHoàBình 23
3.2 Đánhgiáđadạng các loàithựcvật lớpMộtlámầmtạiKhuBảotồnthiên nhiênPhu Canh,tỉnhHoàBình 25
3.2.1 Đadangvềthànhphầncáctaxon 25
3.2.2 Đadangvềgiátrịsửdungcủacácloài 27
3.2.3 Đa dạngvềnguồngennguycấp,quý,hiếm 30
3.2.4 Đa dạngvềdạng thâncủacácloài 33
3.2.5 Đadangvềhìnhtháicơquansinhsảncủacácloài 35
3.2.5.1 Đadangvềhìnhtháihoa 35
3.2.5.3.Đadangvềhạt 41
3.3 Thực trạng nguồn tài nguyên thực vật thuộc lớp Một lá mầm vàđề xuất biêṇphápbảotồnchúngtại KBTTPhuCanh,tỉnh HòaBình 42
3.3.1 Thựctrạng phân bốcủacácloàithựcvậtlớpMộtlá mầm 42
3.3.1.1 Độgặp 42
Trang 73.3.2 Cácyếutốtácđộngđếnhiệntrạngcácloàithựcvật thuộclớpMộtlá mầm 45
3.3.3 Đềx u ấ t c á c b i ệ n p h á p b ả o t ồ n c á c l o à i t h ự c v ậ t l ớ p M ộ t l á m ầ
m t ạ i KBTTPhuCanh,tỉnh HòaBình 46
3.4 Ứngdụngnghiêncứutronggiảng dạychươngtrình Sinhhọcphổthông 49
3.4.1 Bài13.Cấutạongoàicủathân.ThuộcchươngtrìnhSáchgiáokhoaLớp6 .50
3.4.2 Bài 28 Cấu tạovàchứcnăng của cácloạihoa Thuộcchươngtrình Sáchgiáokhoa Lớp6 51
3.4.3 Bài 29.Cácloại hoa.ThuộcchươngtrìnhSáchgiáokhoaLớp 6 53
3.4.4 Bài 32.Cácloại quả.ThuộcchươngtrìnhSáchgiáokhoaLớp6 55
3.4.5 Bài 33.Hạt.ThuộcchươngtrìnhSáchgiáokhoaLớp 6 56
3.4.6 Bài42 L ớp ha i l á m ầm vàl ớp mộ tl ám ầm T hu ộc chương t r ì n h S ác h giáokhoa Lớp6 57
3.4.7 Bài43.K h á i n i ệ m sơlư ợc về phânloạithực vậ t T h u ộ cc h ư ơ n g trì nhSáchgiáokhoaLớp 6 57
3.4.8 Bài49.Bảovệsựđadạngcủahựcvật.ThuộcchươngtrìnhSáchgiáo khoaLớp6 59
3.4.9 Bài53.Tácđộngcủaconngườiđốivớimôitrường.ThuộcchươngtrìnhSáchg iáokhoaLớp 9 61
3.4.10 Bài 58 Sửdụng hợplý tài nguyênthiênnhiên.Thuộcchươngtrình Sáchgiáokhoa Lớp9 62
3.4.11 Bài6 0 B ả o v ệ đ a d ạ n g h ệ s i n h t h á i T h u ộ c c h ư ơ n g t r ì n h S á c h g i á o khoaLớp9 62
3.4.12 Bài4 2 S i n h s ả n h ữ u t í n h ở t h ự c v ậ t T h u ộ c c h ư ơ n g t r ì n h S á c h g i á o khoaLớp11 63
3.4.13 Bài36.Quầnthểsinhvậtvàmỗiquanhệgiữacáccáthểtrongquầnth ể.ThuộcchươngtrìnhSáchgiáokhoaLớp 12 64
3.4.14 Bài3 7 C á c đ ặ c t r ư n g c ơ b ả n c ủ a q u ầ n t h ể s i n h v ậ t T h u ộ c c h ư ơ n g trìnhSách giáokhoaLớp12 64
Trang 83.4.15 Bài39.Biếnđộngsốlượngcáthểcủaquầnthểsinhvật.ThuộcchươngtrìnhSá
ch giáokhoaLớp12 66 3.4.16 Bài4 0 Q u ầ n x ã s i n h v ậ t v à m ộ t s ố đ ặ c t r ư n g c ủ a q u ầ n x ã T
h u ộ c chươngtrình Sáchgiáo khoaLớp12 67 3.4.17 Bài 42.Hệsinhthái.ThuộcchươngtrìnhSáchgiáokhoaLớp 12 68 3.4.18 Bài4 6 T h ự c h à n h : Q u ả n l ý v à s ử d ụ n g b ề n v ữ n g t à i n g u y ê
n t h i ê n nhiên.ThuộcchươngtrìnhSáchgiáokhoaLớp12 69
KẾTLUẬNVÀKIẾN NGHỊ 70TÀI LIỆU THAM
KHẢOPHỤLỤC
Trang 9MỞĐẦU Lýdochọnđềtài
Thực vật lớp Một lá mầm là một nhóm cácthực vật có hoatên khoa họclàMonocotyledonae Thực vật lớp Một lá mầm chiếm phần lớn phân bố trên tráiđất.Hiện nay, người ta ước tính có khoảng 50.000-60.000 loài trong nhóm thực vậtlớpMột lá mầm này Họ lớn nhất trong nhóm này cũng là họ lớn nhất trong thực
họ l a n ( d a n h p háp k h oa h ọ c O rc hi dacea e), n h ư n g họ nà y đôik h i đư ợc c o i nh
ư mộtbộ, với khoảng trên 20.000 loài Chúng có hoa rất phức tạp và nổi bật,đặcbiệtthíchhợpvớiviệcthụphấnnhờcôntrùng.[56]
Họ có tầm quan trọng kinh tế lớn nhất trong nhóm này (và trong thực vậtcóhoa) làhọ Hòa thảohay (họ Cỏ, họ Lúa), với danh pháp khoa học là GramineaehayPoaceae Họ này bao gồm các loạingũ cốc(lúa,lúa mì,ngô…), các loài cỏ trên cácbãi chăn thảgia súc cũng như các loạitre,nứa,trúc,giang,luồng Họ cỏ đã tiếnhóa theo hướngkhác và trở thành đặc biệt thích nghi với phương thức thụ phấn nhờgió Các loài cỏsinh ra nhiều hoa nhỏ và các hoa này tập hợp lại với nhau thànhbông rất dễ thấy(cụm hoa) Một họ khác cũng đáng chú ý về mặt kinh tế làhọ Cau(Arecaceae).[56]
Trên thế giới và Việt Nam trong thời gian gần đây, nghiên cứu và phânloạithực vật nói chung cũng như thực vật lớp Một lá mầm đang được các nhà khoahọcquan tâm, chú trọng Mục đích của sự quan tâm đó là tạo cơ sở lý luận khoa họcchonhững nghiên cứu tiếp theo, phục vụ ứng dụng thực tiễn Nắm được những tiền đềcơ bản trên, chúng tacó thể đềxuất hướngbảo tồn,khai thác vàp h á t t r i ể n b ề n vững
Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình nằm trên địa bàn 4xã:Đoàn Kết, Tân Pheo, Đồng Chum và Đồng Ruộng của huyện Đà Bắc, tỉnhHòaBình; cách thị trấn Tu Lý, huyện Đà Bắc 30 km; cách thành phố Hòa Bình 50km.Là nơi vùng núi thấp và núi cao, gồm 3 dải dông núi chính và các dải dông núiphụ.Độcaolớnnhấtlà1.349m(đỉnhPhuCanh),độcaotrungbìnhlà900m,độcao
Trang 10thấp nhất là 300 m so với mặt nước biển Độ dốc bình quân trên 300, chiều dàisườndốc 1000 – 2000 m, hiểm trở, đi lại rất khó khăn Tổng diện tích tự nhiên khubảotồn trong 4 xã là 5.647 ha, trong đó: Diện tích có rừng: 4.213,9 ha, chiếm74,6%diệntích.Trongđó,rừngtựnhiên:4.106,5ha,chủyếulà rừnggỗ núiđất.
Khu BTTN Phu Canh hội tụ nhiều kiểu thảm thực vật khác nhau, nơichứađựng nhiều nguồn gen thực vật, được đánh giá là nơi có sự đa dạng thực vậtcao củaViệt Nam Tuy nhiên những nghiên cứu về thành phần thực vật nói chung ở nơi đâycòn quá ít và sơ bộ Và hiện nay chươngtrình Sinh học phổ thông có kiến thức liênquan đến các nội dung của bài nghiên cứu như cơ quansinh sản của các loài thựcvật, sinh thái học, nguyên nhân gây cạn kiệt tài nguyênthiên nhiên đặc biệt là tàinguyên rừng, biện pháp để khắc phục các nguyên nhân đó
nên chúng tôi thực hiệnđề tài: “Điều tra, đánh giá đa dạng các loài thực vật thuộc lớp Một lá mầm tạiKhu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình
và ứng dụng trong giảngdạy chươngtrìnhSinhhọcphổthông”.
Mụcđíchnghiêncứu
Hoàn thành công trình nghiên cứu điều tra và đánh giá các loài thực vậtthuộclớp một lá mầm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình mộtcách
- Ý nghĩa khoa học: Xây dựng bộ danh lục và đánh giá tính đa dạng hệ
thựcvật ở khu vực nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về thành phần loài và ýnghĩabảo tồn.Đưa racác nội dungcó thể ứng dụng tronggiảngdạy chươngtrìnhS i n h họcphổthông
- Ýnghĩathựctiễn:Trêncơsởnhữngkếtquảthuđượcvềthànhphầnloài,
Trang 11tính đa dạng và ý nghĩa bảo tồn của hệ thực vật, góp phần vào công tác quản lý,sửdụng và phát triển bền vững cũng như bảo tồn đa dạng thực vật tại Khu Bảotồnthiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình Áp dụng kiến thức liên quan đến nghiêncứutronggiảngdạymộtsốbàicủachươngtrìnhSinhhọcphổthông.
Cấutrúckhóaluận
Gồm 71 trang, 7 hình vẽ, 7 ảnh, 12 bảng, 4 biểu đồ được chia thành cácphầnchính như sau: Mở đầu (3 trang), chương 1 (Tổng quan tài liệu: 11 trang),chương 2(Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu: 8 trang), chương 3(Kết quảnghiên cứu: 47 trang), kết luận và kiến nghị: 2 trang), tài liệu tham khảo:
58 tài liệutham khảoở Việt Nam,nước ngoàivàmộts ố t r a n g w e b , p h ụ
l ụ c : d a n h s á c h c á c loài, ảnh và số hiệu các loài thực vật lớp Một lá mầmtại Khu BTTN Phu Canh, tỉnhHòaBình
Trang 12Chương1:TỔNGQUANTÀI LIỆU 1.1 MộtsốcôngtrìnhnghiêncứuvềthựcvậtthuộclớpMộtlámầmtrênthếgiới
Thực vật thuộc lớp một lá mầm tên khoa học là Monocotyledonsl à
m ộ t nhómcác loàithực vậtcóhoa(M.W.Chase&Reveal).[47]
Đãrấtnhiều nhànghiêncứuvềthựcvậtlớp Mộtlá mầm,đángchúýnhư:
- Takhtajan Armen, là viện sỹ thực vật đã đóng góp lớn cho khoa học phân loại
thựcvật, trong cuốn: “Diversity and Classification of Flowering Plant” (1997) đã thốngkê
và phân chia toàn bộ thực vật hạt kín trên thế giới khoảng 260000 loài vàokhoảng
13500 chi, 591 họ, 232 bộ thuộc 16 phân lớp và 2 lớp Trong đó lớp một lámầm(Monocotyledoneae) gồm 6 phân lớp, 57 bộ, 133 họ, trên 3000 chi,khoảng65000loài.[50]
- Gandolfo, M.A., Nixon, K.C., &Crepet, W.L (2000) trong công
trình:“MorphologicalcharactersoftheMonocotyledonsinthefossilrecord.Presentedi nthe:Earlyan gi osp erm evolution"đ ã nêuthực vậtlớpMộtl á mầmch iế m khoả
ng25%loàithựcvậtcóhoatrênthếgiới.Chúngpháttriểntrêntấtcảcáclụcđịavàtrongtấtcảcácmôitrườngsốngcácthảmthực vậttrênnhiềulĩnh vực.[48]
- Greenwood DR , Conran JG (2000) trong công trình “The Australian Cretaceousand Tertiary monocot fossil record In ‘Monocots – systematics and evolution’”, thìhệ thực vật Australia khá đa dạng loài thực vật lớp Một lá mầm,
trong đó có ít nhất60 họ, trong đó năm họ đặc hữu là Blandfordiaceae, Boryaceae,Dasypogonaceae,Petermanniaceae,Xanrhorrhoeaceae.[49]
- Kew (2006) trong “The Royal Botanic Gardens” đã cho rằng thực vật lớp Một
lámầm là một nhóm rất quan trọng về mặt kinh tế và quan trọng, bao gồmkhoảng75000l o à i t r o n g 9 7 h ọ c h i ế m k h o ả n g 1 / 4 c á c l o à i t h ự c v ậ t c ó h o a H
ọ l ớ n n h ấ t tronglớpMộtlámầmlàhọLan(Orchidaceae),trongđócókhoảng20nghìnloàivới những bông hoa có cấu tạo phức tạp và độc đáo thích nghi với việc thụ phấn côntrùng.[58]
Trang 13- Hoang Van Sam (2008), Khi nghiên cứu về “Uses and conservation of plantdiversity in Ben En National Park, Viet Nam” đã thống kê thực vật lớp Một lá
mầmtại Vườn Quốc gia Bến En có 195 loài thuộc 110 chi, 28 họ Đưa ra giá trị sửdụngcủa các loài thực vật, các áp lực đối với bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật vàđềxuấtcácbiện pháp bảo vệđadạngcácloàithựcvậttạikhuvựcnghiêncứu.[43]
- M.W.Chase & Reveal (2009) cho rằng thực vật Một lá mầm là thực vật cóhoa(thực vật hạt kín) có hạt thường chứa chỉ có một lá phôi hoặc một lá mầm.Nghiêncứuphátsinhloàiqua đặc điểmsinhhọcphân tửđãchothấyrằngtrong cáccâymột lámầm tạo thànhmột nhánh (monocots) Cây một lámầm đãhầunhưl u ô n luônđ ư ợ c c ô n g n h ậ n l à m ộ t n h ó m , n h ư n g v ớ i b ậ c p h â n l o ạ i k h á
c n h a u v à d ư ớ i nhiềutênkhácnhau.[47]
- Youxing và các cộng sự (2013), trong cuốn “Flora of China vol 22-25”thì thựcvật
hạt kín lớp Một lá mầm được trình bày trong các tập sách về các họ thuộc lớpMột
lá mầm, cụ thể tập 22 là Poaceae với 257 chi, tập 23 từ họ AcoraceaetớiCyperaceae gồm 22 họ với 211 chi, tập 24 từ Flagellariaceae tới Marantaceae có22họvới132chi,tập25làOrchidaceaevới203 chi.[51]
- Trong phạm vi của thực vật lớp Một lá mầm, hệ thống APG IV (2016)[40]phânloại thực vật có hoa dựa chủ yếu vào cấp độ phân tử đã công nhận thực vật lớpMộtlá mầmgồmcácbộ:
Trang 141.2 MộtsốcôngtrìnhnghiêncứuvềthựcvậtthuộclớpMộtlámầmtạiViệtN am
Ngay từ thế kỷ 18, Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về thựcvậtnhư các công trình của Loureiro (1790), sang thế kỷ 19 có công trình nổi tiếng,lànền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ Thực vật
chíĐại cương Đông dương “Flora Generale de L'Indo-Chine”do Lecomte chủ
biên(1907–
1952) Trongcôngtrìnhnày,cáctác giảngườiPháp đãthumẫuvàđịnhtên, lậpkhóa mô tả và phân loại 7.000 loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổĐôngDương.[46]
Sauđó, mộtsốcôngtrìnhnghiêncứu vềthựcvậtlớpMộtlá mầmnhư:
- Lê Mộng Chân, Đoàn Sỹ Hiền, Lê Nguyên (1967), trong giáo trình “Cây rừng ViệtNam” đã giới thiệu thực vật lớp Một lá mầm đại diện có bộ hành tỏi, bộ hoa mo,
bộchuối,bộhòathảo.[7]
-Trần Hợp (1968), trong cuốn “Phân loại thực vật” đã chỉ ra thực vật lớp Một
lámầmởnướcta có23họthuộc 9 bộ.[16]
- Vũ Văn Chuyên (1971), trong cuốn “Thực vật học” thực vật lớp Một lá mầm
gồm8 bộ: bộ nước (Helobiales) có 3 họ, bộ hành tỏi (Liliiflorae) có 9 họ, bộ hoamo(Spadiciflorae)có5họ,bộchuối(Seitaminales)có4họ,bộlan(Orchidales)có2họ, bộ đối phôi (Enanthioblastae) có 6 họ, bộ lúa (Graminales) có 1 họ và bộ cói(Cyperales)có1họ.[11]
- Nguyễn Tiến Bân (1990) đã thống kê và đi đến kết luận thực vật hạt kín tronghệthựcvậtViệtNamhiệnbiết8500loài,2050chitrongđólớpMộtlámầmcó460chivới2200loài.[2]
- Phạm Hoàng Hộ (1991, tái bản 1999) khi nghiên cứu về hệ thực vật Việt Namđãmô tả chi tiết đặc điểm hình thái, có hình vẽ minh họa cho 2368 loài thực vật
thuộclớp Một lá mầm trong công trình “Cây cỏ Việt Nam” Cho đến nay, công trình
nàyvẫnđượccoilàcẩmnang củacácnghiêncứu vềthực vậtở ViệtNam.[15]
- Lã Đình Mỡi và cộng sự (2002), trong cuốn “Tài nguyên thực vật có tinh dầu ởViệt Nam” đã nêu các chi Náng (Crinum), Kim cang (Smilax), Nghệ (CurcumaL.),ĐịaLiền(KaempferiaL.),Gừng(ZingiberG.R.Boehmer),Riềng(Alp iniaRoxb.),
Trang 15Sa nhân (AmonumRoxb.), Xương bồ (AcorusL.) và cây Thiên niên
kiện(Homalonenaocculta(Lour.)Schott)cóđặctínhcủatinh dầu.[21]
- Theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2005), thực vật lớp Một lá mầmcó2630 loài, 565 chi thuộc 46 họ, cuốn sách đã nêu địa điểm phân bố, dạng sốngvàsinhtháicũngnhư công dụngcủamỗiloàithực vật.[32]
- Nguyễn NghĩaThìn,ĐặngThịSy (2004),trong giáo trình“Hệt h ố n g h ọ c
t h ự c vật” đã khái quát các đặc điểm hình thái chung của 2 phân lớp: phân lớp trạch
-Alismidaegồm12bộ ở Việt Namcó9bộvàphânlớpcau (Arecidae) có4bộ ởViệtNam, trong đó nêu rõ những khái niệm , thuật ngữ cơ bản mang tính tiếp cậnmônhọc.[30]
- Nguyễn Nghĩa Thìn (2005) trong cuốn “Thực vật có hoa” đã chỉ ra rằng thực
vậtlớp Một lá mầm có 40 họ thuộc 14 bộ nằm trong 5 phân lớp: Alismatidae,Arecidae,Commelinidae,Zingiberidae,Liliidae.[29]
- Nghị định số 32 của chính phủ (2006), về quản lý thực vật rừng, động vậtrừngnguy cấp, quý hiếm thì thực vật hạt kín lớp một lá mầm nhóm IA nghiêm cấmkhaithác, sử dụng vì mục đích thương mại có các loài Lan kim tuyến
(Anoetochilusspp.)và các loài Lan hài (Paphiopedilumspp.);nhóm IIA thựcv ậ t r ừ n g
h ạ n c h ế k h a i thác, sử dụng vì mục đích thương mại gồm hoàng trinh hoa
trắng (Disporopsislongifloia), bách hợp (Lilium brownie), hoàng tinh vòng (Polygonatum
kingianum),hoàngphihạc(Dendrobiumnobile)vàlanmộtlá(Nerviliaspp.)[22]
- Nguyễn Bá (2007), trong giáo trình “Thực vật học”đã nêu ra đặc điểm nhận
biếtvàphânloại13họcủathựcvậtlớpMộtlá mầmtrong10bộ.[1]
- Nguyễn Tiến Bân vàt ậ p t h ể c á c t á c g i ả ( 2 0 0 7 ) , t r o n g “ Sách
đỏ Việt Nam” thốngkê được lớp hành (Liliopsida) có 115 loài trong 18 họ thuộc
sách đỏ với họ có sốlượng loài quý hiếm, đang bị giảm sút số lượng hoặc đã cónguy cơ tuyệt chủng làhọOrchidaceaecó68loài.[5]
- Phùng Văn Phê, Nguyễn Trung Thành (2009), khi nghiên cứu về “Đa dạng nguồntài nguyên cây thuốc ở Rừng đặc dụngYên Tử, Quảng Ninh” đã thống kê
được thựcvật lớp Một lá mầm gồm: 30 loài thuộc 30 chi và trong 16 họ được dùng
để làmthuốc.[24]
Trang 16- Võ Văn Chi (2012), trong cuốn “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, đã mô tả chi
tiếtđặc điểm hình thái, có hình ảnh minh họa, nơi sống, phân bố, công dụng và bộphậncủa cây dùng để làm thuốc thì thực vật lớp Một lá mầm có 639 loài thuộc 51
họ, 23bộcủaphânlớplàAlismatidae,Liliidae,Arecidae.[9]
Gần đây, có một số công bố mới của một số tác giả về thực vật lớp Mộtlámầmnhư:
- Lý Ngọc Sâm và các nhà nghiên cứu thực vật Singapore, Việt Nam (2015) đã
pháthiện và công bố hai loài nghệ mới là Nghệ khô hạn (Curcuma aridaŠkorničk &N.S.Lý) và Nghệ sa huỳnh (Curcuma sahuynhensisŠkorničk & N.S.Lý) cho khoahọc ở Ninh Thuận và
Quảng Ngãi, thuộc duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam,
đăngtrêntậpchíchuyênngànhPhytotaxa,tập192, số3,trang181–189,năm2015.[53]
- Nhóm nghiên cứu Viện Sinh học nhiệt đới – Viện Hàn Lâm Khoa học CôngnghệViệt Nam và Viện Thực vật Komarov (T5/2016) trong đợt khảo sát tại KhuBTTNHòn Bà, tỉnh Khánh Hòa đã tìm thấy một loài hoa lan mới đã được công bốtrên
tạpchíT u r c z a n i n o w i a l à Liparish o n b a e n s i s Avere t V u o n g N g o à i r a n h
ó m n g h i ê n cứu còn ghi nhận 12 loàiLipariskhác Công trình nhấn mạnhLiparisRich là
mộtchi gồm khá nhiều loài vớitừ 320 đến 350 loài phân bốt ừ v ù n g n h i ệ t
đ ớ i , á n h i ệ t đới và ôn đới với khu đa dạng sinh nhất nhất là ở khu vực Nhiệtđới châu Á Ở TháiLan có 35 loài, Lào 13 loài và Trung Quốc 63 loài Ở Việt Nam,
-Năm 1995, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hòa Bình đã công bố Khu BTTN Phu Canhthực
vật lớp Một lá mầm có 13 loài thuộc 5 họ Trong đó họ Hòa thảo có 5 loài,họGiang nứa có 5 loài, hiện tại hai họ này được nhập lại với nhau thành một họmangtênhọHòathảohaycòngọilàhọCỏ.[35]
Trang 17- Phùng Văn Phê (2012), trong “Điều tra và đánh giá nhanh các loài thực vật quantrọng và xây dựng kế hoạch giám sát ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, HòaBình”đãthốngkêđược756loàithựcvậtthuộc450chi,143họcủa5ngànhthự
c
Trang 18vật bậc cao có mạch và xây dựng được bản danh lục thực vật của khu vực theocáchsắpxếpcủahệthốngBrummitt(1992).Trongđóthựcvậtlớpmộtlámầm(Monocotyledoneae)có99loài,thuộc70chi,23họ.[25]
- Nguyễn Văn Hưởng (2016), khi “Nghiên cứu thực trạng nguồn tài nguyên câythuốc tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình” đã tìm thấy 57
loàithuộc 22 họ có công dụng làm thuốc trong đó họ nhiều nhất là họ Poaceae với9loài.[18]
- Nghiêm Thị Phương (2016), trong luận văn “Xây dựng bản đồ phân bố và đánhgiá dịch vụ sinh thái của các hệ sinh thái thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình”
đãthống kê được thực vật lớp Một lá mầm ở Đà Bắc có 104 loài thuộc 25 họ TrongđóhọPoaceaecósố lượngloàilớn nhấtlà23loài
- Tháng 4/2016, trong báo cáo: “Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hòa Bìnhđến năm 2020, định hướng đến năm 2030”, ở Khu BTTN Phu Canh có 143 họ thựcvật với 52
loài quý hiếm Tuy nhiên chưa đưa ra con số cụ thể về lớp Một lámầm.[37]
1.4 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Khu BTTN Phu Canh,tỉnhHòaBình.
1.4.1 Điềukiệntự nhiên
1.4.1.1 Vị tríđịa lý
Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh nằm trên địa bàn 4 xã: Đoàn Kết,TânPheo, Đồng Chum và Đồng Ruộng của huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, cách thịtrấnTu Lý huyện Đà Bắc 30 km, cách thành phố Hòa Bình 50 km Khu Bảo tồnthiênnhiênPhuCanhcóvịtrínhư sau:
- PhíaBắcgiápxãTânPheo
- PhíaTâygiápxãĐồng Ruộng,xãĐồng Chum
- PhíaĐônggiápxã Tân Pheo,xãĐoànKết
- PhíaNamgiápxã Yên Hoà,xãĐoànKết
Trang 19Tổng diện tích tự nhiên của Khu BTTN Phu Canh là 5.647 ha, trong đódiệntích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 2.434,6 ha và phân khu phục hồi sinh tháilà3.212,4ha.
1.4.1.2 Địahình, địa mạo
Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh là vùng núi thấp và núi cao, gồm 3dảidông núi chính và các dải dông núi phụ Độ cao lớn nhất là 1.349 m (đỉnhPhuCanh), độ cao trung bình là 900 m, độ cao thấp nhất là 300 m so với mặt nướcbiển.Độ dốc bình quân trên 300, chiều dài sườn dốc 1000 – 2000 m, hiểm trở, đi lạirấtkhókhăn
Căn cứ vào hệ thống đường phân thủy thì Khu BTTN là lưu vực củasuốiNhạp, suối Cửa Chông chảy ra hồ Sông Đà, cung cấp nước cho nhà máy thuỷđiệnHoà Bình và nước tưới cho sản xuất nông nghiệp của 5 xã: Tân Pheo, ĐồngChum,ĐồngRuộng,ĐoànKết,YênHoà
1.4.1.3 Khíhậu
Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh có chung điều kiện khí hậu của tỉnhHòaBình, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa rõ rệt làmùamưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa trung bình 1.824,4 mm, chiếm 93,6%tổnglượng mưa trong năm; mùa hanh khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượngmưatrung bình 125,2 mm, chiếm 6,4% tổng lượng mưa trong năm Số ngày mưatrongnăm 110 - 130 ngày Độ ẩm không khí trung bình 83% Nhiệt độ không khítrungbình 21,70C Hướng gió chính vào mùa hè là gió Đông Nam, mùa đông là gióĐôngBắc
1.4.1.4 Thủyvăn
Trong Khu bảo tồn có các suối lớn Suối Nhạp xã Đồng Ruộng có 2nhánhsuối chính: Nhánh suối Chum bắt nguồn từ xã Mường Chiềng, chảy qua xãĐồngChum về hợp với suối Nhạp tại khu vực xóm Nhạp trong, xã Đồng Ruộng;Nhánhsuối Nhạp bắt nguồn từ xã Tân Pheo, chảy qua xã Tân Pheo, xã Đồng Chum
về hợpvớinhánhsuốiChumtạixómNhạpxãĐồngRuộng.Ngoài2nhánhsuốichínhcòn
Trang 201.4.1.5 ĐịachấtvàĐất
* Địa chất: Khu Bảo tồn có địa hình vùng núi cao, phần lớn diện tích là
núiđất và núi đất lẫn đá Trong khu bảo tồn có 3 loại đá mẹ chủ yếu: đá vôi, đá mácmaaxítvàđásathạch
1.4.2 Tìnhhìnhdân sinh-kinhtế-xã hội
1.4.2.1 Dântộc
Khu BTTN Phu Canh nằm trong khu vực 4 xã gồm 3 dân tộc chính là:DântộcTày có9.565người,chiếm 85,34%;DântộcMườngcó467người,c h i ế m 4,16%;Dân tộc Dao có 1.062 người chiếm 9,47% và Dân Tộc Kinh có 93 ngườichiếm0,83%.[37]
1.4.2.2 Dânsố, laođộngvàgiới
-Dân số: Trong 4 xã có 2.606 hộ với 11.207 nhân khẩu cư trú trong 28
xóm,bản chiếm 22,25% nhân khẩu toàn huyện, trong đó nhân khẩu nông nghiệp10.927người chiếm 97,5%, nhân khẩu phi nông nghiệp 280 người (chủ yếu là giáoviên,nhânviênytế)chiếm2,5%tỷlệtăngdânsốhàngnămướctính1,3%
Trang 21- Lao động: Toàn vùng có tổng số lao động 5.529 người trong đó: Lao
độngnông nghiệp có 5.317 người (chiếm 96,1% tổng số lao động), Lao động phinôngnghiệpcó212người(chiếm3,9%tổngsốlaođộng)
- Những vấn đề về giới:Phụ nữ quanh khu Bảo tồn còn nhiều hạn chế
trongviệc tham gia công tác bảo vệ rừng do họ bận rộn quá nhiều công việc giađình,chămsócrừngtrồngtheocácchươngtrìnhdựán
1.4.2.3 Hiệntrạngsản xuất
a Sản xuất nông nghiệp: Hoạt động trồng trọt trong 4 xã chủ yếu là
câylương thực, cây màu các loại và một số ít diện tích cây ăn quả, cây công nghiệpdàingày Tổng diện tích đất trồng lúa của 4 xã chỉ có 277,24 ha, năng suất bìnhquân 31tạ/ha, sản lượng lúa hàng năm đạt 650,5 tấn/năm, bình quân 60,4 kg/người/nămmớichỉđápứngđược25%nhucầulương thực củanhândân.[37]
c Hoạt động sản xuất và khai thác lâm nghiệp: Bằng nguồn vốn dự án
661trong các năm qua nhân dân trong 4 xã đã tích cực phát triển sản xuất lâmnghiệp.Đã nhận khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng hiện có (rừng phòng hộ xung yếu
và rấtxung yếu) của 4 xã là 7.158 ha Trồng mới rừng phòng hộ trên 837 ha, trong
đó có364 ha rừng luồng là loài cây vừa phát huy hiệu quả kinh tế của 2 xã ĐồngChum vàĐồngRuộng
d Thu nhập của nhân dân: Sinh kế chính của nhân dân trong 4 xã là sản
xuấtnông,lâmnghiệp.[37]
1.4.2.4 Cơsởhạtầng
Giao thông vận tải:Khu bảo tồn đã có đường ô tô đến trung tâm xã bao
gồmtuyến tỉnh lộ 433 từ xã Tân Pheo đi xã Đồng Chum và Đoàn Kết; Tuyến đườngliênxã từ ngã ba Ênh xã Tân minh đi qua xã Đoàn Kết, xã Yên Hoà đến xã ĐồngRuộngdài31km
Trang 22Điện: Tất cả các xã trong khu bảo tồn đều có điện lưới quốc gia Tuy
nhiên,đườngdâytảiđiệncònyếu nênthườngxuyênxảyramấtđiện
Nước sinh hoạt: Được dự án 472 và dự án WB đầu tư xây dựng đường
ốngdẫnnướcvàcácbểchứanướccôngcộng,đảmbảo100%sốhộdântrong4xãcóđủnướcsinhhoạt
Thuỷ lợi: Hiện tại, các xã đều có kênh mương dẫn nước tưới cho sản
xuấtnông nghiệp Riêng hồ Cang xã Đoàn Kết dự trữ nước tưới cho gần 40 ha đấtnôngnghiệp Nhưng do độ che phủ của rừng PhuC a n h n g à y c à n g b ị t h u
h ẹ p n ê n k h ả năngdự trữ nướctướicủa hồCangđãvà đanggiảmđinhanhchóng
1.4.2.5 Vănhóa–Xã hội
Về giáo dục: Bốn xã trong Khu bảo tồn đều có đủ 2 cấp tiểu học và trung
họccơ sở, với các phòng học kiên cố được xây dựng từ nguồn vốn của chương trình 135của Chính phủ và dự án giảm nghèo của ngânhàng thế giới WB Tổng số trẻ emtrong độ tuổi đi học (từ 6 – 14 tuổi) là 3.540 em Đội ngũ giáoviên thường là cácthầy cô giáo ở tỉnh, huyện và một số huyện miền xuôi lên côngtác Nhưng do cònthiếu thốn về chỗ ở, thiếu tình cảm và ít được sinh hoạt văn hoávăn nghệ, do đó cácthầy cô giáo chưa thật sự yên tâm công tác và hạn chế khả năng phấn đấuchuyênmôncủacácthầycôgiáo
Về y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được tăng lên, đảm bảo
nhucầu khám chữa bệnh ban đầu kịp thời cho nhân dân Mạng lưới y tế từ xã đếnthônbảnhoạtđộngđồngđềuvàthựchiệntốtnhiệmvụphòngchốngdịchbệnh
Về văn hoá: Vì các xóm bản trong xã ở cách xa nhau, đi lại không thuận
tiện,và do điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn lại cách xa trung tâm huyện (30 - 50km), nên sinh hoạt văn hoá còn nhiều hạn chế.Tuy nhiên, hầu như mọi hộ gia đìnhđềucótivi.[37]
Trang 23Hình1.1:Bảnđồhiện trạngrừng KhuBTTNPhuCanh,tỉnhHòaBình
Trang 24Chương2:ĐỐITƯỢNG,NỘIDUNG VÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1 Đốitượng,thời giannghiêncứu
- Đốitượngnghiêncứu:CácloàithựcvậtthuộclớpMộtlámầmởKhuBảotồnthiênnhiên PhuCanh,HòaBình
- Thờigiannghiêncứu:từtháng8/2016–5/2018với3 đợtthumẫu nhưsau:
2.2.2 ĐánhgiáđadangcácloàithựcvậtthuộclớpMộtlámầmtạiKhuBảotồnthiênnhiênP huCanh,tỉnhHòaBình:
tỉnhHòaBình
Trang 252.2.4Ứngdụngnghiêncứutronggiảng dạychươngtrìnhSinhhọcphổthông
2.3 Phương phápnghiêncứu
Phương pháp nghiêncứu: Chúng tôi sử dụng phương pháp kế thư ̀a,phươngpháp điều tra theo tuyến, phương pháp phân loại So sánh hình thái tronggiám địnhmẫu thực vật, phương pháp phỏng vấn nhanh có sự tham gia của ngườidân (PRA)nhằmtìmhiểuhiệntrạng,côngdụngcácloàithựcvậtlớp Mộtlámầm
Áp dụng phương pháp điều tra thực địa được Nguyễn Nghĩa Thìn giới
thiệutrong “Các phương pháp nghiên cứu thực vật” (2007)[31]; Trần Đình Nghĩa,Sổ taythực tập thiên nhiên(2005)[23] Dựa vào bản đồ địa hình Khu BTTN
Phu Canh,máyđịnhvị(GPS)đểxácđịnhtuyếnđiềutravàvịtríthumẫungoàithựcđịa
Căncứ và o b ả n đ ồ h iệ nt rạ ng r ừ n g l ậ p c á c t u y ế n đ iề ut r a q u a các h ệ si n
h thái, các trạng thái rừng và các dạng địa hình khác nhau như sườn núi, dông núi,đường mòn dân sinh, các con suốichính Trên các tuyến điều tra tiến hành thống kê,mô tả các loài thực vật nằm ở phạm vi 10 m mỗi bên vàthu thập mẫu thực vật.Tuyếnđiềutrađượclậptheophươngphápchuẩn
-Khu vực thực địa:Đại diện qua các hệ sinh thái rừng tại Khu BTTN
PhuCanh.Xuấtpháttừviệctìmhiểuvềđịahìnhkhuvựcnghiêncứu,chúngtôinhận
thấynơiđâycócáchệsinhtháinhưHệsinhtháirừngnguyênsinhhoăc thứsinhlâu năm; Hệ sinh thái rừng thứsinh nghèo; Hệ sinh thái rừng tre nứa; các trảngcỏ,trảng cây bụi nên việc điều tra xây dựng tuyến của chúng tôi phải trải qua tất cảcácsinhcảnhcủarừng
Trang 26- Dụng cụ:Máy định vị (GPS), Kéo cắt cành, túi nilon, báo ép mẫu, dây nilon,
cồn,etiket,bút chì 2b,…
- Nguyêntắcthumẫu cácloàithựcvậtthuộclớpMộtlámầm:
+ Lựa chọn mẫu: Các mẫu được thu hái là những mẫu đặc trưng cho cáccâycùng quần thể loài sống trong môi trường đó, có đầy đủ cơ quan sinh sản (hoa,quảhạt).Sử dụngkéocắtcànhđểcắtgọnmẫu
+ Thu hái mẫu đủ tiêu chuẩn: Mỗi cây thu từ 3 - 5 mẫu, đối với mẫu câythânthảo thì tìm các mẫu giống nhau và cũng thu với số lượng trên để vừa nghiên cứucácbiến dạng của loài,vừa đểlưu trữ
+ Ghi nhãn cho mẫu: Lấy một nhãn mẫu cây, ghi vào đó kí hiệu củangườilấy mẫu theo thứ tự số tiêu bản mà người lấy thu thập, số hiệu này gọi là sốtrongsưu tập của người thu mẫu Cần ghi nhớ các mẫu lấy trên cùngm ộ t c â y
p h ả i c ù n g số hiệu, các mẫu lấy ở những cây khác nhau nếu nghi ngờ thì ghicác số hiệu khácnhau
+ Chụp ảnh mẫu: Trong quá trình thu hái mẫu, sử dụng máy ảnh để ghilạihình ảnh của các loài (ghi lại số hiệu mẫu cùng với số thứ tự ảnh trong sổ tay đểtiệncho việc tra cứu sau này) và các sinh cảnh cùng với những hoạt động của tập thểtrongquátrìnhnghiêncứu
nó liên quan chặt chẽ với bộ mã di truyền và ít biếnđổi bởi tác động của môitrường Việc so sánh dựa trên nguyên tắc chỉ so sánhcáccơquantươngứngvớinhautrongcùngmộtgiaiđoạnpháttriển(câytrưởngthành
Trang 27so sánh với cây trưởng thành, hoa so sánh với hoa, quả so sánh với quả, hạt sosánhvớihạt ).
Để làm tốt phương pháp nghiên cứu hình thái so sánh, cần tiến hànhđồngthờicả2côngtáclàngoạinghiệpvànộinghiệp
Công tác ngoại nghiệp:Được thực hiện trong các chuyến đi thực địa nhằmthu
thập mẫu vật, chụp ảnh, quan sát và ghi chép các đặc điểm của mẫu ở trạngtháitươi,quansátvềphânbố, môitrườngsống vàcácđặc điểmkhác
Công tác nội nghiệp:Được tiến hành trong phòng thí nghiệm, bao gồm
việcxử lý, phân tích và bảo quản mẫu vật Tại đây, các mẫu vật được phân tích,chụpảnh, vẽ hình và mô tả, sau đó dựa vào các bản mô tả gốc và mẫu vật chuẩn(nếu có),các bộ thực vật chí (nhất là của Việt Nam và các nước lân cận) để phân tích, so sánhvàđịnhloại
2.3.4 Phươngphápphỏngvấnnhanhcósựthamgiacủangườidân(PRA)
Thực tế, nhiều trường hợp nhà nghiên cứu không thể trực tiếp thu thậpthôngtin (có thể do chưa đủ khả năng, điều kiện tiếp cận mẫu vật,…) trên đối tượngkhảosát Khi đó nhà nghiên cứu phải phải sử dụng phương pháp để thu thập thôngtingián tiếp qua những người trung gian Phương pháp được sử dụng là phươngphápphỏngvấn[31]:
+Đốitượngphỏngvấn:
- Người dân địa phương: Họ là những những người sống gần rừng, cóđờisống gắn bó với rừng và hiểu biết về rừng thông qua các hoạt động sinh kếhàngngày
- Cán bộ Kiểm lâm: Họ là những người thường hay đi rừng do dặc thùcôngviệc,nhiệmvụnênthôngtinphỏngvấntraođổisẽcónhiềugiátrị
+Cáchthứcphỏngvấn:
- Kết hợp với các chuyến đi rừng để thu thập thông tin từ người dân cókinhnghiệm về các loài thực vật, đặc biệt về công dụng của các loài và hiện trạngcủachúng:
Trang 28Phiếuđiềutrahiệntrạngcácloàithực vậtlớpMộtlá mầm
Ngườicungcấpthôngtin: Ngườithumẫu: Địađiểm(Tiểukhu,thôn,xã): Tênloài:
- Tênđịaphương:
- Tênkhác:
Nơisống vàđộgặp(phổbiến,thỉnhthoảnggặp,ítgặp,hiếmgặp,rất hiếmgặp):
Côngdụng:
Hiệntrạng:
Ngày tháng năm
NgườiđiềutraTrong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp phỏngvấnnhằm tìm hiểu sự có mặt của một số loài thuộc họ Lan (Orchidaceae), loài Song
mật(Calamus platyacanthus) còn nghi ngờ phân bố ở đây Với tổng số phiếu phỏng
Trang 29- Xử lý và trình bày mẫu:Mẫu tiêu bản được xử lý khô theo phương
pháplàm tiêu bản khô tại phòng 232: Thực hành Đa dạng sinh học của trường ĐạihọcKhoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Sau đó đưa mẫu về lưu trữ tạiBộmôn Khoa học Thực vật, Khoa Sinh học, Trường Đại Học Khoa học Tự nhiên –334NguyễnTrãi,ThanhXuân,HàNội.Cụthểnhư sau:
- Xử lý khô: Mỗi mẫu được đặt gọn trong một tờ báo gập lại, vuốt ngay
ngắnnhưng chú ý trên mỗi mẫu phải có có lá sấp, lá ngửa để có thể quan sát dễ dàng cảhaimặtlámàkhôngphảilậtmẫu.Sauđó xếp chồngcácmẫulênnhau,cứkhoảng
5 - 10mẫu đặtmột tấm nhôm lượns ó n g đ ể t ă n g đ ộ t h o á n g k h í , g i ữ
n h i ệ t t ố t v à dùng đôi cặp ô vuông (mắt cáo) để ốp ngoài rồi ép chặt mẫu và
bó lại, mỗi cặp mẫukhoảng 15 - 20 mẫu tùy độ dày mỏng của mẫu Các bó mẫuđược đem phơi nắnghoặc sấy trong tủ sấy Hàng ngày, phải thay giấy báo mới đểmẫu chóng khô vàkhôngbịẩm,khônglàmchomẫubịnát
- Xác định tên loài: Trong quá trình xác định tên loài cần tuân theo
cácnguyêntắc:
+Phântíchmẫuvậttừtổngthểbênngoài đến chitiếtbêntrong
+Phântíchđiđôi vớighichép
Trang 30+Ph ân t í c h đ i đ ô i v ớ i t r a cứ uk h ó a đ ị n h lo ại C á c t à i l i ệ u d ù n g t r o n g q
uá trình xác định tên loài gồm:Cây cỏ Việt Nam, Phạm Hoàng Hộ (1991)[15];Danhlục các loài thực vật Việt Nam(2005)[32];Thực vật chí Việt Nam tập 3 và tập 9[17,19];tìmhiểuđặc điểmvà hìnhảnhloàitrêninternet;…[55,57]
- Kiểm tra tên khoa học:Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại
Trang 32Chương3:KẾTQUẢ NGHIÊNCỨU 3.1 Xác định thành phần các loài thực vật thuộc lớp Một lá mầm tại Khu BảotồnthiênnhiênPhuCanh,tỉnhHoàBình
Qua quá trình điều tra thực địa, kết hợp với kế thừa các tài liệu đã ghinhậncủa các tài liệu đã công bố, chúng tôi ghi nhận Khu Bảo tồn thiên nhiên PhuCanh,tỉnhHòaBìnhthực vậtlớpMộtlámầmcó136 loàithuộc92chi,23họ
Đáng lưu ý trong quá trình nghiên cứu trước đây, nghiên cứu được cho làđầyđủ nhất và danh lục được xây dựng gần đây nhất (năm 2012) của Phùng VănPhêphối hợp với Chi cục kiểm lâm tỉnh Hòa Bình xây dựng, chúng tôi đã bổ sungthêmcho danh mục các loài thực vật tại khu vực nghiên cứu 22 chi, 37 loài Với ghinhậnnày đã đưa tổng số loài thực vật lớp Một lá mầm thuộc khu vực nghiên cứulên đến136loài
Bảng 3.1: Danh sách các chi và số loài được ghi nhận bổ sung cho hệ thực
Trang 343.2 ĐánhgiáđadạngcácloàithựcvậtlớpMộtlámầmtạiKhuBảotồnthiênnhiênP huCanh,tỉnhHoàBình
3.2.1 Đadangvềthànhphầncáctaxon
* Chỉsốđadạngcủacáctaxon:
Khi tiến hành phân tích các chỉ số đa dạng của các taxon trong các ngànhcủaHTVKhuBTTNPhuCanhnhận đượckếtquảsau:chỉsốhọlà5,91(trung bìnhmỗihọcógần6loài);chỉsốchilà1,47(trungbìnhmỗichicótrên1loài);chỉsốchitrên chỉ số họ là 4 (trung bình mỗi họ có 4 chi) Tổng hợp về chỉ số của các cấpngànhvàcảhệthực vậtđượcchỉraởbảngsau:
Bảng3.2:Chỉsốđadạngcủacáctaxon Sốlượnghọ Sốlượng
chi
Sốlượng loài
Chỉsốhọ Chỉsố
chi
Chỉsố chi/họ
* ĐadạngởmứcđộhọcủaHTVKhu BTTN PhuCanh
Trong tổng số 23 họ thực vật, có 5 họ mới chỉ gặp 1 loài, 7 họ mới chỉ gặp2loài Các họ có số lượng loài ít, đặc biệt là các họ đơn loài có ý nghĩa cao đốivớicôngtácbảotồn,bởinếuvìmộtlýdonàođómộtloàithuộcdanhsáchnàymấtđicónghĩalàmấtđitaxoncaohơn
Cáchọđơnloàicầnquantâmtrongquảnlý,bảovệnguồngenthựcvậtlà:họDongriềng(Cannaceae),họHươngbài(Phormiaceae),họLongthuyền(Hypoxidaceae),họRâuhùm(Taccaceae),họBảylámột hoa(Trilliaceae)
Xét 10 họ có số lượng loài lớn nhất trong hệ thực vật (với số lượng loài từ4trở lên) có thể thấy, 10 họ chiếm tỷ lệ về số họ khá ít nhưng đã có 108 loài, chiếmtỷlệ 83,81 tổng số các loài gặp tại Khu BTTN Phu Canh, trong đó họ Cỏ (Poaceae)33loài,Ráy(Araceae)16loài,Lan(Orchidaceae)14loài,Cau(Arecaceae)11loài,Thàilài
(Commelinaceae) 11 loài, Gừng (Zingiberiaceae) 8 loài, Cói (Cyperaceae) 8loài,Mạchmônđông(Convallariaceae)5loài,Hành(Alliaceae)4loài,Cậmcang(Smilacaceae)4loài,đócũnglànhữnghọcósốchivàsốloàiphongphútronglớp
Trang 35một lá mầm của hệ thực vật Việt Nam, phù hợp với các nghiên cứu trước đâyvềthành phần và sự phân bố của các taxon thuộc lớp một lá mầm của hầu hết cáctácgiả.
Bảng 3.3: Thống kê 10 họ đa dạng nhất trong hệ thực vật tại Khu
BTTNPhuCanh
Số lượng
từ 3 loàitrởlênvàthuđược kết quảthểhiệnởBảng3.4
Trang 36Bảng3.4: ThốngkêcácchiđadạngnhấttrongHTVKhuBTTNPhuCanh
Sốloài Số
Trang 37Sử dụng hệ thống phân loại các nhóm cây có ích theo Nguyễn NghĩaThìn(2007)[31], chúng tôi phân chia các loài trên theo 8 nhóm công dụng khácnhau.Điều này cho thấy nhóm công dụng của các loài thực vật lớp Một lá mầm ởKhuBTTNP h u C a n h k h á p h o n g p h ú C á c l o à i c ó g i á t r ị s ử d ụ n g đ ư ợ c đ ư a
Trang 38Biểuđồ3.1:Giá trịsửdụngcủacácloàithựcvậtlớpMộtlá mầm
(1) Nhóm cho làm thuốc: Nhóm này có nhiều loài nhất với 68 loài chiếm 50%
trongtổng số loài điều tra được Có nhiều loài làm thuốc quý như: Sa nhân, Lan Kimtuyến,… những loài này làthành phần trong các bài thuốc quý Một số họ cónhiềuloàicâythuốcnhư:HọConvallariaceae,Zingiberiaceae,Stemonaceae,…
(2) Nhóm cây ăn được: Nhóm này có 36 loài, chiếm 26,47% tổng số loài đã
đượcđiều tra Những loài này là các loài có thể lấy rau, lấy măng, lấy củ, quả,…Một sốloài điển hình mà người dân địa phương sử dụng để dùng làm thức ăn như:Chuốirừng,Măngtre,Nứa,Giang,Củmài
(3) Nhóm cây là cảnh, bóng mát : Có số lượng lớn 35 loài, chiếm 25,74% tổng
sốloài Nhiều họ có số loài làm cảnh nhiều như họ Lan (Orchidaceae) có 14 loài,Thàilài (Commelinaceae) có 3 loài, Huyết dụ (Dracaenaceae) có 3 loài, ….Một số
loàinổitiếngLankimtuyến(AnoectochilusroxburghiiLindl.),Lanhàiđốm(Paphiopedil
um concolorPfitzer),… Nhóm này có giá trị kinh tế và đang trở nênquý hiếm, một
số loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam và Nghị định 32/2006/NĐ-CPcủa Chính phủ Hiện tại,các loài phong lan thường bị khai thác nhiều nhất vì mụcđíchthươngmại
Trang 39(4) Nhóm cây cho sợi, làm dây buộc hay dùng để đan lát có 11 loài chiếm
8,09%tổng số loài đã thống kê được trong Khu bảo tồn Những loài chủ yếu gồm
Móc(Caryota urensL.), Song voi (Calamus sp.), Song mật (Calamus platyacanthusWarb.exBecc.),…
(5) Nhóm cây làm đồ dùng: Có 7 loài chiếm 5,15% tổng số loài chủ yếu trong
họArecaceaeđượcdùngđểlàmcán,làmkhungbànghế,hoặclàmđệm
(6) Nhóm cây cho gỗ hay sử dụng trong xây dựng: Nhóm này có 2 loài chiếm tỉ
lệ1,47% tổng số loài đó là Tre gai (Bambusa blumeanaSchult.f.) và Vầu (BambusanutansWall.exMunro)chủyếuđượcdùngtrongxâydựng nhàcửa.
(7) Nhóm cây có độc: Có 2 loài chiếm 1,47% tổng số loài đó là Náng lá
rộng(Crinum zeylanicum(L.) L.) lá có chứa lycorin là alkaloid độc khi dùng phải cẩnthậnvàBúngbáng(ArengapinnataMerr.)quảgâyngứa,đaunhức,tanmáu.
Có 1 loài Địa liền (Kaempferia galangaL.) chiếm 0,74%tổng sốl o à i
d ù n g để chế nước hoa.1 loài Củ nâu (DioscoreacirrhosaLour.) chiếm0,74%
tổngs ố loàichotanin
Ngoài ra một số cây còn có công dụng khác như lợp nhà, gói bánh, làmhàngrào, làm giấy, cải tạo đất, giữ đất, chắn gió, chống lở đất, làm thảm cỏ, làmchổi chủyếu cácloàitronghọcỏ(Poaceae),họhoàngtinh(Manrantaceae),…
3.2.3 Đadạngvềnguồngennguycấp,quý,hiếm
Ngoài việc đánh giá tính ĐDSH chung, việc đánh giá các loài có nguy cơbịđe dọa trong vùng nghiên cứu là hết sức quan trọng nhằm góp phần định hướngchochính sách ưu tiên trong công tác bảo tồn Do Khu BTTN Phu Canh có sức épvềdân số khá lớn (các xóm, bản ở sát khu bảo tồn) nên những hậu quả trực tiếp vàgiántiếp đến hệ thực vật do nạn phá rừng là vẫn có Đó là nạn phá rừng, khai thác gỗ,khai thác dược liệu trái phéphoặc làm củi, đốt than, hậu quả của nó là diện tíchrừng ít nhiều bị suy giảm đikèm với các nguy cơ sinh thái Cuối cùng làm chosốloàicónguycơbịtuyệtchủngngàycàngtăng
Tác giả đã thống kê được ở HTV Khu BTTN Phu Canh có 14 loài thựcvậtlớp Một lá mầm thuộc diện cần phải bảo tồn theo tiêu chí đánh giá của Sách Đỏ
Trang 40ViệtNam(2007),Nghịđịnh s ố 32/2006/NĐ
-CP của C h ín h p h ủ (2006), I U C N red l i s t v e r