1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx

40 2,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Khoa Kinh tế
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản Năm 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tổ trưởng các tổ: chấm công cho các công nhân tổ mình, nộp bảng chấmcông cho kế toán trưởng để tính lương cho công nhân, quản lý công nhân tổ mìnhtrong sản xuất, tác phong làm việc của

Trang 1

Báo cáo thực

tập khoa kinh tế

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

Phần 2: Thực tập chuyên đề 5

Em xin chân thành cảm ơn ! 5

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 6

Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý 7

Hình 1.2 Hình thức kế toán tập trung của công ty 9

Quan hệ chỉ đạo trực tiếp 9

Quan hệ tác nghiệp giữa các kế toán viên ở các bộ phận 9

Hình thức Nhật ký chung 10

Hình 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 10

Ghi hàng ngày 10

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ 11

Đối chiếu 11

TK 157 12

TK 627 12

Hình 1.5 Sơ đồ hạch toán theo phương pháp ghi thẻ song song 13

Hình 1.5 Quy trình sản xuất của sản phẩm (mã hàng SK 807) 15

Phần 2: Thực tập theo chuyên đề 16

Bảng 2.1: Bảng kê tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty năm 2008 17

Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm 18

Lợi nhuận mục tiêu + chi phí BH & QLDN 18

Tỷ lệ chi phí cộng thêm = 18

2.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định 19

2.1.2 Thống kê tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định 20

Chỉ tiêu kết cấu tài sản cố định = 20

Đơn vị: 1000 VNĐ 20

Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ 21

Giá trị TSCĐ có cuối kỳ 21

= = 0,239 22

Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ 22

Hệ số giảm TSCĐ = 22

7.362 22

Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ 22

Hệ số đổi mới TSCĐ = 22

Giá trị TSCĐ cũ loại bỏ trong kỳ 22

Hệ số loại bỏ TSCĐ = 22

Giá trị sản xuất 22

Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm 22

1.557.458,5 22

Tổng thu nhập 23

Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm 23

= = 0,036 23

Tổng giá trị TSCĐ bq trong năm 23

Số công nhân trực tiếp sản xuất hay số chỗ làm việc 23

125 23

Bảng 2.3: Sơ đồ cấu thành số lượng máy móc – thiết bị hiện có của công ty 23

Bảng 2.4: Bảng kê số lượng máy móc – thiết bị sản xuất trực tiếp 23

Trang 3

Số giờ làm việc thực tế 24

Độ dài bình quân 1 ca máy (g) = 24

90.326 24

Số ca máy làm việc thực tế 25

Số ca làm việc bq 1ngày máy (c) = 25

9.180 25

9.350 25

Số ngày máy làm việc bq 1 máy lắp (n) = 25

9.080 25

Số giờ công làm việc ttế bq 1 máy lắp (G) = 25

90.326 25

Ta có: G = g x c x n 25

2.2.4 Thống kê công suất máy móc – thiết bị sản xuất 26

2.3.1 Khái niệm 26

2.3.2 Hệ thống chỉ số thống kê năng lực sản xuất của dây chuyền 26

Hệ số tự tài trợ + Hệ số công nợ phải trả = 0,616 + 0,384 = 1 28

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = 29

1.149.140.300 29

Tổng các khoản tiền và tương đương tiền 29

Khả năng thanh toán nhanh = 29

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp = 29

2.758.426.650 30

Vốn sản xuất kinh doanh bình quân = (vốn đầu kỳ + vốn cuối kỳ)/2 30

Hiệu quả sử dụng vốn cố định = 30

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = 30

1.200.968.150 30

Số vòng quay hàng tồn kho = 30

1.491.152.000 30

Giá trị hàng tồn kho bình quân 30

Giá vốn hàng bán 30

1.491.152.000 30

Số vòng quay khoản phải thu khách hàng = 30

2.168.361.638 31

Khoản phải thu khách hàng bq 31

Doanh thu thuần về bán hàng 31

Số vòng quay thanh toán khoản phải trả = 31

Khoản phải trả cho người bán bq 31

1.491.152.000 31

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 31

Tỷ suất lợi nhuận gộp = 31

Lợi nhuận sau thuế TNDN 31

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế = 31

2.168.361.638 31

Tỷ suất ROE = 32

1.775.908.177 32

1.624 = 1 + = 1 + 0,624 32

Lợi nhuận sau thuế TNDN 32

Tỷ suất ROA = 32

Tỷ suất nợ phải trả trên tổng nguồn vốn = 33

= = 0,384 33

Trang 4

Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay 33

Lãi vay phải trả 33

Những ưu điểm: 33

Những nhược điểm: 34

Biện pháp trước mắt: 34

Biện pháp lâu dài: 34

KẾT LUẬN 35

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2009 35

Sinh viên 36

CÁC PHỤ LỤC 36

Phụ lục 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 37

Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH XNK May Minh Annh 37

Đơn vị tính: VNĐ 37

Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2008 38

Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán năm 2008 38

Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH XNK May Minh Anh 38

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN 40

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập cơ sở ngành kinh tế được thiết kế vào cuối năm thứ 3, trong 4 tuần sau khi đã được học kiến thức cơ sở ngành và một phần kiến thức chuyên sâu ngành Nó giúp cho sinh viên ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được từ các phần đã học vào thực tế các hoạt động của đơn vị thực tập nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã học, đồng thời giúp cho việc nghiên cứu kiến thức chuyên sâu

Trang 5

Đợt thực tập này là bước đệm giúp sinh viên chuẩn bị lựa chọn chuyên đề thực tậptốt nghiệp và luận văn tốt nghiệp, rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội và xây dựngmối quan hệ ban đầu tốt với cơ sở thực tập [1, 04]

Để thực hiện tốt báo cáo này, em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình cácthầy cô giáo hướng dẫn trực tiếp là Thạc sỹ Trần Thị Dung và Thạc sỹ Vũ ĐìnhKhoa, sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo công ty cũng như các cô chú,anh chị ở các bộ phận của công ty và bạn bè, gia đình Em xin chân thành cảm ơn

và rất mong được sự hướng dẫn của các cô chú, anh chị trong công ty, các thầy côgiáo để em hoàn thành tốt đợt thực tập này

Nội dung của báo cáo gồm có:

Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của công ty TNHH XNK May MinhAnh

Phần 2: Thực tập chuyên đề

Chuyên đề 1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing tại công

ty TNHH XNK May Minh Anh

Chuyên đề 2: Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty TNHH XNKMay Minh Anh

Chuyên đề 3: Những vấn đề tài chính của doanh nghiệp

Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện tại công ty TNHHXNK May Minh Anh

Do kiến thức còn hạn hẹp, kiến thức thực tế ít nên báo cáo còn có thiếusót, em rất mong được sự góp ý của cô chú, anh chị hướng dẫn ở công ty và cácthầy cô giáo để báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của công ty TNHH XNK May Minh Anh

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH XNK May Minh Anh.

1.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH XNK May Minh Anh.

- Tên công ty: công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xuất Nhập Khẩu May Minh Anh.

- Tên giao dịch: công ty TNHH XNK May Minh Anh

- Tên bằng tiếng Anh: Minh Anh garment import export co.,lt.

Trang 6

- Giấy phép đăng ký số 0500 426 215 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh

Hà Tây (nay là sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội) cấp ngày 8/11/2007.

- Vốn điều lệ: 1.720.000.000

- Mã số thuế của công ty: 0500 572 245

- Trụ sở công ty: Tiểu khu Phú Mỹ, Thị trấn Phú Xuyên, huyệnPhú Xuyên, TP Hà Nội

TNHH XNK May Minh Anh.

Công ty TNHH XNK May Minh Anh được thành lập vào tháng 11 năm

2007, bắt đầu sản xuất kinh doanh từ tháng 01/01/2008 đến nay đang hoạt độngtrong lĩnh vực may mặc hàng xuất khẩu dưới dạng mô hình công ty trách nhiệmhữu hạn 2 thành viên

Công ty thuê đất và thuê xưởng sản xuất của một số hộ gia đình, ngày26/10/2007 công ty khởi công xây dựng thêm nhà kho, và văn phòng công ty,, nhà

để xe, nhà ăn, công trình phụ, tường rào, làm đường Ngày 8/12/2007 thì cáccông trình được khánh thành

Ngày 19/11/2007 công ty mua máy móc thiết bị đợt 1 lắp đặt ở phânxưởng sản xuất, ngày 16/01/2008 công ty mua máy móc thiết bị đợt 2

Công ty thông báo tuyển dụng lao động trên đài truyền thanh 10 xã lân cậncủa huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây cũ (nay là Hà Nội) trong 3 ngày từ ngày15/12/2007 Đến ngày 01/01/2008 số công nhân đã nộp hồ sơ đến làm việc là 86công nhân, đến đầu tháng 02/2008 số công nhân tuyên được thêm là 12 côngnhân

Đến nay tổng số công nhân viên của công ty là 125 người

B ng 1.1 M t s ch tiêu kinh t c b nảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản ột số chỉ tiêu kinh tế cơ bản ố chỉ tiêu kinh tế cơ bản ỉ tiêu kinh tế cơ bản ế cơ bản ơ bản ảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

4 Số công nhân

- Số lượng

- Trình độ+ Tốt nghiệp PTTH

12556

Trang 7

+ Tốt nghiệp THCS+ Trình độ Đại học+ Trình độ Cao đẳng+ Trình độ Trung cấp

60135

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

Công ty có chức năng chính là sản xuất hàng may xuất khẩu theo đơnđặt hàng chủ yếu là sang thị trường Mỹ

Công ty thành lập trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn, bước đầu đi vàohoạt đọng cần phải đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, đội ngũ nhân sự, côngnhân nên lợi nhuận còn chưa cao Công ty đóng trên địa bàn với sản xuấtnông nghiệp là chính, còn nhiều lao động với trình độ phổ thông Công ty đãnhận đào tạo công nhân, tạo công ăn việc làm cho hơn một trăm công nhângiúp nhà nước một phần trong giải quyết công ăn việc làm cho lao độngnông thôn

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty.

1.3.1 Sơ đồ về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý.

Chủ tịch hội đồngthành viên

Trang 8

Phòng Kỹ

thuật

Xưởng sảnxuất

Kho sảnphẩm

Kho nguyênvật liệu

1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận

+ Hội đồng thành viên của công ty gồm 3 thành viên và giữ các chức vụtương ứng: chủ tịch hôị đồng thành viên, giám đốc, phó giám đốc Hội đồng thànhviên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty: chỉ định người đại diện pháp luậtcủa công ty, bầu ra chủ tịch hội đồng thành viên, quyết định các chiến lược và kếhoạch kinh doanh hàng năm của công ty, … (theo khoản 2, điều 47, luật doanhnghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số60/2005/QH11 ngày 29/11/2005)

+ Chủ tịch hội đồng thành viên: (Ông Nguyễn Vũ Bảy) chuẩn bị tổ chứccác chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng thành viên, triệu tập và chủ trìcuộc họp hội đồng thành viên, giám sát việc tổ chức thực hiện của hội đồng thànhviên (theo khoản 2, điều 49, luật doanh nghiệp 2005)

+ Giám đốc công ty (Ông Nguyễn Anh Tuấn) là người đại diện pháp luậttheo uỷ quyền của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thànhviên, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, điều hành trực tiếpcác hoạt động của nhà máy (theo khoản 2, điều 55, luật doanh nghiệp năm 2005)

+ Phó giám đốc công ty (Ông Nguyễn Minh Chung): phụ trách công tácmarketing của công ty, tham mưu cho giám đốc

+ Kế toán:

* Nhiệm vụ:

- Phản ánh và giám đốc chính xác kịp thời số hiện có và sự biến động củatất cả các tài sản, tiền vốn từ đó quản lý chặt chẽ các loại tài sản nâng cao hiệuquả sử dụng các loại tài sản

- Kiểm tra và giám sát việc chấp hành các chính sách kinh tế, tài chính củacông ty

- Cung cấp các số liệu phục vụ cho việc phân tích các hoạt động kinh tế từ

đó khai thác khả năng tiềm tàng của công ty

* Chức năng:

- Chức năng thông tin: thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và

sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của công ty

- Chức năng kiểm tra: thông qua việc ghi chép, tính toán, phản ánh kế toán

sẽ nắm được một cách có hệ thống toàn bộ tình hình và kết quả hoạt động củacông ty Qua đó kiểm tra việc tính toán, ghi chép phản ánh của kế toán về các mặtchính xác, kịp thời, trung thực, rõ ràng, kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ kếtoán và chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nước

+ Quản đốc: có nhiệm vụ giám sát các khâu của quá trình sản xuất về mặt

kỹ thuật, nguyên vật liệu, hoạt động của các chuyền may

+ Thủ quỹ: có trách nhiệm nhập, xuất quỹ tiền mặt theo lệnh của giámđốc, kiểm kê tình hình của quỹ tiền mặt hàng ngày để có những chính sách về dự

Trang 9

trữ lượng tiền mặt hợp lý đảm bảo nhu cầu về tiền mặt của công ty, kiêm kế toán

về tiền mặt

+ Phòng kỹ thuật gồm có 3 người: trưởng phòng kỹ thuật có trách nhiệmquản lý về khâu kỹ thuật, phòng kỹ thuật có chức năng nhận mẫu, kiểm tra mẫu,làm mẫu, đi sơ đồ, kỹ thuật may

+ Thủ kho: gồm 2 người, 1 người phụ trách kho nguyên phụ liệu (kiêm kếtoán NVL, CCDC) kiểm tra tình hình nguyên phụ liệu nhập, xuất, tồn Có nhiệmvụ: ghi thẻ kho, báo cáo tình hình hàng ngày với kế toán trưởng, đi mua nguyênphụ liệu cho công ty Một thủ kho bên kho thành phẩm (kiêm kế toán thành phẩm)thì bảo quản thành phẩm, kiểm tra và ghi sổ kho tình hình nhập, xuất, tồn thànhphẩm, báo cáo với kế toán trưởng

+ Tổ trưởng các tổ: chấm công cho các công nhân tổ mình, nộp bảng chấmcông cho kế toán trưởng để tính lương cho công nhân, quản lý công nhân tổ mìnhtrong sản xuất, tác phong làm việc của công nhân

1.4 Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty TNHH XNK May Minh Anh.

1.4.1 Mô hình kế toán và bộ máy kế toán.

Do đơn vị có quy mô nhỏ lên chỉ có kế toán trưởng và các thủ kho,thủ quỹ kiêm kế toán ở các bộ phận giúp kế toán trưởng:

Kế toán trưởng và kế toán viên theo mô hình tập trung

Hình 1.2 Hình thức kế toán tập trung của công ty.

Kế toán tiềnmặt, TGNH(thủ quỹ)

Kế toántiền lương

Quan hệ chỉ đạo trực tiếp

Quan hệ tác nghiệp giữa các kế toán viên ở các bộ phận

+ Kế toán trưởng: có trách nhiệm tổng hợp tình hình chung của công ty,trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra kế toán viên để phản ánh kịp thời các hoạt động củadoanh nghiệp, tổng hợp các số liệu của các kế toán viên để lập phiếu tính chi phígiá thành sản xuất (giá vốn hàng bán), lập báo các thuế cho công ty, tham mưucho lãnh đạo về tình hình tài chính, sản xuất … của công ty

+ Kế toán viên:

Trang 10

- Thủ kho ở kho NVl kiêm kế toán NVL, CCDC ở công ty, có nhiệm vụ ghi chépcác số liệu về tình hình nhập, xuất dựa trên phiếu nhập, xuất kho và tính toán tồncuối của NVL, CCDC ghi vào thẻ kho.

- Thủ kho ở kho thành phẩm kiêm kế toán thành phẩm, ghi chép phản ánh tìnhhình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm

- Thủ quỹ: nhập, xuất quỹ tiền mặt theo lệnh của giám đốc; kiểm kê báo cáo tìnhhình tồn quỹ tiền mặt, lập các phiếu chi, thu; ghi sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửingân hàng

- Kế toán tiền lương: do kế toán trưởng đảm nhiệm, tính toán lương theo sảnphẩm, theo lương cơ bản để trả lương cho công nhân dựa trên bảng chấm côngcủa các tổ, các bộ phận; theo dõi mức lương công nhân, ứng lương

1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng.

Hình thức Nhật ký chung

•Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:

Hình 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

Nhật kýchuyêndùng

Bảng cân đối tàikhoản

Báo cáo kế toán

Ghi hàng ngày

Trang 11

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu

• Các sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung, nhật ký chuyên dùng (nhật kýmua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký chi tiền, nhật ký thu tiền), sổ cái, sổ, thẻ kếtoán chi tiết ở các bộ phận

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cânđối số phát sinh Số liệu ghi trên sổ Cái, các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lậpbáo cáo tài chính

• Tổ chức hệ thống chứng từ:

- Công ty sử dụng hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán do bộ tài chính banhành theo quyết định 15 ban hành ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính.Ngoài ra do đặc điểm sản xuất của công ty là hàng may mặc nên có một số mẫu

do công ty sử dụng cho phù hợp như: bảng chấm công, phiếu báo cơm bảng kiểmnghiệm hàng hoá vật tư, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng tính giá thành, thẻkho

- Các chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, phiếu đề nghị thanh toán, chứng từ ngân hàng (báo có, báo nợ), hoá đơn giátrị gia tăng

1.4.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:

• Các tài khoản kế toán sử dụng:

Chức năng của công ty là sản xuất hàng may xuất khẩu nên các tài khoản

kế toán sử dụng là: (áp dụng theo QĐ15/2006/QĐ - BTC, ngày 20/03/2006)

- Các tài khoản tài sản ngắn hạn: TK 111, 112, 113, 131, 133, 138, 141,

- Các tài khoản phản ánh nguồn vốn: TK 4111, 413, 414, 431, 421

- Các TK liên quan đến viêc tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh:

TK 5112, 515, 521, 531, 532, 611, 627, 631, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821,911

- Các TK ngoài bảng: TK 001, 002, 007

• Các tài khoản kế toán không sử dụng:

Do công ty mới hoạt động từ tháng 01/2008 với nguồn vốn hạn hẹp, công

ty đi vào sản xuất sản phẩm chứ không có hoạt động đầu tư ngắn hạn, dài hạn,không phải là công ty thương mại, hay công ty cổ phần nên không có cổ phần,công ty chưa trích lập được các khoản dự phòng

Trang 12

Các tài khoản không sử dụng gồm: TK 121, 128, 129, 139, 156, 158,

1.4.5 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất đối với sản phẩm của công ty.

• Tâp hợp chi phí và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

Hình 1.4 Sơ đồ tập hợp chi phí, hạch toán thành phẩm, giá vốn.

k/c chi phí SXC đi bán tiêu thụ

• Tính giá thành thực tế theo đơn đặt hàng:

Do doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng khối lượng lớn, mỗi một thờigian sản xuất một đơn đặt hàng cụ thể nên chi phí cũng được tập hợp theo đơn đặthàng (bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung) dẫn đến kỳ kế tính giá thành là khi đơn đặt hàng được sản xuất hoàn thành

Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu xuất kho theo phươngpháp giá thực tế đích danh: nhập về theo giá nào thì xuất theo giá đó

• Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương phápghi thẻ song song:

Trang 13

Hình 1.5 Sơ đồ hạch toán theo phương pháp ghi thẻ song song

ghi hàng ngày

đối chiếu hàng ngày

ghi cuối tháng

đối chiếu cuối tháng

Thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất, dùng thẻ kho ghi chép hàng ngàytình hình nhập, xuất, từng thứ theo chỉ tiêu số lượng, theo số thực nhập, xuất.Cuối ngày tính số tồn kho để ghi ra cột tồn kho trên thẻ kho

Do thủ kho kiêm kế toán NVL, CCDC nên thủ kho dùng sổ chi tiết đểphản ánh theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị, kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ vàcăn cứ vào đó ghi sổ chi tiết

Cuối tháng kế toán lập bảng chi tiết nhập, xuất, tồn sau đó đối chiếu: sổ kếtoán chi tiết với thẻ kho; số liệu trên dòng tổng cộng của bảng kê nhập – xuất –tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp; số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệukiểm kê thực tế

Ưu điểm của phương pháp này là dễ kiểm tra, đối chiếu

Nhược điểm: khối lượng ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp

về chỉ tiêu số lượng

• Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Hàng gia công miễn thuế XNK (theo diện ưu đãi của nhà nước) theo điểm

1 mục I phần D thông tư 59/2007/TT BTC ngày 14/06/2007

Thẻ kho

Sổ kế toánchi tiết

Bảng kê nhập,xuất, tồn

Sổ kế toán tổnghợp

Trang 14

• Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.Thời gian khấu hao của máy móc thiết bị sản xuất là 6 năm, nhà xưởng là

10 năm

• Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam: VNĐ

• Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm

1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XNK May Minh Anh.

1.5.1 Các sản phẩm chính của công ty.

- Các sản phẩm chính của công ty: áo Jacket, quần ống, jilê, áo nhung, pan, áotrần bông, áo thun, áo sơ mi, …

- Hiện tại công ty đang sản xuất mã hàng quần nam theo đơn dặt hàng của Mỹthông qua công ty TNHH Thương Mại Cheong San (Hàn Quốc), với số lượng là

120000 quần nam, đơn giá 1.08 USD, tương ứng 129600 USD Các công ty KinhBắc, Trọng Tín, Đại Thành Bắc, MTBV đang gia công hàng cho công ty

1.5.2 Lịch làm việc của công ty.

Công nhân công ty làm việc từ thứ 2 đến thứ 7, được nghỉ ngày lễ, tết, chủnhật theo chế độ của nhà nước Thời gian làm việc của công nhân là: một ngày làlàm 10h: sáng từ 7h đến 12h, công nhân ăn trưa tại công ty, chiều từ 13h đến 19h

Khi may theo đơn đặt hàng, công ty được bên đặt hàng cung cấp nguyênliệu chính: vải chính, vải lót,… tuỳ theo loại hàng Công ty phải mua các nguyênphụ liệu khác như: chỉ, dây chun, nhãn mác, bao bì đóng gói,… được tính vào chiphí sản xuất

- Quy trình sản xuất sản phẩm như sau: (mã hàng SK 807, quần nam)

(trang 12)

Trang 15

Hình 1.5 Quy trình sản xuất của sản phẩm (mã hàng SK 807).

+ Chuẩn bị các nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm như: vải chính, vải lót, chỉ,cúc, khoá, mếch, ….Phòng kỹ thuật nhận mẫu từ khách hàng, thiết kế mẫu sản phẩm,tính toán các chỉ số, đi sơ đồ cắt mấu sau đó đưa vào sản xuất hàng loạt

Giai đoạn may

Giai đoạn ho nành viên

May tay, túi, cạp, gấu, size,…

Đính mác, luồn chun, c i cúc, ành viêngấp sản phẩm,

Trang 16

+ Giai đoạn hoàn thiện: công nhân tổ Là là sản phẩm, sau đó chuyển xuống xưởnghoàn thiện, công nhân tổ Hoàn thiện đính mác, luồn chun, cài cúc, gấp sản phẩm, dánsize vào giấy bang, cho sản phẩm vào dán lại và đóng hộp sản phẩm Đánh số trênhộp của sản phẩm và các thông tin cần thiết khác

Phần 2: Thực tập theo chuyên đề

Chuyên đề 1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của công ty TNHH XNK May Minh Anh.

1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Công ty đi vào sản xuất chính thức từ tháng 1 năm 2008 sản xuất sảnphẩm theo đơn đặt hàng trong nước và các công ty nước ngoài, gia công hàng chocác công ty trong nước để họ xuất khẩu, thuê các công ty trong nước gia công

Bảng kê tình hình tiêu thụ sản phẩm các tháng năm 2008 (trang 14)

Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty là đang gặp những khó khăn donhững biến động chung của tình hình kinh tế thế giới đang trong đà suy thoái

Trang 17

Bảng 2.1: Bảng kê tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty năm 2008.

Tháng Loại sản phẩm Số

lượng(sphẩm)

Đơngiá(VNĐ)

Đơngiá(USD)

Trang 18

1.2.1 Tầm quan trọng của công tác Marketing.

Marketing là một khâu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nó quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnhtranh khốc liệt như hiện nay Để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển thì điềuquan trọng là bán được hàng hoá và thu được tiền về

1.2.2 Công tác Marketing của công ty TNHH XNK May Minh Anh.

- Chính sách sản phẩm: chính sách về sản phẩm mà công ty đề ra là

những chính sách về chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu và bao bì sản phẩm

+ Chất lượng sản phẩm là vấn đề cốt lõi của mỗi doanh nghiệp, đó vừa làmục tiêu vừa là căn cứ để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Trong sản xuất sảnphẩm, công ty có tổ KCS, tổ Kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu cắt,may và hoàn thiện Sản phẩm phải đạt được các chỉ tiêu về chất lượng mà kháchhàng yêu cầu

+ Nhãn hiệu, bao bì sản phẩm: nhãn hiệu có mục đích bảo vệ, nâng cao uytín và góp phần tuyên truyền quảng cáo cho sản phẩm Bao bì sản phẩm đúngchủng loại, bảo quản tốt hàng hóa, ghi đầy đủ các chỉ tiêu được yêu cầu về kích

cỡ, lô, nơi sản xuất…

- Chính sách giá:

+ Giá sản phẩm là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để cóđược quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ

Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm.

+ Giá cả hàng hoá trên thị trường chịu sự tác động của chi phí sản xuất sảnphẩm để tạo ra sản phẩm bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi; quan hệcung cầu hàng hoá; sức mua của đồng tiền; yếu tố thị hiếu, tâm lý khách hàng

Công ty tính toán giá cả như thế nào để đem lại lợi nhuận cho công ty màlại được khách hàng chấp nhận Trong giai đoạn đầu của sản xuất công ty cónhững chiến lược để sản xuất với chi phí thấp nhất, chính sách giá thâm nhậpnhằm để giá cả sản phẩm cạnh tranh hơn so với các đối thủ Giá cả sản phẩm phải

bù đắp được các chi phí sản xuất tạo ra sản phẩm, bảo đảm bảo mức lãi nhất địnhcho công ty, được một lượng khách hàng tối thiểu chấp nhận

Giá của sản phẩm công ty gồm chi phí và chi phí cộng thêm

Giá bán = Chi phí + (Tỷ lệ cộng thêm vào chi phí x Chi phí)

Lợi nhuận mục tiêu + chi phí BH & QLDN

Tỷ lệ chi phí cộng thêm =

Sản lượng sản xuất x chi phí đơn vị

Định giá bán sản phẩm

Nhu cầu của

khách h ngành viên

Chi phí sản

xuất, tiêu thụ

Đối thủ cạnhtranh

Luật pháp,chính trị, …

Trang 19

+ Mục tiêu của công ty hiện nay là đảm bảo đứng vững trên thị trường,đảm bảo đời sống công nhân Công ty đưa ra những chính sách như: tìm kiếmkhách hàng mới, mở rộng thị trường sang một số nước khác như liên minh Châu

Âu (trong nửa đầu năm 2008, nhập khẩu hàng may mặc từ Việt Nam của Châu Âukhá mạnh, tăng 6,8 % tính theo USD so với cùng kỳ năm trước), đảm bảo chấtlượng hàng hoá, thời gian giao hàng

- Chính sách phân phối:

Công ty sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng nên không có kênh phânphối sản phẩm: các đại lý bán hàng trực tiếp, trung gian Công ty sản xuất sảnphẩm theo đơn đặt hàng, bán trực tiếp tới khách hàng theo lô với số lượng lớn đãđặt

- Chính sách xúc tiến bán hàng:

Hàng hoá để bán ra một cách nhanh chóng hơn thì cần phải có nhữngchính sách xúc tiến bán hàng phù hợp: công ty lựa chọn marketing trực tiếp, giớithiệu sản phẩm trực tiếp tới khách hàng cần giao dịch về khả năng, năng lực sảnxuất cũng như giá cả sản phẩm của công ty Chủ yếu là nhờ các mối quan hệ làm

ăn lâu năm của giám đốc nhà máy (giám đốc đã từng kinh doanh trong lĩnh vựcnày) Từ đó thu hút khách hàng đến với công ty

- Công tác thu thập thông tin Marketing, nghiên cứu thị trường:

+ Phó Giám đốc tiến hành nghiên cứu thị trường thông qua mạng internet,qua các khách hàng, các nhà cung cấp, những buổi giao dịch trực tiếp vớikhách hàng để tìm kiếm đơn đặt hàng

+ Phân tích môi trường vĩ mô trong và ngoài công ty:

Các điểm mạnh: công ty có nguồn nhân công lớn, giá tương đối rẻ

Điểm yếu của công ty: do mới thành lập nên chưa tạo dựng được hình ảnhcủa mình trên thị trường, nguồn vốn hạn hẹp, trình độ tay nghề công nhân chưacao …

Môi trường ngoài công ty: cơ hội và thách thức hiện nay đang đặt ra đối vớicông ty: kinh tế thế giới cũng như trong nước không ổn định, các chế tài pháp luật,chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển của nhà nước Hiện nay chính phủđang đưa ra các biện pháp phục hồi kinh tế: cho các doanh nghiệp vay vốn vớimức lãi suất thấp, hố trợ trong nông nghiệp … nhằm mục đích kích cầu …

- Một số đối thủ canh tranh:

Có rất nhiều công ty lớn trong ngành may mặc Việt Nam, đặc biệt cónhiều công ty đã hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc xuấtkhẩu như: công ty May 10, Công ty May Thăng Long, công ty cổ phần May SàiGòn, … Vì vậy mà công ty phải đưa ra những chính sách giá cả, sản phẩm đúngđắn để có thể tồn tại và phát triển

Chuyên đề 2: Công tác quản lý tài sản cố định tại công ty TNHH XNK May Minh Anh.

2.1 Thống kê khả năng sản xuất phục vụ tài sản cố định.

2.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định

- Khái niệm: tài sản cố định là những tư liệu lao động do con người tạo ra,

có tính chất lâu bền, được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và cáchoạt động khác nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Trong quá trình

sử dụng, giá trị tài sản cố định bị hao mòn dần được chuyển dần từng phần vàogiá trị của sản phẩm làm ra theo mức độ hao mòn và thu hồi dưới hình thức khấuhao trong giá thành sản phẩm, có giá trị và giá trị sử dụng [2, 64]

Trang 20

- Tiêu chuẩn để là tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn

sau (theo chuẩn mực 3, QĐ 206/2003 BTC):

+ Chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

cố định đó

+ Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy.+ Thời gian sử dụng từ một năm trở lên

+ Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

- Phân loại tài sản cố định theo công dụng của tài sản:

+ Nhà cửa: là công trình xây dựng để lắp đặt máy móc, thiết bị, chứanguyên vật liệu, nơi làm việc của các phòng ban, phân xưởng … Công ty có: nhàxưởng sản xuất, xưởng hoàn thiện, nhà kho nguyên vật liệu, phòng kỹ thuật, vănphòng làm việc, tiếp khách của công ty

+ Vật kiến trúc: là các công trình phục vụ cho sản xuất được thuận lợi và

an toàn gồm: đường xá, cầu cống, tường rào, công trình phụ, nhà xe, nhà ăn củacông ty …

+ Máy móc – thiết bị động lực: là những máy móc thiết bị động lực tạo ranăng lượng chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác Công ty có nồi hơi côngnghiệp 12 KW

+ Máy móc thiết bị truyền dẫn: là máy móc thiết bị truyền dẫn năng lượng,gồm có: đường dây điện, đường ống dẫn nhiệt, các thiết bị điện …

+ Máy móc thiết bị sản xuất: là những máy móc thiết bị tác động vào đốitượng lao động, tạo ra sản phẩm Các loại máy công ty hiện có: máy may một kimthường, máy may một kim điện tử có bảng điều khiển, máy hai kim cố định, máyhai kim di động, máy vắt sổ, máy vắt sổ hai kim năm chỉ, máy di bọ, máy sangchỉ, bộ máy cắt, bộ cầu là, băng chuyền sản xuất, máy trần chun, máy đính cúc,máy thùa khuyết

+ Phương tiện vận chuyển: là những máy móc thiết bị phục vụ cho việcvận chuyển nguyên vật liệu, bán sản phẩm của công ty Tuy nhiên do điều kiệnvốn không nhiều cho nên công tuy chưa mua được phương tiện vận chuyển màtoàn bộ đi thuê ngoài hoặc là phương tiện của các đơn vị bạn khi thuê gia công.Vận chuyển hàng hoá để xuất khẩu bằng đường bộ và đường thuỷ

2.1.2 Thống kê tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định.

- Nghiên cứu kết cấu tài sản cố định:

Giá trị của một loại tài sản cố địnhChỉ tiêu kết cấu tài sản cố định =

Giá trị toàn bộ tài sản cố định

Có cuốinăm

Kếtcấutàisảncốđịnh

Tổng số Loại

cty đãcó

Loạihiện đạihơn

Loại

cũ bịloại bỏ

A Dùng

Ngày đăng: 19/01/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý. - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý (Trang 7)
Hình 1.2 Hình thức kế toán tập trung của công ty. - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
Hình 1.2 Hình thức kế toán tập trung của công ty (Trang 9)
1.4.2  Hình thức kế toán áp dụng. - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng (Trang 10)
Hình 1.4 Sơ đồ tập hợp chi phí, hạch toán thành phẩm, giá vốn. - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
Hình 1.4 Sơ đồ tập hợp chi phí, hạch toán thành phẩm, giá vốn (Trang 12)
Hình 1.5  Sơ đồ hạch toán theo phương pháp ghi thẻ song song - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
Hình 1.5 Sơ đồ hạch toán theo phương pháp ghi thẻ song song (Trang 13)
Hình 1.5 Quy trình sản xuất của sản phẩm (mã hàng SK 807). - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
Hình 1.5 Quy trình sản xuất của sản phẩm (mã hàng SK 807) (Trang 15)
Bảng 2.1: Bảng kê tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty năm 2008. - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
Bảng 2.1 Bảng kê tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty năm 2008 (Trang 17)
Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm. - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
Hình 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm (Trang 18)
Bảng 2.2 Bảng cân đối tài sản cố định năm 2008 - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
Bảng 2.2 Bảng cân đối tài sản cố định năm 2008 (Trang 20)
Bảng 2.3: Sơ đồ cấu thành số lượng máy móc – thiết bị hiện có của công ty. - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
Bảng 2.3 Sơ đồ cấu thành số lượng máy móc – thiết bị hiện có của công ty (Trang 23)
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng máy móc – thiết bị - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng máy móc – thiết bị (Trang 24)
Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán năm 2008 - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
h ụ lục 2: Bảng cân đối kế toán năm 2008 (Trang 38)
Phụ lục 3: Bảng liệt kê giá trị máy móc thiết bị sản xuất của công - Tài liệu Báo cáo thực tập khoa kinh tế pptx
h ụ lục 3: Bảng liệt kê giá trị máy móc thiết bị sản xuất của công (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w